1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

A20_05_bc tiep thu yk cua TVCP

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số 1482 /BC BNN TCLN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2017 BÁO CÁO Tiếp thu, giải trình Kết[.]

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Số: 1482 /BC-BNN-TCLN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2017

BÁO CÁO Tiếp thu, giải trình Kết luận của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến góp ý của các Thành viên Chính phủ về Dự án Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (sửa đổi)

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2017, tổ chức vào ngày 03 tháng 02 năm 2017 và văn bản số 586/BC-VPCP ngày 02 tháng 02 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về

Dự án Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (sửa đổi), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu, giải trình như sau:

I VỀ 5 VẤN ĐỀ XIN Ý KIẾN

1 Về đổi tên Luật Bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổi) thành Luật Lâm nghiệp

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu và sẽ tham mưu cho Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định lấy tên Luật là “Luật Lâm nghiệp’’ thay cho “Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (sửa đổi)” với lý do:

- Phạm vi điều chỉnh của Dự án Luật là toàn bộ các hành vi xã hội trong lĩnh vực lâm nghiệp trên nguyên tắc quản lý theo chuỗi như trong Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2008)

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; chỉ đạo của Phó Chủ tịch Quốc hội

Nguyễn Thị Kim Ngân tại văn bản số 2010/BC-UBKT13 ngày 11/8/2014 của

Ủy ban Kinh tế Quốc hội Khóa XIII

- Tên Luật Lâm nghiệp ngắn gọn, dễ hiểu, bao quát đủ các nội dung Luật, phù hợp với quản lý ngành theo quy định của pháp luật trong nước và kinh nghiệm xây dựng luật của phần lớn các quốc gia khác

- Tại Tờ trình số 116/TTr-CP ngày 05/5/2016 của Chính phủ đề nghị về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2017; điều chỉnh Chương trình xây dựng luât, pháp lệnh năm 2016, Chính phủ cũng đề nghị Quốc hội là “Luật Lâm nghiệp”

- Tổng hợp các ý kiến tham gia và tại Hội thảo Quốc gia về Dự thảo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (sửa đổi) tổ chức ngày 16/12/2016 tại Hà Nội, đều thống nhất đề nghị lấy tên luật là “Luật Lâm nghiệp”

Trang 2

2 Về các hình thức sở hữu rừng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu và giữ nguyên Điều 7

Dự thảo Luật quy định rừng tự nhiên nghèo được phục hồi thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Cụ thể:

“Điều 7 Các hình thức sở hữu rừng

1 Rừng sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu

a) Rừng tự nhiên.

b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư

2 Rừng sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Rừng trồng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; nhận chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy đinh của pháp luật”.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã mở rộng quyền của chủ rừng đối với rừng tự nhiên phục hồi một cách hợp lý tại các quy định có liên quan của Luật này

3 Về phân loại rừng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu giữ nguyên Điều 5 Dự thảo Luật về phân rừng thành 3 loại: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất Cụ thể:

“Điều 5 Phân loại rừng

Rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 3 loại sau:

1 Rừng đặc dụng sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch, nghỉ dưỡng, gồm:

a) Vườn quốc gia;

b) Khu dự trữ thiên nhiên;

c) Khu bảo tồn loài, sinh cảnh;

d) Khu bảo vệ cảnh quan gắn với bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp; bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, tín ngưỡng;

đ) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng giống quốc gia.

2 Rừng phòng hộ sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, gồm:

a) Rừng phòng hộ đầu nguồn;

Trang 3

b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

3 Rừng sản xuất sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh lâm sản

4 Chính phủ quy định tiêu chí phân loại, quy chế quản lý các loại rừng theo quy định tại Điều này”.

4 Về giao rừng cho cộng đồng dân cư

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu giữ nguyên Điều 3 Dự thảo Luật quy định cộng đồng dân cư thay cho cộng đồng dân cư thôn được giao

rừng; xác định cộng đồng dân cư là một loại chủ rừng đặc biệt tại Điều 8 Dự

thảo Luật; đồng thời quy định các quyền và nghĩa vụ chung của cộng đồng dân

cư như các chủ rừng khác tại Điều 34, Điều 35 Dự thảo Luật Cụ thể:

“Điều 3 Giải thích từ ngữ

Khoản 13: Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán; có quy ước, hương ước phù hợp với quy định của pháp luật”

5 Về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp

Tiếp thu kết luận của Thủ tướng Chính phủ, Báo cáo số 24/BC-BTP ngày 20/01/2017 của Bộ Tư pháp về thẩm định dự án Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (sửa đổi) không đưa các quy định về tổ chức, bộ máy và biên chế vào Dự thảo Luật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉnh sửa từ 5 điều xuống còn

