1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC DIEU CHINH SAU HOP

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH QUẢNG NAM 1 Số 34 /BC LĐTBXH Quảng Nam, ngày 12 tháng 3 năm 2018 BÁO CÁO Tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững năm 2017 và kế hoạch thực hiện năm 2018 Chương trình MTQG[.]

Trang 2

Số: 34 /BC-LĐTBXH Quảng Nam, ngày 12 tháng 3 năm 2018

BÁO CÁO Tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững

năm 2017 và kế hoạch thực hiện năm 2018

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững (sau đây gọi tắt là Chươngtrình) là một trong hai Chương trình MTQG quan trọng của Chính phủ, được tổchức thực hiện để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo,góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cảithiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo(thôn, xã và huyện nghèo), tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cậnthuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệsinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giaiđoạn 2016-2020 theo các Nghị quyết đề ra Năm 2017, Chương trình tiếp tụcđược các cấp, các ngành, các địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chứcthực hiện đạt được những kết quả nhất định Trên cơ sở báo cáo của các Sở,ngành và địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan thườngtrực Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG của tỉnh đối với Chương trìnhMTQG giảm nghèo bền vững tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trìnhnăm 2017, kế hoạch thực hiện năm 2018 với các nội dung như sau:

PHẦN THỨ NHẤT TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2017

I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1 Công tác xây dựng, ban hành các văn bản

UBND tỉnh đã trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh khóa IX kỳ họp thứ

4 ban hành Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 Quy địnhnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sựnghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèobền vững giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày07/12/2017 Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án thuộccác Chương trình MTQG giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, đểđạt mục tiêu giảm nghèo bền vững hằng năm theo Nghị quyết của Tỉnh ủy đề ra,UBND tỉnh xây dựng, trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 về Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững tỉnhQuảng Nam, giai đoạn 2017-2021

Để triển khai Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND, UBND ban hành Quyếtđịnh số 2512/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 về triển khai thực hiện Nghị quyết số

Trang 3

08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh; Để triển khai Nghị quyết

số 13/2017/NQ-HĐND, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2511/QĐ-UBNDngày 13/7/2017 về Quy định thực hiện Chính sách khuyến khích thoát nghèobền vững tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2021

Triển khai Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ,UBND tỉnh ban hành Quyết định 1549/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 Quy địnhdanh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù và hướng dẫn thực hiện cơchế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình MTQG giai đoạn2016-2020 trên địa bàn tỉnh; Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư

số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017, của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Thông

tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017, UBND tỉnh xin ý kiến thốngnhất Thường trực HĐND tỉnh và ban hành Quyết định số 4232/QĐ-UBND ngày01/12/2017 Quy định mức hỗ trợ thực hiện một số nội dung của Dự án hỗ trợphát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộcChương trình MTQG giảm nghèo bền vững cho năm 2017

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướngChính phủ; Quyết định số 4440/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh vềThành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG (sau đây gọi tắt là Ban Chỉđạo), UBND tỉnh đã ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chươngtrình MTQG tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 79/QĐ-BCĐ ngày 17/7/2017

2 Về chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện Chương trình

Trong chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện Chương trình, UBND tỉnh đãban hành nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện như: Ban hành vănbản hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện Chương trình MTQG trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020 (Công văn số 6777/UBND-KTTHngày 04/12/2017); Hướng dẫn thanh toán, quyết toán nguồn vốn Ngân sách nhànước hỗ trợ và nguồn huy động khác thực hiện các công trình theo cơ chế đặcthù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 (Công văn số 7080/UBND-KTTH ngày 15/12/2017); Quy định tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện các dự án thuộcChương trình MTQG giảm nghèo bền vững (Công văn 2038/UBND-KTTHngày 27/4/2017 và Công văn 3140/UBND-KTTH ngày 22/6/2017), chỉ đạo ràsoát, đánh giá huyện nghèo theo Quyết định số 2115/QĐ-TTg (Công văn số4499/UBND-KGVX ngày 24/8/2017, chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèonăm 2017,

