1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

636799729107443374_T16.vn

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 2 GIÁO ÁN 5 TUẦN 16 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018 TẬP ĐỌC THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I MỤC TIÊU Giúp HS Luyện đọc + Đọc đúng nhân ái, ân cần, khuya, bốc lên + Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc n[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 10 thỏng 12 năm 2018

TẬP ĐỌC : THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I.MỤC TIấU: Giỳp HS

- Luyện đọc: + Đọc đỳng: nhõn ỏi, õn cần, khuya, bốc lờn

+ Đọc diễn cảm: bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rải

- Hiểu được: + Nghĩa cỏc từ ngữ cuối SGK và cỏc từ nhõn ỏi, õn cần.

- Nội dung bài: Ca ngợi tài năng, tấm lũng nhõn hậu và nhõn cỏch cao thượng của Hải Thượng Lón ễng ( Trả lời được cỏc cõu hỏi 1;2; 3.)

- HS đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loỏt; biết diễn đạt nội dung cõu trả lời theo cỏchhiểu của mỡnh đỳng; tự tin mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước đỏm đụng

II CHUẨN BỊ: *Gv: tranh minh hoạ sgk, bảng phụ.

* HS: SGK

III hoạt động học

*Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cỏc bạn trũ chơi thi đọc thuộc lũng bài: Về ngụi nhà đang xõy và

trả lời cõu hỏi Tỡm những hỡnh ảnh so sỏnh và nhõn húa núi lờn vẻ đẹp của ngụi nhà

- Nghe GV giới thiệu bài mới

A Hoạt động thực hành:

* Việc 1: Nghe cụ giỏo (hoặc bạn) đọc bài

- Cả lớp theo dõi, đọc thõ̀m

* Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa

- Nhóm trưởng cho cỏc bạn luyện đọc từ chỳ giải, cỏ nhõn đưa ra từ ngữ chưa hiểu,cỏc bạn khỏc nghe và giải thích cho bạn

+ Gv tương tỏc với HS giải nghĩa thờm từ : õn cần, hối hận,

* Việc 3: Cựng luyện đọc

- đọc từ, cõu, đoạn, bài Một bạn đọc 1 đoạn - một bạn nghe rụ̀i chia sẻ cỏch đọcvới bạn và ngược lại

- Nhóm trưởng tổ chức cho cỏc bạn nối tiếp 3 đoạn trong nhóm, chỳ ý cỏc giỳp cỏc

bạn phỏt õm đỳng cỏc từ khó: : nhõn ỏi, õn cần, khuya, bốc lờn ,

Thi đọc và nhận xét, bỡnh chọn bạn đọc tốt trong nhóm

* Đỏnh giỏ:

- Tiờu chớ đỏnh giỏ:

+ Đọc trụi chảy lưu loỏt; ngắt nghỉ đỳng,phỏt õm đỳng cỏc từ khú hay sai theo phương ngữ

+ Đọc bài với giọng kể, chậm rói,biểu lộ cảm xỳc õn hận của Lón ễng.

+ Giải thớch được nghĩa của cỏc từ trong bài: : õn cần, hối hận

- PP: Quan sỏt; vấn đỏp

- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời, chia sẻ kinh nghiệm.

* Việc 4: Thảo luận, trao đụ̉i cõu hỏi.

- Từng bạn đọc thõ̀m và suy nghĩ để trả lời cõu hỏi 1,2,3 trong SGK

Trang 2

- chia sẻ : bạn hỏi, em trả lời và ngược lại

- Nhóm trưởng mời các bạn chia sẻ trong nhóm, bổ sung , nêu nội dung bài

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp, báo cáo kết quả với cô giáo

Việc 5:

- GV tương tác với HS tổng kết nội dung đoạn,bài:

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng các câu hỏi và hiểu nội dung bài

- Câu 1:Lãn Ông vẫn không ngại khổ,… còn cho thêm gạo củi

- Câu 2: Người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình tôi như mắc phải tội giết người,càng nghĩ càng hối hận.