3 điều là các Điều 93, Điều 94 và Điều 95 chỉ quy định mang tính nguyên tắc, chức năng, nhiệm vụ của kiểm lâm, không trái với Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức và Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết

số 39-NQ/TW Chi tiết về tổ chức do Chính phủ quy định

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 đều có 1 Chương quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và trách nhiệm, tổ chức, trang bị, chế độ chính sách, chỉ đạo, điều hành của lực lượng kiểm lâm Kiểm lâm được thành lập và hoạt động 44 năm qua giữ vai trò nòng cốt trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; được giao thực hiện một số hoạt động điều tra hình sự quy định tại các Điều 228, 229, 240,

241 và 242 của Bộ Luật tố tụng hình sự 2015; tại các Điều của 9, 34 của Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015; thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 43 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 Với các lý do trên, việc quy định về kiểm lâm tại Dự án Luật là phù hợp với thực tiễn hiện nay

Cụ thể:

Trang 4

“Điều 93 Nguyên tắc tổ chức hệ thống cơ quan quản lý nhà nước

chuyên ngành về lâm nghiệp

1 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp được tổ chức theo

mô hình thống nhất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp của địa phương, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

2 Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức ở Trung ương và theo cấp chính quyền tỉnh, huyện.

3 Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, không chồng chéo, bỏ sót các chức năng quản lý; đảm bảo công khai, minh bạch và hiện đại hóa các hoạt động quản lý.

Điều 94 Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp

1 Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có:

a) Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tổng cục Lâm nghiệp tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp và tổ chức thực thi pháp luật trên phạm vi cả nước.

b) Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cơ cấu

tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành lâm nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xác định phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ quản lý ở địa phương và căn cứ vào diện tích rừng trên địa bàn tỉnh, bao gồm cơ quan có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về lâm nghiệp và tổ chức Kiểm lâm c) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp cấp huyện

2 Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp quy định ở Điều này.

Điều 95 Kiểm lâm

1 Chức năng

Kiểm lâm là tổ chức có chức năng bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; trực tiếp bảo vệ rừng thuộc sở hữu toàn dân ở nơi Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê và ở những khu rừng đặc dụng, phòng hộ quan trọng; tổ chức, hướng dẫn hoạt động đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại rừng;

là lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng.

2 Nhiệm vụ

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ rừng, phương án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy rừng.

Trang 5

b) Tổ chức bảo vệ khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; các khu rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê.

c) Tổ chức cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng.

d) Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, lưu thông, vận chuyển, kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

đ) Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện phương án bảo vệ rừng; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ bảo vệ rừng cho chủ rừng.

e) Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng; tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở.

g) Tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

h) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân về lâm nghiệp i) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác tác được giao.

3 Quyền hạn

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra và điều tra; tiến hành kiểm tra hiện trường, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật

b) Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành

vi vi phạm hành chính, khởi tố, điều tra hình sự đối với những hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về hình sự và pháp luật về tố tụng hình sự

c) Được sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

4 Chính phủ quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, chế độ, chính sách của Kiểm lâm ”.

II MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ

1 Ý kiến của Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình

1.1 Đề nghị bổ sung từ“Bon 1 ” trong khái niệm cộng đồng dân cư

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu bổ sung từ “Bon” vào

Khoản 13 Điều 3 Cụ thể:

“Điều 3 Giải thích từ ngữ

Khoản 13: Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố và điểm

1 Bon được đồng bào Tây Nguyên dùng để gọi một công đồng tương đương với buôn, làng Ví dụ

cộng đồng bon R’Bút, xã Quảng Sơn (Đắk Glong – Đăk Nông)

Trang 6

dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán; có quy ước, hương ước phù hợp với quy định của pháp luật”.

1.2 Đề nghị bổ sung khu dự trữ sinh quyển thế giới

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu bổ sung cụm từ “Khu dự

trữ sinh quyển thế giới” vào Khoản 5 Điều 61, cụ thể: “5 Những khu rừng đặc dụng hoặc một phần đất rừng đặc dụng có điều kiện thành lập khu bảo vệ vùng đất ngập nước, khu di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển được xem xét đề nghị công nhận là vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế , khu di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới”

2 Ý kiến của Bộ trưởng Phạm Hồng Hà

2.1 Cần phải làm rõ nội hàm sở hữu rừng là thế nào? sở hữu rừng và đất rừng? (hiện chưa có quy định sở hữu tư nhân về đất).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải trình như sau:

Do khái niệm “quyền sử dụng”, “quyền sở hữu” đã được quy định tại Điều 158, Điều 189 Bộ Luật Dân sự năm 2015 nên trong Dự thảo Luật này không giải thích “quyền sử dụng rừng”, “quyền sở hữu rừng” mà vận dụng Bộ Luật Dân sự trong giải quyết các trường hợp liên quan đến quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng

Trong những trường hợp cụ thể sẽ vận dụng như sau:

- Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: là quyền của chủ rừng được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng, vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng là rừng sản xuất do chủ rừng tự đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng Theo Điều 4 Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, do đó quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không bao gồm quyền sở hữu đất trên

đó có rừng trồng

- Quyền sở hữu đối với rừng tự nhiên: rừng tự nhiên thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước đại diện chủ sở hữu (theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013 và Điều 7

dự án Luật) Theo Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, do đó quyền sở hữu rừng tự nhiên không bao gồm quyền sở hữu đất trên đó có rừng tự nhiên

2.2 Cần có nghiên cứu toàn diện hơn về cộng đồng dân

cư được giao rừng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải trình như sau:

Từ năm 1998 đến nay có 3 hội thảo quốc gia về lâm nghiệp cộng đồng do

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức Hàng chục chương trình nghiên cứu, thí điểm, triển khai lâm nghiệp cộng đồng, quản lý rừng cộng đồng được thực hiện Trong giai đoạn 2006-2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Trang 7

nông thôn đã triển khai Chương trình thí điểm quản lý rừng cộng đồng tại 40 xã của 10 tỉnh: Điện Biên, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Gia Lai, Đắc Nông

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các tổ chức quốc tế triển khai một số nghiên cứu, thí điểm về quản ý rừng cộng đồng như: Cấu trúc quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: thừa nhận sự đa dạng trong cấu trúc quản trị (tổ chức rừng và con người - RECOFTC); Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng: nghiên cứu trường hợp dân tộc Thái ở xã Hạnh Dịch, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, nghiên cứu mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại vùng Tây Nguyên; Lâm nghiệp cộng đồng ở miền Trung Việt Nam (tổ chức Tropenbos international; Thừa nhận các quyền cộng đồng, tiềm năng và những thách thức của việc cải cách quyền hưởng dụng rừng (tổ chức quốc tế nghiên cứu lâm nghiệp - CIFOR); Lâm nghiệp cộng đồng: rừng cộng đồng, đồng quản

lý, vai trò của giới; Tham vấn cộng đồng về các quy định và chính sách liên quan đến hộ gia đình và cộng đồng trong thực thi Luật BV&PTR 2004 (tổ chức FORLAND); Quản lý rừng cộng đồng hiệu quả - Bài học từ các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn (Tạp chí Môi trường)

3 Ý kiến của Bộ trưởng Trần Hồng Hà

3.1 Đề nghị không quy định phân loại rừng đặc dụng thành các loại hình: 1) Vườn quốc gia; 2) Khu dự trữ thiên nhiên; 3) Khu bảo tồn loài, sinh cảnh; 4) Khu bảo vệ cảnh quan trong dự thảo Luật hiện nay Nghiên cứu phương án điều chỉnh phân loại Rừng đặc dụng thành 02 loại hình: (1) Rừng nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của Luật Đa dạng sinh học; (2) Rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, rừng giống quốc gia, vì nhiều khu rừng đặc dụng có tỷ lệ nhỏ là hệ sinh thái rừng (ví dụ: Vườn quốc gia Tràm Chim, Vườn quốc gia Xuân Thủy), trong khi đó, có tỷ lệ rất cao là hệ sinh thái đất ngập nước, các khu bảo vệ cảnh quan.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị giữ nguyên Điều 5 Dự thảo Luật:

“Điều 5 Phân loại rừng

Rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 3 loại sau:

1 Rừng đặc dụng sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch, nghỉ dưỡng, gồm:

a) Vườn quốc gia;

b) Khu dự trữ thiên nhiên;

c) Khu bảo tồn loài, sinh cảnh;

Trang 8

d) Khu bảo vệ cảnh quan gắn với bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp; bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, tín ngưỡng;

đ) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; rừng giống quốc gia.

2 Rừng phòng hộ sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, gồm:

a) Rừng phòng hộ đầu nguồn;

b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

3 Rừng sản xuất sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh lâm sản

4 Chính phủ quy định tiêu chí phân loại, quy chế quản lý các loại rừng theo quy định tại Điều này”.

Lý do giữ nguyên như Dự thảo:

- Phân loại rừng thành 3 loại (Điều 5 Dự thảo Luật): rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là phù hợp với phân loại đất rừng theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 (đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất)

- Phân loại rừng đặc dụng đã được quy định tại Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 trên cơ sở kế thừa Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 Việc phân loại rừng đặc dụng trong thời gian qua là phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước, tổ chức bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng Lâm nghiệp là ngành kinh tế, xã hội bao gồm các hoạt động theo chuỗi giá trị thì việc phân loại rừng đặc dụng trong thời gian qua cũng như trong

Dự thảo Luật là hoàn toàn phù hợp để xác định rõ và đầy đủ rừng đặc dụng là đối tượng quản lý tổng hợp để bảo vệ và phát triển

