TUẦN 29 ( Từ ngày 12/4/2021 đến ngày 16/4/2021) TUẦN 29 ( Từ ngày 12/4/2021 đến ngày 16/4/2021) Môn Tập đọc Tiết 57 BUỔI HỌC THỂ DỤC Thứ hai 12/4/2021 A Mục tiêu Đọc đúng giọng các câu cảm, c[.]
Trang 1- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền
- Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to)
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
C Hoạt động dạy học:
I Ổn định: (1’)
II Bài cũ: (2’) Đọc bài “Cùng vui chơi” và trả lời các câu hỏi trong sách
III Bài mới: (40’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài (1’)
HĐ 2 Luyện đọc (20’)
a Đọc mẫu:
- GV đọc toàn bài:
* Đoạn 1: Giọng đọc sôi nổi, nhấn giọng ở các
từ ngữ: leo như hai con khỉ, thở hồng hộc,
vác thêm một người nữa, chẳng khác gì…
* Đoạn 2: Giọng đọc chậm rãi, nhấn giọng ở
các từ ngữ: rất chật vật, đổ như lửa, ướt đầm,
cố sức leo, thấp thỏm sợ, khuyến khích, cố
lên, rướn người lên, nắm chặt.
* Đoạn 3: Giọng đọc hân hoan, cảm động.
b Hướng dẫn HS luyện đọc, giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu + Luyện đọc từ khó:
- Đọc từng câu (lần 1)
- Viết bảng: Đô –rốt –xi, Cô- rét – đi, Ga –rô –
nê, Nen –li, khuyến khích, khuỷu tay.
- Đọc từng câu (lần 2)
* Đọc từng đoạn trước lớp + Giải nghĩa từ +
Luyện đọc câu:
- Đọc từng đoạn (lần 1)
- GV kết hợp giải nghĩa từ: gà tây, bò mộng.
• Hướng dẫn ngắt giọng:
Thầy giáo nói:/ “Giỏi lắm! // Thôi,/ con xuống
đi!”// Nhưng/ Nen – li còn muốn đứng lên cái
- Nghe
- Nghe
- Theo dõi
- HS nối tiếp đọc từng câu (lần 1)
- 3 – 4 HS đọc Cả lớp đọc
- HS nối tiếp đọc từng câu (lần 2)
- HS nối tiếp đọc 3 đoạn (lần 1)
- Theo dõi
- Lớp luyện ngắt giọng
Trang 2
xà như những người khác //
- Đọc từng đoạn (lần 2)
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia lớp thành các nhóm 3
- Cho HS đọc theo nhóm
- Nhận xét
* Luyện đọc đồng thanh:
+ Tổ 1 + 2: Đọc đoạn 1, 2
+ Tổ 3: Đọc đoạn 3
HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Gọi 1HS đọc cả bài trước lớp
* Đoạn 1:
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1
H: Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?
H: Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể dục
như thế nào?