- Câu 3: Vì đã nhiều lần được vua chúa vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y nhưng ông đã chối từ.

- Câu 4: Nghĩa là: công danh trước mắt trôi như nước,còn tấm lòng nhân nghĩa còn mãi.

+ Đ1:Lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông khi chữa bệnh cho con người thuyền chài + Đ2: Sự hối hận của Hải Thượng Lãn Ông khi chữa bệnh cho người phụ nữ.

+ Đ3: Hải Thượng Lãn Ông là thầy thuốc không màng danh lợi

ND bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.

- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng , tuyên dương

HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3

- Nghe GV đọc mẫu đoạn 2,3, nêu cách đọc, các từ ngữ cần nhấn giọng: hối hận, cứu,

mắc phải, nổi tiếng, vời, chối từ

Việc 1:

- NT tổ chức cho các bạn luyện đọc trong nhóm đoạn 2,3

Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.

Việc 3: Cả lớp bình chọn nhóm , cá nhân đọc hay.

Trang 3

I.MỤC TIÊU

- Giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày đúng thể thơ tự do 2 khổ thơ đầu của bài:

Về ngôi nhà đang xây Làm được bài tập 2a,b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn

chỉnh mẫu chuyện ( BT3)

- Rèn kĩ năng nghe - viết đúng, trình bày đúng, đẹp đoạn văn có nhiều câu hội thoại

- Giáo dục HS có ý thức viết chữ đẹp, yêu thích cái đẹp

- Tích cực tự giác hoàn thành bài viết đẹp Biết đánh giá kết quả bài viết và rút kinh nghiệm cho bản thân

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *GV:Bảng phụ

*HS: Vở BTTV, chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :

* Khởi động:

- Ban học tập tổ chức cho các bạn khởi động tiết học: Viết một số từ có dấu hỏi,

ngã mà HS hay sai khi viết- GV giới thiệu bài học

A Hoạt động cơ bản:

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Tự đọc thầm bài chính tả: đọc đoạn viết: Về ngôi đang xây.1em đọc to trước lớp.

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung đoạn viết ? Đoạn thơ nói lên điều gì ?

- Chia sẻ với GV về nội dung đoạn viết ,cách trình bày bài thơ GV tương tác cùng HS

rút nội dung đoạn viết Đoạn thơ vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây thật sống động

*Việc 2: Viết từ khó

- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

- Luyện viết vào bảng cá nhân, chia sẻ cùng GV

- GV tương tác cùng HS để HD viết các từ khó hay sai do phương ngữ

* Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Nắm nội dung đoạn viết: Đoạn thơ vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây thật sống động

- Viết đúng các từ khó hay sai do phương ngữ: cái lồng, trụ bê tông, huơ huơ, sẫm biếc

- Viết đúng kĩ thuật,đúng chính tả,trình bày sạch,đẹp

+ PP : quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật : thực hành ,nhận xét,nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.

B Hoạt động thực hành:

*Việc 2: Làm bài tập 2a,b : Tìm từ ngữ chứa tiếng rẻ/ dẻ/ giẻ và rây/ dây/ giây

-trao đổi, thảo luận, sau đó làm bài tập vào VBT để hoàn chỉnh mẫu theo yêu cầu

BT

-Theo dõi, giúp HS khó khăn hoàn thành bài tập

Trang 4

- Chữa bài, HĐKQ.