Trong công tác phân bổ, điều chuyển vốn, căn cứ ý kiến thống nhất của cấpthẩm quyền theo quy định, UBND tỉnh đã Quyết định điều chuyển nguồn vốncác dự án đầu tư không giải ngân được thuộc Dự án 1 (Chương trình 30a) củahuyện Núi Thành (Quyết định 4244/QĐ-UBND ngày 04/12/2017: Dự án Kênhmương Ngọc Châu xã Tam Anh Nam: 515 triệu, vốn năm 2016 được phép kéodài sang 2017), của huyện Thăng Bình (Tiểu dự án 2: Dự án Đường ra Bãi cáthôn Phước an: 660 triệu đồng, kế hoạch vốn 2017), của huyện Nam Giang

Trang 4

(Tiểu dự án 1: Dự án Cầu bê tông cốt thép Sông Thanh và đường dẫn vào cầu:8,5 tỷ đồng kế hoạch vốn 2017); các Quyết định phân bổ vốn thực hiện Chươngtrình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2017 (số 266/QĐ-UBND ngày19/01/2017, số 889/QĐ-UBND ngày 21/3/2017, số 2608/QĐ-UBND ngày24/7/2017, số 2729/QĐ-UBND ngày 01/8/2017, số 3194/QĐ-UBND ngày31/8/2017, số 3506/QĐ-UBND ngày 28/9/2017, số 3507/QĐ-UBND ngày28/9/2017); Quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo năm 2016 (tại Quyết định 1005/QĐ-UBND ngày 29/3/2017), năm 2017(tại Quyết định 4625/QĐ-UBND ngày 29/12/2017).

Ngoài ra, UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo các Sở, ngành vàđịa phương trong triển khai thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bềnvững và các chính sách giảm nghèo về y tế, giáo dục, nhà ở, tín dụng, ; banhành Kế hoạch số 5201/KH-UBND ngày 27/9/2017 về Tổ chức phong trào thiđua “Quảng Nam chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”giai đoạn 2016-2020; chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo vàtình hình thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tại các địaphương, trong đó Phó Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG phụ tráchChương trình MTQG giảm nghèo bền vững trực tiếp làm việc và kiểm tra thực

tế tại các địa phương như Duy Xuyên, Nam Trà My, Tây Giang, Nam Giang, Bên cạnh đó, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành đãtham mưu kịp thời UBND tỉnh chỉ đạo, đồng thời trực tiếp hướng dẫn thực hiệnChương trình MTQG giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo theoNghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ và các chính sách ansinh xã hội như chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, tín dụng, nhà ở, chính sáchđào tạo nghề, giải quyết việc làm, triển khai đăng ký thoát nghèo bền vữngtheo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND,

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1 Kết quả phân bổ vốn

Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững do

ngân sách trung ương bố trí thực hiện năm 2017 là 299,164 tỷ đồng, gồm:

a) Nguồn vốn trung ương bổ sung kế hoạch năm 2016, được phân bổ vàthực hiện năm 2017 (tại Quyết định số 2447/QĐ-TTg ngày 14/12/2016 của Thủ

tướng Chính phủ): 29,504 tỷ đồng (ĐTPT: 21,363 tỷ đồng; Sự nghiệp: 8,141 tỷ

đồng);

b) Nguồn vốn trung ương giao kế hoạch năm 2017 (tại Quyết định số

556/QĐ-BKHĐT ngày 19/4/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư): 269,660 tỷ đồng

(ĐTPT: 196,220 tỷ đồng; Sự nghiệp: 73,440 tỷ đồng)

Kết quả phân bổ vốn chi tiết tại Mục A.1 Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm.

2 Kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương trình chia theo nguồn vốn phân bổ trong năm 2017

Trang 5

a) Kết quả thực hiện Chương trình từ nguồn vốn trung ương cấp bổ sung kế hoạch năm 2016, được phân bổ và thực hiện năm 2017 tại Quyết định số 2447/QĐ-TTg ngày 14/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ (29,504 tỷ đồng)

Các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu

tư đã phối hợp tham mưu UBND tỉnh phân bổ 29,504 tỷ đồng cho các ngành vàđịa phương để triển khai thực hiện các dự án hợp phần của Chương trình, cụ thể:

Dự án 1 (Chương tình 30a): 18,363 tỷ đồng (vốn ĐTPT: 13,563 tỷ đồng, vốnSN: 4,8 tỷ đồng) phân bổ tại Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 21/3/2017,trong đó vốn đầu tư phân bổ cho 27 công trình hoàn thành năm 2017; kết quảgiải ngân vốn đầu tư phát triển đạt 97,88%, vốn sự nghiệp đạt 73,95% Dự án 2(Chương trình 135): 11,091 tỷ đồng (Vốn ĐTPT: 7,8 tỷ đồng, vốn sự nghiệp:3,291 tỷ đồng), phân bổ tại Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 19/01/2017

b) Kết quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững từ nguồn vốn trung ương kế hoạch năm 2017 tại Quyết định số 556/QĐ-BKHĐT ngày 19/4/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (269,660 tỷ đồng)

b.1 Dự án 1 (Chương trình 30a): Ngân sách trung ương bố trí 132,331 tỷ

đồng (Vốn đầu tư phát triển: 97,620 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 34,711 tỷ đồng),giải ngân vốn đầu tư đạt 82,30% Cụ thể: Tiểu dự án 1 về hỗ trợ đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng các huyện nghèo ngân sách trung ương bố trí 103,770 tỷđồng (vốn đầu tư phát triển: 97,620 tỷ đồng; vốn sự nghiệp (Duy tu bảo dưỡng):6.150 tỷ đồng), phân bổ vốn thực hiện 67 công trình, gồm: Đầu tư xây dựng mới

17 công trình (06 CT giao thông, 05 CT dãn dân, quy hoạch, sắp xếp dân cư, 03

CT trường học, 01 CT thủy lợi, 01 CT nước sinh hoạt và 01 công trình Nhà sinhhoạt); bố trí 29 công trình chuyển tiếp (16 CT giao thông, 05 CT sắp xếp dân

cư, 04 CT nước sinh hoạt, 02 CT trường học, 01 CT thủy lợi và 01 CT Nhà sinhhoạt); bố trí thanh toán 21 công trình hoàn thành (09 CT sắp xếp dân cư, 08 CTgiao thông, 01 CT điện, 01 CT thủy lợi và 02 Trung tâm Dạy nghề) Đến31/01/2018 giải ngân Tiểu dự án 1 đạt 93,15%

Tiểu dự án 2 về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khókhăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, ngân sách trung ương bố trí 8,504 tỷđồng (vốn đầu tư phát triển: 08 tỷ đồng; vốn sự nghiệp: 504 triệu đồng), các địaphương đã đầu tư 16 công trình, gồm: Bố trí khởi công mới 10 công trình (05

CT giao thông, 04 CT trường học và 01 CT thủy lợi), bố trí thanh toán 06 côngtrình hoàn thành (05 CT giao thông và 01 CT Âu thuyền) Đến 31/01/2018, giảingân Tiểu dự án 2 đạt 82,86%

Đối với Tiểu dự án 3 về Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế vànhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo Ngân sách trung ương bố trí 31,171 tỷđồng Theo Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chínhquy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục

Trang 6

tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét quyếtđịnh mức hỗ trợ phù hợp với từng nội dung, từng đối tượng theo quy định, do đóUBND tỉnh đã chỉ đạo các Sở ngành tham mưu và trình Thường trực HĐNDthống nhất về định mức hỗ trợ thực hiện một số nội dung của Dự án hỗ trợ pháttriển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo năm 2017, trên

cơ sở đó UBND tỉnh ban hành Quyết định số 4232/QĐ-UBND ngày01/12/2017 Căn cứ quyết định này, đến 31/12/2017 đa số các huyện nghèo, xãĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo mới hoàn thành thủ tục đầu tư vàphê duyệt Dự án theo quy trình hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tạiThông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 Riêng huyện Nam Trà

My đã triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cho tất cả các hộ nghèođăng ký thoát nghèo năm 2017 để trồng cây lâm nghiệp, cây dược liệu trên địabàn huyện (phân bổ cho UBND các xã số tiền 4,838 tỷ đồng; Phòng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn: 2,21 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước hỗtrợ trực tiếp là 01 tỷ đồng; phân bổ 800 triệu đồng cho Phòng Lao động - TBXHhuyện chủ trì, phối hợp với UBND các xã triển khai nhân rộng các mô hìnhgiảm nghèo, hiện đang trình phê duyệt thực hiện) Đến 31/01/2018 đã giải ngân17,088 tỷ đồng/31,171 tỷ đồng, tỷ lệ giải ngân đạt 54,82%