- Nhận xét, chốt
* Đoạn 2:
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2
H: Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
H: Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như
mọi người
- Nhận xét, chốt
* Đoạn 3:
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3
H: Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của
- GV đọc mẫu toàn bài
- Y/c HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4
- Gọi 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét HS
- HS nối tiếp đọc 3 đoạn (lần 2)
- HS đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm lên thi đọc nối tiếp trước lớp Lớp bình chọn
+ “Đề -rốt-xi và Cô –rét-ti… Con bò mộng non”
- HS đọc thầm
+ Vì bị tật từ nhỏ, Nen-li bị gù+ Vì Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn làm được những việc như các bạn đãlàm
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
V Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
Trang 3
III Bài mới: (20’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 GV nêu nhiệm vụ
- Các em kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời
của một nhân vật
HĐ2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- Cho HS chọn kể lại câu chuyện theo lời
một nhân vật Các em có thể kể theo lời
Nen-li, lời Đê-rốt-xi, Cô-ret-ti, Ga-rô-nê
hoặc theo lời thấy giáo
- Cho HS kể mẫu
- Cho HS tập kể theo nhóm đôi
- Cho thi kể trước lớp
- GV nhận xét, bình chọn bạn kể theo vai tốt
nhất
- Nghe
- 1 HS kể mẫu
- HS tập kể theo nhóm đôi
- 3 HS thi kể trước lớp, theo các vai khác nhau
- Nghe
IV.Củng cố (1’)
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh kể chuyện tốt nhất
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ bài học và về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
V Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài kể chuyện sau
********************dd*******************
Trang 4
- Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết hai cạnh của nó
- Vận dụng tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng- ti -mét vuông
III Bài mới: (28’)
HĐ1 Giới thiệu bài (1’)
- GV ghi đề bài
HĐ2 Hướng dẫn học sinh hình thành bài
Dựa vào hình vẽ học sinh đếm ô vuông
Diện tích mỗi ô vuông là 1 cm2
Diện tích hình chữ nhật là
4 x 3 = 12 cm2
- Học sinh rút ra quy tắc tính diện tích hình
chữ nhật
Chốt ý: Muốn tính diện tích hình chữ nhật
ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng
- Học sinh mở SGK
- 12 ô vuông
- Học sinh phát biểu
- Học sinh đọc thuộc
1cm 2
B A
Trang 5
số đo )
HĐ3 HS luyện tập (14’)
Bài 1/152:
- Giáo viên đính bài tập 1 lên bảng
- Gọi học sinh nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật
- Nêu diện tích hình chữ nhật
- Gọi học sinh đọc bài mẫu
- Học sinh tự làm vào vở
- Chữa bài
Bài 2/152:
- Gọi học sinh đọc đề bài
Tóm tắt: Chiều dài: 14 cm
- Học sinh đọc đề Thảo luận nhóm đôi tìm
ra câu trả lời và cách làm
- Gọi học sinh lên bảng giải
- Chấm bài - Chữa sai
- Nắm công thức tính diện tích hình chữ
nhật, chu vi hình chữ nhật
- 2 học sinh nêu
- 2 học sinh nêu
- 2 học sinh đọc
- 1 em lên bảng
- 2 học sinh đọc
- 1 học sinh giải
- Lớp làm vào vở
- Đại diện lên nêu cách làm
- Lớp làm vào vở
IV.Củng cố (1’)
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS xem lại bài
V Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
********************dd*****************
Trang 6
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
* GD- KNS:
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
III Bài mới: (28’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khỏe (10’)
Với đời sống của con người
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về 4
bức ảnh (tranh) được phát
+ Hỏi: Đưa tranh/ảnh và yêu cầu học sinh
nêu nội dung từng bức tranh/ảnh đó
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi:
1 Tranh/ảnh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi,
miền biển hay đồng bằng )
2 Trong mỗi tranh, em thấy con người
đang dùng nước để làm gì?
3 Theo em nước dùng để làm gì? Nó có
vai trò như thế nào đối với đời sống con
người?
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận
+ Học sinh chia nhóm, nhận tranh và thảo luậntrả lời câu hỏi
Tranh 1 Nước sử dụng dùng để tắm, giặt.Tranh 2 Nước dùng trong trồng trọt, chănnuôi
Tranh 3 Nước dùng để ăn uống
Tranh 4 nước ở ao, hồ điều hòa không khí.+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi,đồng bằng và cả miền biển)
Nước được dùng để ăn uống, để sản xuất
Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết
để duy trì sự sống, sức khỏe cho con người
Họat động 2: Cần phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (10’)
+ Treo 4 bức tranh lên bảng
1 Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?
2 Để có được nước sạch để dùng chúng ta
phải làm gì?
3 Khi mở vòi nước, nếu không có nước,
em cần phải làm gì? Vì sao?