* Việc 3: Làm bài tập 3

-đọc thầm bài tập và làm bài vào vở để hoàn chỉnh mẩu chuyện

a.Tìm tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi

b.Tìm tiếng bắt đầu bằng v hoặc d

- Nhóm trưởng tổ chức các bạn chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả, báo cáo

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp bằng cách tổ chức trò chơi điền nhanh từ đúng, nhanh theo nhóm

- Cùng GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

*Đánh giá : - Tiêu chí: Tìm đúng BT2 : Tìm từ ngữ chứa tiếng rẻ/ dẻ/ giẻ và rây/ dây/

giây

Tìm đúng BT3: Vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

+ Tự học tốt ,hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số Thực hiện các phép tính với số có kí hiệu

% và giải toỏn cú lời văn * HS làm các BT1;2

- GD HS ý thức chịu khó, cẩn thận, tự giác khi làm bài

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn; tự tin

II CHUẨN BỊ: *HS: Bảng con.*GV: Bảng phụ,

III.HOẠT ĐỘNG HỌC:

*Khởi động:

- Ban học tập tổ chức khởi động chia sẻ cách tính tỉ số % của hai số( D1) và thi

tính nhanh, đúng: Tính tỉ số % của: 13 và 25 1,2 và 26

- Nghe GV giới thiệu bài học

A Hoạt động thực hành

*BT1 Tính ( theo mẫu)

- quan sát,thảo luận cách làm qua các phép tính:

6% + 15% = 21% 14,2% x 3 = 42%

112,5% - 13% = 99,5% 60% : 5 = 12%

- Làm bài vào vở Đại diện 2 em làm bảng phụ

- Đổi vở kiểm tra kết quả, báo cáo trong nhóm

- Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ cách làm : Thực hiện tính với các phép tính còn

kí hiệu % chuyển sang phải kết quả như đơn vị của các số.

Trang 5

- HĐTQ mời các nhóm chia sẻ, nhận xét kết quả bài làm ở bảng phụ, báo cáo kết quả bàitập với cô giáo.

+ Bài 2: Giải toán

- Cùng đọc bài toán, thảo luận phân tích, tóm tắt bài toán, nêu dạng toán:+ Bài

toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ?

- Cá nhân làm vở ô li, 1HS làm bảng phụ

- Đỏi vở dò bài, cùng nhau thống nhất kết quả, báo cáo với nhóm

- Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm chia sẻ , thống nhất kết quả, báo cáo

- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ kết quả, phỏng vấn lẫn nhau dạng toán, cách làm của bạn:

+ Để tìm hết tháng 9 thực hiện ? % kế hoạch cả năm bạn làm ntn ? Để tìm số % vượt mứcbạn làm ntn ?

- GV cùng tương tác với HS chữa bài, nhận xét,chốt kết quả đúng, chốt: Các bước giải

dạng toán tìm tỷ số % của 2 số, cách tính số % vượt mức

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: - BT1: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số

Bài 2: ứng dụng trong giải toán có liên quan đến tỉ số % đúng

HS làm đúng, nhanh, trình bày đẹp các bài tập theo yêu cầu.

- Có năng lực tự học và hợp tác nhóm tốt; tự tin; sáng tạo,làm bài đảm bảo thời gian.

- Biết đánh giá kết quả của bạn và của nhóm bạn về các mặt KT,KN-PC và NL

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: thực hành; nhận xét bằng lời, chia sẻ, tôn vinh học tập

B Hoạt động ứng dụng: - Chia sẻ với người thân về bài học Làm lại bài tập em chưa

hài lòng

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỔNG KẾT VỐN TỪ

I.MỤC TIÊU :

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: Nhân hậu, trung thực, dũng

cảm, cần cù (BT 1) Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn:

Cô Chấm

- Rèn kĩ năng tổng hợp vốn từ đã học, vận dụng tìm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các

từ cho trước, tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người qua một đoạn văn

- GD HS sử dụng đúng các từ ngữ đã học vào nói, viết

- HS hợp tác nhóm tốt, chia sẻ kinh nghiệm dùng từ ,trau dồi ngôn ngữ

- Cả lớp chơi trò chơi khởi động ôn lại kiến thức bài học trước : Thi tìm nhanh các

câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn

A Hoạt động cơ bản: HD học sinh cũng cố khái niệm về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

Trang 6

B Hoạt động thực hành:

Bài 1: Tìm một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận: Tìm một số từ đồng nghĩa và từ trái

nghĩa: Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

- Thư kí ghi kết quả của nhóm vào bảng phụ, đính lên bảng lớp kết quả làm được của nhóm

- GV tương tác với HS, hướng dẫn nhận xét kết quả các nhóm, chốt kết quả đúng ,

- Chốt khái niệm về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

* Bài 2: Tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn: Cô Chấm

- Cùng đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập, sau đó thảo luận tìm những chi tiết hình

ảnh minh họa cho tính cách của cô Chấm

- Chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm với cô giáo

- Ban học tập yêu cầu các bạn chia sẻ kết quả, học tập cô Chấm đức tính thẳng thắn, cần

cù, khỏe mạnh, mộc mạc, giản dị, giàu tình cảm

- GV tương tác cùng HS, nhận xét, chốt kết quả đúng

- Đánh giá:

* Tiêu chí đánh giá: - Vận dụng hoàn thành nội dung bài học:

Bài 1: Tìm một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa: Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần

- Chia sẻ với người thân về những điều em đã học

TẬP LÀM VĂN : TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Chọn một trong bốn đề văn để viết một bài văn hoàn chỉnh, đúng thể loại, thể hiện được

sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy

- Rèn kĩ năng viết 1 bài văn tả người hoàn chỉnh, có 3 phần rõ ràng

- Giáo dục HS biết yêu mến những người thân xung quanh

- Có khả năng sử dụng ngôn ngữ diễn đạt mạch lạc,dùng từ có hình ảnh đẹp,trong sáng,viết bài đảm bảo thời gian, trình bày khoa học,chữ đẹp

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : *HS: Vở TLV *GV: Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

* Khởi động:

- Ban học tập mời một số bạn ôn nội dung bài hoc để khởi động tiết học: cấu tạo

BV tả người - Nghe GV giới thiệu bài

Trang 7

A Hoạt động cơ bản:

*HD học sinhtìm hiểu đề, chọn đề.

- đọc thầm, 1 em đọc cho các bạn cùng nghe

Em hãy chọn 1 trong các đề sau:

1 Tả một em bé đang tuổi tập nói tập đi.

2 Tả một người thân ( ông, bà, cha, mẹ, anh, em) của em.

3 Tả một bạn học của em.

4 Tả một người lao động ( công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y tá) đang làm việc.

- Gv tương tác với HS yêu cầu HS lựa chọn đề cho phù hợp, bám sát dàn ý để viết,

bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp, dùng từ ngữ chân thực, diễn đạt trôi chảy

- Yêu cầu 1 HS đọc lai dàn ý bài văn tả người ở bảng phụ

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi,,trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

B Hoạt động thực hành:

- Chọn đề và viết vào vở

- Hỗ trợ : bao quát lớp, theo dõi giúp đỡ HS còn chậm hoàn thành bài viết

- Yêu cầu HS tự dò và sửa lỗi bài làm của mình( dùng từ, đặt câu, chính tả )

- Thu bài chấm

* Đánh giá:

+Tiêu chí đánh giá:

- Biết viết một bài văn tả người đúng yêu cầu

- Biết cách dùng từ, chọn hình ảnh để miêu tả, cách biểu lộ tình cảm trong khi tả, diễn đạt mạch lạc gãy gọn

- Viết 1 bài văn tả người hoàn chỉnh, có 3 phần rõ ràng.

-Mạnh dạn trình bày kết quả học tập trước nhóm,lớp Biết đành giá kết quả học tập theo tiêu chí đưa ra.