- Hiện nay, cả nước có 163 Khu rừng đặc dụng, trong đó 31 Vườn quốc gia, 57 Khu dự trữ thiên nhiên, 10 Khu bảo tồn loài, sinh cảnh; 45 Khu bảo vệ cảnh quan; 20 khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học với tổng diện tích: 2.256.557 ha, trong đó diện tích có rừng: 1.931.527 ha chiếm 86% đang được quản lý, bảo vệ và phát triển tốt về số lượng, chất lượng rừng, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học rừng, phát huy dịch vụ môi trường rừng, từng bước giải quyết hài hòa giữa bảo tồn và phát triển rừng

- Ban soạn thảo cũng đã xem xét và nhận thấy vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài, sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan được quy định tại Luật này phải đáp ứng các tiêu chí thành lập theo quy định tại Luật Đa dạng sinh học năm 2008 và các tiêu chí mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng Nội dung này sẽ được quy định cụ thể tại văn bản hướng dẫn thi hành luật

3.2 Điều 8: đề nghị nghiên cứu quy định bảo đảm đầy đủ, bao quát các đối tượng có thể trở thành chủ rừng, trong đó có doanh nghiệp có vốn đầu tư

Trang 9

nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức sự nghiệp công lập chủ động về tài chính

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiếp thu, chỉnh sửa Điều 8 Dự thảo Luật Tuy nhiên, không bổ sung đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức sự nghiệp công lập chủ động về tài chính, vì đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài để trở thành chủ rừng phải đăng ký trở thành pháp nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức sự nghiệp công lập đã được đề cập, như ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ Cụ thể:

“Điều 8 Chủ rừng

Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng hoặc tự phục hồi, phát triển rừng được Nhà nước công nhận hoặc nhận chuyển giao rừng từ tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật, gồm:

1 Tổ chức trong nước, gồm:

a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ;

b) Tổ chức kinh tế gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Đơn vị kinh tế quốc phòng; đơn vị quốc phòng, an ninh khác được Chính phủ phê duyệt (sau đây viết chung là đơn vị thuộc lực lượng vũ trang);

d) Tổ chức nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp.

2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước

3 Cộng đồng dân cư

4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”.

3.3 Đề nghị Khoản 1 Điều 19 sửa lại thành: “Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng phải tuân thủ theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan”.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu, chỉnh sửa Khoản 1 Điều

19 Dự thảo Luật, tuy nhiên sử dụng cụm từ “phù hợp” thay cho cụm từ “tuân

thủ” với quy định của pháp luật về đất đai thì hợp lý hơn Cụ thể:

“Điều 19 Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục

đích sử dụng rừng

1 Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng phải tuân thủ quy định của luật này; phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác liên quan.

2 Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất”.

Trang 10

3.4 Tại Điều 20

Khoản 1: đề nghị làm rõ “quy hoạch tỉnh” ở đây là quy hoạch gì?

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị giữ nguyên Khoản 1

Điều 20 Dự thảo Luật, vì sử dụng cụm từ “quy hoạch tỉnh” phù hợp với dự thảo

Luật Quy hoạch

Khoản 2: bổ sung đối tượng cho phù hợp với quy định tại Điều 8 dự thảo Luật; Khoản 3: đề nghị làm rõ căn cứ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp thu, chỉnh sửa Khoản 2, Khoản 3 Điều 20 Dự thảo Luật Cụ thể:

“Điều 20 Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng

rừng

Việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng dựa trên các căn cứ sau:

1 Kế hoạch giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng rừng của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây viết chung là

Ủy ban nhân dân cấp huyện) được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh duyệt phù hợp với quy hoạch tỉnh

2 Quỹ rừng, đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp

3 Nhu cầu sử dụng rừng thể hiện trong dự án đầu tư đối với tổ chức; đơn xin giao rừng, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

4 Năng lực quản lý rừng bền vững của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư”

3.5 Điều 21: cần rà soát, nghiên cứu cho phù hợp với giao đất (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên) được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Đất đai

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã rà soát Điều 21 và nhận thấy phù hợp với Khoản 1, Khoản 2 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013 Riêng cộng đồng dân cư được giao rừng đặc dụng gắn với tín ngưỡng (rừng ma, rừng thiêng, rừng đình, rừng thổ công…) là phù hợp với thực tế hiện nay, nhiều cộng đồng dân cư miền núi đã tự tổ chức quản lý loại rừng này theo truyền thống từ lâu đời, nay cần hợp pháp hóa giao rừng này cho cộng đồng dân cư để ổn định, tránh xáo trộn chủ quản lý rừng Cụ thể:

“Điều 21 Giao rừng

Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng sau:

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w