+ Quan sát tranh trên bảng
Trang 7
Nhận xét và kết luận:
+ Ở tranh 1, 4 không có nước để sử dụng
trong lao động và sinh hoạt vì nước đã hết
hoặc không có đủ
+ Ở tranh 2,3 do nước bị bẩn dẫn đến ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người
+ Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn
kiệt và dễ ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức
khỏe con người
Kết luận: Để có nước sạch và sử dụng lâu
dài, chúng ta phải biết tiết kiệm, dùng
nước đúng mục đích và phải biết bảo vệ và
giữ sạch nguồn nước
+ Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (8’)
+ Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, phát
cho mỗi cặp 1 phiếu bài tập yêu cầu thảo
luận và hoàn thành phiếu Nối hành vi ở
cốt A ứng với nội dung ở cột B sao cho
thích hợp
Cột A
+ Tổ chức chia học sinh thành 2 đội, các
đội cử 5 người lên chơi trò chơi tiếp sức
gắn/vẽ mũi tên nối các hành vi phù hợp từ
Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng
nước đúng mục đích là thực hiện tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước Chúng ta phải ủng
hộ và thực hiện tiết kiệm nước để sử dụng
lâu dài về sau Cần phê phán và ngăn chặn
IV.Củng cố (1’)
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh học phát biểu bài sôi nổi
- Dặn HS xem lại bài
V Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài sau: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 2)
********************dd*******************
Trang 8
- Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên
- Yêu thích thiên nhiên
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh
( Liên hệ)
B Đồ dùng dạy học:
- SGK, Vở bài tập- Giáo viên chọn địa điểm tổ chức tham quan ( vườn trường, vườn thú,vườn bách thảo…) là nơi có thể quan sát cả động vật và thực vật
- Học sinh chuẩn bị giấy, bút vẽ
- Phiếu thảo luận số 1, 2 cho các nhóm
- Đồ dùng phục vụ trò chơi
C Hoạt động dạy học:
I Ổn định: (1’)
II Bài cũ: (4’)
III Bài mới: (28’)
Hoạt động khởi động
- Giáo viên giới thiệu mục đích
- Phát giấy vẽ cho HS Yêu cầu các HS khi
đi tham quan tự vẽ 1 loài cây hoặc 1 con vật
đã quan sát, trong đó chú thích các bộ phận
Dặn dò học sinh khi đi tham quan:
+ Không bẻ cành, hái hoa, làm hại cây
+ Không trêu chọc, làm hại các con vật
+ Trang phục gọn gàng, không đùa nghịch
Hoạt động 1: Thực hành tham quan.
- Giáo viên đưa học sinh đi thăm quan Giáo
viên hướng dẫn giới thiệu cho học sinh nghe
về các loài cây, con vật được quan sát
- Giáo viên quản lý học sinh, nhắc nhở
nhóm học sinh quản lý nhau, cùng tìm hiểu
các loài cây, con vật
- Dặn dò học sinh về nhà vẽ tranh, vẽ một
loài cây, một con vật đã quan sát được
Hoạt động 2: Giới thiệu tranh vẽ.
- Yêu cầu các HS đưa tranh của mình lên
lớp
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:
Trong mỗi nhóm học sinh lần lượt giới thiệu
- Mỗi học sinh nhận giấy vẽ Lắng nghehướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tham quan: quan sát, ghi chép
- Học sinh đưa tranh của mình ra
- Học sinh làm việc theo nhóm: Lần lượttừng học sinh giới thiệu về tranh vẽ củamình Vẽ cây/con gì ? Chúng sống ở đâu ?
Trang 9
cho các bạn nghe về tranh vẽ của mình
- Yêu cầu học sinh giới thiệu trước lớp
Hoạt động 3: Bạn biết gì về động vật, thực
vật
- GV chia HS thành 2 nhóm, nhóm động vật
và nhóm thực vật, căn cứ theo bài vẽ của các
em
- Yêu cầu các HS ở đội vẽ tranh động vật
chia thành các nhóm nhỏ, phát cho các
nhóm phiếu thảo luận số 1 Yêu cầu các HS
ở đội vẽ tranh thực vật cũng chia các nhóm
nhỏ, phát phiếu thảo luận số 2
PHIẾU THẢO LUẬN SỐ 1
- Hãy dán tranh đã vẽ về con vật mà em biết
đã quan sát được và kể thêm tên 1 loài động
vật khác Nêu đặc điểm của chúng để hoàn
thành bảng sau:
- Cho các nhóm thảo luận 10 phút Sau đó
yêu cầu các nhóm dán các kết quả lên bảng
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
* Hỏi học sinh: Em thấy thực vật và động
vật khác nhau ở điểm gì ?