+Phương pháp: Vấn đáp,thực hành, kĩ thuật khác

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, ghi chép, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

C Hoạt động ứng dụng:

- Chia sẻ với người thân về bài văn mình viết được hôm nay

TOÁN 77: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TT)

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết cách tìm một số phần trăm của một số Vận dụng giải được các bài toán đơn giản

về tìm một số phần trăm của một số

- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của một số và giải toán có lời văn

- Vận dụng làm BT1; 2

- Giáo dục HS có ý thức chịu khó, cẩn thận, tự giác khi làm bài

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn; tự tin

Trang 8

- Yêu cầu các nhóm đọc bài toán, thảo luận phân tích, tóm tắt bài toán, Bài toán

cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

+ Để tính số học sinh nữ của trường đó ta làm thế nào ? - Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận tìm cách tính số HS nữ, báo cáo kết quả làm việc của nhóm

- GVtương tác với HS , hướng dẫn tính số HS nữ ,chốt cách làm như SGK

- Hướng dẫn HS gộp 2 bước tính thành:

800 : 100 x 52,5 = 420 Hay 800 x 52,5 : 100 = 420

- chốt cách tìm 52,5 % của 800

- Yêu cầu 1 số HS nêu lại cách tìm 52,5 % của 800.

b,Bài toán : Tiến hành tương tự như VD1

- Nêu bài toán, phân tích: Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Để tính số tiền lãi sau một tháng ta làm thế nào ?

- YC các nhóm dựa vào VD để nêu phép tính giải bài toán như SGK

- Hướng dẫn HS so sánh cách giải D1 và D2, tên đơn vị của phép tính

- Nhận xét, chốt cách làm : Muốn tìm một số % của một số bất kì, ta lấy số đó chia cho

100 và nhân số có kí hiệu %.

- Y/cầu 1 số HS nêu lại quy tắc

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- HS biết cách tìm một số phần trăm của một số.

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.

+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.

B Hoạt động thực hành:

*HĐ1 : Bài 1

- đọc thầm bài tập

- Yêu cầu HS vận dụng cách tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số để và làm bài vào vở

- Cặp đôi đổi vở kiểm tra kết quả,sau đó chia sẻ trong nhóm

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp , phỏng vấn bạn làm thế nào để tính được

số HS 11 tuổi

- GVtương tác với HS nhận xét, chữa bài, Chốt : Các bước giải, dạng toán tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số

*HĐ2: Bài 2

Trang 9

- Cùng đọc bài toán cho nhau nghe, trao đổi cách giải và tự giải.

- Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn cách giải của bạn: bạn tính

số tiền gửi và tiền lãi bằng cách nào?

- GV tương tác, theo dõi, giúp HS huy động kết quả, chốt bài giải đúng

*Chốt KT: tìm số tiền lãi và tiền gửi,các bước giải, cách tìm giá trị phần trăm của 1 số.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: - BT1: Biết cách tìm giá trị % của 1 số

Bài 2: ứng dụng trong giải toán có liên quan đến tìm tỉ số % của 1 số đúng.

HS làm đúng, nhanh, trình bày đẹp các bài tập theo yêu cầu.

- Có năng lực tự học và hợp tác nhóm tốt; tự tin; sáng tạo,làm bài đảm bảo thời gian.

- Biết đánh giá kết quả của bạn và của nhóm bạn về các mặt KT,KN-PC và NL

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: thực hành; nhận xét bằng lời, chia sẻ, tôn vinh học tập

- C Hoạt động ứng dụng:

- Chia sẻ với người thân về cách giải dạng toán về tỉ số % ( dạng 2)

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.MỤC TIÊU: Giúp HS

- Kể lại được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK

- Rèn kĩ năng kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- GD HS có ý thức xây dựng cuộc sống gia đình vui vẻ, đầm ấm

- Giao tiếp tốt, mạnh dạn tự tin khi kể chuyện trước tập thể, ngôn ngữ mạch lạc, rõ ý

II CHUẨN BỊ:- Một số câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG HỌC:

* Khởi động:

- Ban học tập mời đại diện 1-2 nhóm : Kể chuyện về những người đã góp sứcmình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân và nêu ý nghĩa câu chuyện.-Nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học

A Hoạt động cơ bản:

*Việc 1: Tìm hiểu đề

- đọc đề bài, nêu yêu cầu của đề.- GV gạch chân dưới các từ ngữ: chứng kiến,

tham gia, một buổi sum họp đầm ấm, trong gia đình

- Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn trong nhóm đọc phần gợi ý của bài Cùng thảoluận chọn những câu chuyện chứng kiến hoặc được tham gia nói về đề tài này

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm giới thiệu về câu chuyệncủa nhóm , nêu trình tự kể một câu chuyện

- Cùng GV chốt lại trình tự kể một câu chuyện:

+ Mở đầu câu chuyện (tên câu chuyện, gia đình em, bạn em hay gia đình hang xóm?)

Trang 10

+ Kể diễn biến câu chuyện (kể rõ trình tự các thời gian nào, có những ai? hành động của

các nhân vật trong câu chuyện thể hiện tình cảm yêu thương quan tâm đến nhau như thếnào?

+ Kết thúc câu chuyện: Không khí đầm ấm của buổi sum họp đó gợi cho em suy nghĩ gì

- NT điều hành bạn trong nhóm kể chuyện,trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Ban học tập điều hành các bạn nhận xét, bình chọn người kể câu chuyện hay theo cáctiêu chuẩn:

+ Nội dung câu chuyện có phù hợp với yêu cầu đề bài không, có hay, hấp dẫn không? + Cách kể (giọng điệu cử chỉ).

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng kể chuyện của HS

- Kể chuyện đúng nội dung,chủ đề,theo trình tự

- Giọng kể tự nhiên, to, rõ ràng, mạch lạc.

- Biết dùng ngữ điệu, thái độ phù hợp khi kể chuyện

+ PP: Quan sát,vấn đáp

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, kể chuyện, trình bày miệng,nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

*Việc 3: Nội dung, ý nghĩa bài học

- Cá nhân suy nghĩ, nêu nội dung, ý nghĩa bài học trong nhóm

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm phỏng vấn, trao đổi giao lưu bằng cách đặt câu hỏi bạnnêu ý nghĩa, phỏng vấn về chủ đề một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình, không khíđầm ấm của buổi sum họp đó gợi cho bạn suy nghĩ gì? bạn đã làm gì để góp phân xâydựng cuộc sống gia đình vui vẻ, đầm ấm

*Việc 3: Nội dung, ý nghĩa bài học

* Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: - Nắm nội dung ý nghĩa câu chuyện mình đã kể.

- Nói được suy nghĩ của bản thân về chủ đề sum họp gia đình.

- Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc Mạnh dạn tự tin khi bày tỏ ý kiến.

Trang 11

ĐỊA LÝ : ÔN TẬP HỌC KÌ 1

I.MỤC TIÊU:

- Biết được một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản

- Chỉ trên bản đồ một số thành phố,trung tâm công nghiệp,cảng biển lớn của nước ta

- GDHS yêu quê hương ,đất nước ,con người VN

- Phát triển năng lực quan sát.Tích cực hợp tác, chia sẻ vốn hiểu biết của mình vớibạn,nhóm; biết đánh giá kết quả của mình và bạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại, trang phục các dân tộc

-Bản đồ hành chính Việt Nam

III.HOẠT ĐỘNG HOC

1.Khởi động:

+HĐTQ tổ chức cho các bạn trò chơi khởi động Ô cửa bí mật: ? nêu các loại

hình giao thông ở nước ta? Kể tên các cảng lớn của miền Bắc?

- Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng

A Hoạt động cơ bản:

HĐ1 Củng cố ôn tập về một số đặc điểm về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta

- Cùng quan sát một số tranh ảnh về hoạt động thương mại sgk và nói cho nhaunghe các hoạt động trong hình là hđ của ngành nào?

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thực hiện theo yêu cầu,hoàn thành VBT

+Thương mại gồm những hoạt động nào?

+Những địa phương nào có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước?