* Giáo viên kết luận: Động vật và thực vật
khác nhau ở các bộ phận cơ thể Động vật có
thể di chuyển được còn thực vật thì không
Thực vật có thể quang hợp còn động vật thì
không
*BVMT:
- Hình thành biểu tượng về môi trường tự
nhiên
- Yêu thích thiên nhiên
Các bộ phận chính của cơ thể là gì ? Chúngcó đặc điểm gì đặc biệt ?
- Các nhóm bình chọn và cử đại diện nhómhọc sinh lên giới thiệu trước lớp
- Học sinh đưa tranh của mình ra
- Học sinh làm việc theo nhóm: Lần lượttừng học sinh giới thiệu về tranh vẽ củamình Vẽ cây/con gì ? Chúng sống ở đâu ?Các bộ phận chính của cơ thể là gì ? Chúngcó đặc điểm gì đặc biệt ?
- Các nhóm bình chọn và cử đại diện nhómhọc sinh lên giới thiệu trước lớp
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- HS chia thành nhóm, nhận phiếu thảo luận
PHIẾU THẢO LUẬN SỐ 2
- Hãy dán tranh vẽ về loài cây mà em đãquan sát được khi đi thăm quan và hoànthành bảng dưới đây:
Con
vật
Đặc điểm Đầu Mình Cơ quan di
chuyển
Điểm đặc biệt
Cây
Đặc điểm Thân Rễ Lá Hoa Quả
Điểm đặc điểm
Trang 10- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài
- Ôn lại kiến thức cho học sinh về tính diện tích hình chữ nhật
2 Kĩ năng : Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động (2 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Nội dung ôn luyện
a Hoạt động 1: Ôn luyện (25 phút):
Bài 1: BT 1, 2 trang 152 sách BT toán 3
Bài 2: Bài tập 3 trang 152 sách toán 3
b Hoạt động 2: Sửa bài (10 phút):
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh làm vào vở
- HS tóm tắt lại
*******************dd*****************
Trang 11
A Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện Buổi học thể dục (BT2)
HS 1: viết 2 từ: bóng rổ, nao lòng.
HS 2: viết 2 từ: đấu võ, lỏng lẻo.
III Bài mới: (28’)
HĐ 1 Giới thiệu bài: 1’
HĐ2 HD HS nghe viết:7’
a HD HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chính tả 1lượt
- Gọi 2HS đọc lại
- HD HS nhận xét chính tả:
H: Đoạn chính tả gồm mấy câu?
H: Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì?
H: Những chữ nào trong đoạn chính tả phải
b GV đọc cho HS viết vào vở: 15’
- GV nhắc nhở về tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết
- GV nhắc nhở cách trình bày bài
- GV theo dõi, uốn nắn
- Đọc lại bài chậm để HS dò lỗi chính tả
- GV hướng dẫn HS đổi chéo vở chữa lỗi
- Chấm 5 - 7 bài
HĐ3 HD HS làm bài tập:5’
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em phải
viết đúng, đẹp tên các bạn HS trong câu chuyện
Buổi học thể dục.
- HS đọc thầm, nêu ra các từ khó
- 2HS viết bảng lớp Lớp viết BC
- HS nghe - viết 1 HS viết bảng lớp
- HS dùng bút chì đổi chéo vở chữa lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu
- Nghe
Trang 12
- Cho HS làm bài
- Cho HS lên viết trên bảng lớp tên HS trong
câu chuyện
- GV nhận xét + nêu cách viết hoa tên riêng,
tiếng nước ngoài: Khi viết tên riêng tiếng nước
ngoài, các em nhớ viết hoa chữ cái đầu tiên,
đặt dấu gạch nối giữa các tiếng trong tên riêng
ấy.
Bài tập 3(a):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ nhưng
có tiếng trong từ ấy để trống phụ âm đầu, các
em phải chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống
sao cho đúng.
- Cho HS làm bài: Gọi 1HS làm trên bảng phụ
- GV nhận xét, chốt: nhảy xa – nhảy sào – sới
vật.
- Gọi 3 – 4 HS đọc lại đáp án
- Y/c lớp chữa bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 1 HS đọc, 3 HS viết trên bảng lớp.
- Lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
********************dd*******************
Trang 13
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe
- GD học sinh chăm chỉ luyện tập thể thao
* GD TT HCM: Bác Hồ năng tập luyện thể thao, Bác kêu gọi toàn dân tập thê dục để có sức khỏe dồi dào phục vụ sự nghiệp cách mạng.
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
C Hoạt động dạy học:
I Ổn định: (1’)
II Bài cũ: (4’) Đọc đoạn 1 và TLCH:
H: Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người?
Đọc đoạn 2, 3 và TLCH:
H: Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của Nen-li?
- Nhận xét
III Bài mới: (28’)
HĐ1 Giới thiệu bài: 1’
- H: Ảnh chụp Bác Hồ đang làm gì?
- GV giới thiệu: Bác Hồ là tấm gương sáng về
tinh thần luyện tập thể dục, thể thao bồi bổ
sức khỏe Hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc và
tìm hiểu bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
- Đọc từng câu (lần 1)
- Hướng dẫn HS đọc từ khó: giữ gìn, sức
khoẻ, yếu ớt, luyện tập, bồi bổ, bổn phận
- Đọc từng câu (lần 2)
* Đọc từng đoạn trước lớp + Giải nghĩa từ +
Luyện đọc đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1 (Mỗi em đọc một đoạn)
• Hướng dẫn ngắt giọng:
Mỗi một người dân yếu ớt / tức là cả nước
yếu ớt, / mỗi một người dân mạnh khỏe / là
cả nước mạnh khỏe // Vậy nên / luyện tập thể
- Nghe
- Theo dõi
- Mỗi em đọc nối tiếp 1 câu (lần 1)
- 3 – 4 HS đọc Cả lớp đọc
- Mỗi em đọc nối tiếp 1 câu (lần 2)
- 3HS nối tiếp đọc 3 đoạn (lần 1)
- Lớp luyện ngắt giọng
Trang 14
dục,/ bồi bổ sức khỏe / là bổn phận của mỗi
một người yêu nước //
- Giải nghĩa từ: dân chủ, bồi bổ, bổn phận,
khí huyết, lưu thông.
- Đọc nối tiếp lần 2
* Luyện đọc trong nhóm:
- Chia lớp thành các nhóm ba
- Cho HS đọc theo nhóm
* Đọc đồng thanh:
- Cho lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’
- Gọi 1HS đọc cả bài trước lớp
H: Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong việc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
H: Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi
người yêu nước?
H: Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm
gì?
Liên hệ: Bác Hồ năng tập thể dục để có sức
khỏe dồi dào phục vụ cách mạng.
HĐ 4 Luyện đọc lại: 5’
- GV chọn đọc mẫu đoạn 2
- Y/c HS luyện đọc cá nhân
- Cho HS thi đọc
- Nhận xét HS
*PTNL: Hãy đặt tên cho mỗi đoạn trong bài
Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ.
- Nhận xét tiết học
- Nghe
- 3HS nối tiếp đọc 3 đoạn (lần 2)
- 3HS trong nhóm nối tiếp đọc 3 đoạn
- Đại diện 2nhóm thi đọc nối tiếp trước lớp.Lớp bình chọn nhóm đọc hay
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- 1HS đọc, lớp theo dõi
+ Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây dựngnước nhà, gây đời sống mới Việc gì có sứckhoẻ cũng mới làm thành công
+ Vì mỗi một người dân yếu ớt là cả nướcyếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cảnước mạnh khoẻ
+ Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thểthao
- Nghe
- Theo dõi
- HS luyện đọc cá nhân
- 2 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp
- 2HS thi đọc cả bài
- Đoạn 1: Tầm quan trọng của sức khỏe./Sức khỏe cần thiết như thế nào?/…
- Đoạn 2: Mọi người dân yêu nước có bổnphận bồi bổ sức khỏe./ Sức khỏe và giữ gìnxây dựng đất nước./…
- Đoạn 3: Bác Hồ - tấm gương sáng vềluyện tập thể dục./ Kêu gọi toàn dân tập thểdục./…
Trang 15- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào ?