+Nêu vai trò của ngành thương mại?

+Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của nước ta?

+ Nêu điều kiện để phát triển nghành du lịch ở nước ta?

+Cho biết vì sao những năm gần đây, lượng khách du lịch đến nước ta đã tăng lên?

-Ban học tập tổ chức các bạn chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét bổ sung cùng cô giáo rút ra

KL hoàn thành VBT

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: HS đọc,TL,chia sẻ và nắm được:

Thương mại gồm các hoạt động mua bán hàng hóa ở trong nước và với nước ngoài, Nước ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản(dầu mỏ,than, )hàng tiêu dùng,nông và thủy sản;nhập khẩu các máy móc,thiết bị,nguyên,nhiên liệu,vật liệu.

-Nêu điều kiện để phát triển nghành du lịch ở nước ta Nhờ có điều kiện thuận lợi,nghành du lịch của nước ta ngày càng phát triển.

+ Xác định trên bản đồ những địa phương có các khu du lịch nổi tiếng

+ Chủ động hợp tác để giải quyết nhiệm vụ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày

- PP: Quan sát.vấn đáp.thuyết trình.

-KT: ghi chép ngắn,nhận xét bằng lời, trình bày miệng

HĐ2 Tìm và chỉ trên bản đồ một số thành phố,trung tâm công nghiệp,cảng biển lớn của nước ta.

- Nhóm trưởng điều hành các bạn dựa vào SGK thảo luận, chia sẻ trong nhóm

Trang 12

- Ban học tập tổ chức các bạn hỏi đáp trước lớp, lớp nhận xét bổ sung

- Gv tương tác với HS cùng rút ra KL: TP HCM, Hà Nội là các trung tâm công nghiệp lớncủa nước ta Có các cảng biển lớn : Cảng Sài Gòn,Hải Phòng, Đà Nẵng

*Đánh giá:

- Tiêu chí: - Chỉ đúng trên bản đồ các thành phố,KCN,cảng biển lớn của nước ta.

+Mạnh dạn chia sẻ chủ động hợp tác.Trình bày ngắn gọn ,đầy đủ, dễ hiểu.

- PP: Quan sát,vấn đáp

- Kĩ thuật: Quan sát ghi chép ngắn trình bày miệng

B Hoạt động thực hành:

* Tổ chức cho HS làm bài ở VBT in

C Hoạt động ứng dụng:

- Chia sẻ nội dung với người thân một số hoạt động thương mại,du lịch của nước ta và ởđịa phương Vai trò của các ngành kinh tế trong việc phát triển kinh tế của địa phương vàđất nước

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018

TẬP ĐỌC : THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I.MỤC TIÊU: Giúp HS

- Luyện đọc: + Đọc đúng: đau quặn, khẩn khoản, thuyên giảm, quằn quại, Biết đọc

diễn cảm bài văn

- Hiểu được: + Nghĩa các từ ngữ cuối SGK và các từ thầy cúng, khẩn khoản, bác sĩ, y tá.

+ ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người muốnchữa bệnh phải đi bệnh viện ( Trả lời được các câu hỏi SGK.)

- Giáo dục HS có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân,không mê tín, đau ốm phải đến bệnhviện

- HS biết diễn đạt ND câu trả lời theo cách hiểu của mình, bày tỏ cảm nhận của mình qua câu chuyện trên

II CHUẨN BỊ: *Gv: tranh minh hoạ sgk * HS: SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG HOC

*Khởi động:

+HĐTQ tổ chức cho các bản trò chơi khởi động ôn lại bài trước: Đọc Thầy thuốc

như mẹ hiền và nói suy nghĩ của em về lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông trong

việc chữa bệnh cho người dân

A Hoạt động cơ bản:

* Việc 1: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài

- Cả lớp theo dõi, đọc thầm bài - Giúp HS chia 5 đoạn, giọng đọc từng đoạn , bài văn

* Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa

- Nhóm trưởng cho các bạn đọc từ chú giải SGK, cá nhân có thể đưa ra một số

từ chưa hiểu, các bạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc GV có thể giải thich thêm

thầy cúng, khẩn khoản, bác sĩ, y tá

B Hoạt động thực hành

* Việc 3: Cùng luyện đọc

Trang 13

- Cặp đôi cùng đọc nối tiếp 5 đoạn, cùng giúp nhau phát âm từ khó đọc

- Đại diện nhóm HS đọc nối tiếp bài trước lớp:

+Lần 1: GV HD HS phát hiện thêm lỗi đọc sai,sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng các từ

HS đọc sai lên bảng, giúp các em phát âm đúng, chú ý các từ hay phát âm sai do phương

ngữ: đau quặn, khẩn khoản, thuyên giảm, quằn quại, ,

+Lần 2: Tiếp tục sửa sai và hướng dẫn cách đọc cho các em

- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc nối tiếp trong nhóm và nhận xét,bình chọn bạn đọc bài hay

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, chia sẻ kinh nghiệm.

* Việc 4: Thảo luận, trao đổi câu hỏi.

- Cùng đọc và thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK

- NT mời các bạn chia sẻ trong nhóm, bổ sung thống nhất kết quả và tìm nộidung đoạn , bài

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp, báo cáo kết quả với cô giáo

- GV tương tác với HS tổng kết các ý đúng và rút ra nội dung bài.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng các câu hỏi và hiểu nội dung bài

Đ1: Cụ Ún làm nghề thầy cúng

Đ2: Khi mắc bệnh cụ chữa bệnh bằng cách cúng bái nhiều lần

Đ3:Cụ Ún bị sỏi thận nhưng không chịu mổ vì cụ sợ mổ và không tin bác sĩ người Kinh Đ4:Cụ Ún nhờ bác sĩ mổ và chữa khỏi bệnh,

- Câu 1: Cụ Ún làm nghề thầy cúng

- Câu 2:Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách cúng bái

- Câu 3: Vì cụ không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái

- ND bài:Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người muốn chữa bệnh phải đi bệnh viện

- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn chia sẻ ý kiến, diễn đạt gãy gọn,rõ ý theo cách hiểu của mình trước nhóm,lớp.Biết đánh giá kết quả học tập

+ PP: vấn đáp,chia sẻ

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng

- HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm

Trang 14

- Việc 1: Đại diện một nhóm đọc nối tiếp trước lớp, các nhóm khác theo dõi nhận

xét cách đọc

- Việc 2: Nghe GV đọc đoạn 5 trước lớp, lớp theo dõi phát hiện các từ cần nhấn giọng

(quằn quại, tất tả, ôn tồn, giải thích,dứt khoát…

Việc 3: Luyện đọc diễn cảm đoạn 5.

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay, bạn đọc hay nhất

- Nhận xét, tuyên dương

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của một số và ứng dụng trong giải toán

- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của một số và giải toán có lời văn.Vận dụng làm các

BT1a,b; 2; 3

- GD HS ý thức chịu khó, cẩn thận, tự giác khi làm bài

- Luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn

II.CHUẨN BỊ : * Bảng con.Bảng phụ,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :

*Khởi động:

- Cả lớp thi giữa các nhóm Ai nhanh ai đúng BT3( T77)

- Nghe cô giáo nêu mục tiêu tiết học.

A Hoạt động thực hành:

- BT1a,b: Tìm tỉ số phần trăm của một số

-tự làm bài tập vào vở

- Cặp đôi đổi vở kiểm tra, nhận xét chữa bài cho nhau

- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn chia sẻ trong nhóm kết quả và cách làm, báo cáo kết quả của nhóm với cô giáo

- Cùng cô giáo và các nhóm nhận xét kết quả đúng - Chốt cách tính tỉ số phần trăm của

một số

Ngày đăng: 19/04/2022, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w