- Nêu công thức tính chu vi hình chữ nhật ?
- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 15 cm chiều rộng 7 cm
- GV nhận xét
III Bài mới: (28’)
HĐ1 Giới thiệu bài (1’)
HĐ2 Hướng dẫn HS luyện tập (27’)
Bài 1/153: Gọi học sinh đọc đề bài (10’)
- HS nhận xét hai cạnh hình chữ nhật như thế
- Không cùng đơn vị đo
- Đổi ra cùng đơn vị đo
Trang 16
- Thảo luận nhóm để tìm 2 hình chữ nhật và
nêu công thức tính Thời gian 2 phút
- Nêu cách tách và tính
- Giáo viên chốt ý đúng
- Gọi học sinh lên bảng giải
- Chấm bài
Bài 3/153: (8’)
Gọi học sinh đọc đề bài
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật này trước
hết ta phải tìm gì?
- Học sinh tự làm Một học sinh lên bảng
- Học thuộc qui tắc tính diện tích hình chữ
nhật- Chu vi hình chữ nhật
- 2, 3 nhóm
- Chia thành hai hình chữ nhật ABCD và DMNP rồi tính diện tích từng hình sau đó cộng lại
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh học tích cực, sôi nổi
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài
- HS biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
- HS khéo tay : làm đồng hồ để bàn cân đối
III Bài mới: (30’)
Hoạt động : HS thực hành làm đồng hồ
Trang 17
để bàn
- GV nhận xét sử dụng tranh quy trình
làm đồng hồ để hệ thống lại các bước làm
đồng hồ để bàn
- GV nhắc HS khi gấp và dán các tờ giấy
để làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ cần
miết kỹ các nếp gấp và bôi hồ cho đều
- GV uốn nắn, quan sát, giúp đỡ những
em còn lúng túng
- GV đánh giá sản phẩm thực hành của
HS và khen ngợi để khuyến khích các em
làm được sản phẩm đẹp
- GV đánh giá kết quả học tập của HS
- Một số HS nhắc lại các bước làm đồng hồ
Trang 18- Kể được tên một số môn thể thao và nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Thể thao
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
III Bài mới: (28’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Chạy cũng là một môn thể thao rất
quen thuộc với chúng ta Vậy ngoài chạy ra
thì cong những môn thể thao nào nữa thì
hôm nay cô sẽ hướng dẫn cả lớp mở rộng
vốn từ về thể thao để tìm hiểu thêm các
môn thể thao và ôn luyện dấu phẩy
HĐ2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: 10’
- Gọi 1HS đọc yêu cầu
- GV nhắc lại y/c: BT yêu cầu các em kể
tên các môn thể thao bắt đầu bằng những
tiếng: bóng, chạy, đua, nhảy.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong thời
gian 3 phút
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện”:
GV sẽ chỉ vào một HS bất kì, HS đó đứng
lên châm ngòi bằng cách nêu tên một môn
thể thao bắt đầu bằng một trong bốn tiếng
trên, nếu nêu đúng HS đó sẽ “Xì điện” cho
một bạn khác Nếu HS không nêu được từ
thì bạn vừa nêu xẽ “Xì điện” cho bạn khác
- Thời gian chơi là 5 phút
- HS đọc và trả lời: môn chạy
- 1HS đọc yêu cầu
b/ Tên các môn thể thao bắt đầu bằng từ
chạy là: chạy vượt rào, chạy việt dã, chạy
vũ trang, chạy nhanh, chạy ngắn,
c/ Tên các môn thể thao bắt đầu bằng tiếng
đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua ôtô, đua
mô tô, đua ngựa, đua voi