Đối với Tiểu dự án 4 về Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,

hộ dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Ngân sách trung ương

bố trí 760 triệu đồng Sở Lao động - TBXH và các huyện nghèo, xã nghèo vùngbãi ngang ven biển và hải đảo đã triển khai thực hiện đào tạo, tập huấn, tuyêntruyền chính sách xuất khẩu lao động cho khoảng 500 lượt cán bộ cơ sở và hơn1.500 lao động trong độ tuổi ở các huyện nghèo, xã bãi ngang ven biển về chínhsách xuất khẩu lao động, trong đó Trung tâm dịch vụ Việc làm thuộc Sở Laođộng - TBXH tổ chức 08 lớp tập huấn, tư vấn cho 240 cán bộ cấp huyện và xãlàm công tác tư vấn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và tuyêntruyền viên cơ sở, hỗ trợ hoạt động tư vấn người lao động đi lao động ở nướcngoài, qua đó góp phần đưa được 604 lao động đi làm việc ở nước ngoài Đến31/01/2018 đã giải ngân 296 triệu đồng/760 triệu đồng, tỷ lệ giải ngân đạt38,95%

b.2 Dự án 2 (Chương trình 135): Ngân sách trung ương bố trí 132,769

tỷ đồng (Kể cả bổ sung năm 2016 nêu tại điểm a), Gồm: Vốn đầu tư phát triển98,400 tỷ đồng; vốn sự nghiệp 34,369 tỷ đồng Đối với nguồn vốn thực hiệnTiểu dự án 1 về Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biêngiới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn, ngân sách trung ương, đếnnay khối lượng thực hiện đạt 90%; giá trị thanh toán 82,664 tỷ đồng/98,400 tỷđồng, đạt 84,01%.Trong đó chi thanh toán khối lượng và đầu tư chuyển tiếp40,008 tỷ đồng; xây dưng mới 66 công trình (công trình giao thông 37; trườnghọc 8 công trình; thủy lợi 13 công trình; nhà văn hóa 7 công trình, trạm y tế 01công trình), kinh phí 48,592 tỷ đồng Đối với nguồn vốn sự nghiệp thực hiện

Trang 7

Tiểu dự án 2 về hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng môhình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn,bản đặc biệt khó khăn, đến nay các địa phương đã hỗ trợ cây trồng, con vật nuôi,vật tư nông nghiệp cho 7.929 hộ, khối lượng thực hiện đạt 90%, kinh phí giảingân 30,516 tỷ đồng/34,369 tỷ đồng, đạt 88,79%

b.3 Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135

Ngân sách trung ương bố trí 1,784 tỷ đồng Theo quy định tại Điều 8, Điều

9 và Điều 10 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chínhHướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh thống nhấtmức hỗ trợ thực hiện một số nội dung thực hiện như đối với Tiểu dự án 3 của Dự

án 1 và Tiểu dự án 2 của Dự án 2 Căn cứ quy trình tại Thông tư số BNNPTNT ngày 09/10/2017, Dự án 3 đã được UBND cấp huyện chỉ đạoUBND cấp xã xây dựng dự án, trình UBND cấp huyện phê duyệt và đến31/12/2017, đa số các địa phương chỉ mới phê duyệt dự án, đang triển khai thựchiện hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng môhình giảm nghèo theo định mức quy định tại Quyết định số 4232/QĐ-UBNDngày 01/12/2017 của UBND tỉnh và chỉ tập trung hỗ trợ cho hộ nghèo đăng kýthoát nghèo bền vững theo đúng tinh thần Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC,chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của các Sở, ngành của tỉnh Đến31/01/2018 đã giải ngân 633 triệu đồng/1,784 tỷ đồng, tỷ lệ giải ngân đạt35,46%

18/2017/TT-b.4 Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

Ngân sách trung ương phân bổ 1,058 tỷ đồng, UBND tỉnh đã phân bổ chocác địa phương 378 triệu đồng, Sở Thông tin và Truyền thông 340 triệu đồng và

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 340 triệu đồng để triển khai thực hiện cácnội dung của dự án Kết quả thực hiện cụ thể như sau:

* Hoạt động truyền thông giảm nghèo: Sở Lao động - Thương binh và Xãhội và các địa phương đã tổ chức nhân bản 1.200 cuốn cẩm nang về Chươngtrình MTQG giảm nghèo bền vững; phát hành 75.298 Tờ rơi tuyên truyền chínhsách khuyến khích thoát nghèo bền vững theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; chi trả nhuận bút tin, bài về giảm nghèo trên Trang tinđiện tử về giảm nghèo bền vững và Báo Lao động xã hội, tổ chức đối thoạichính sách giảm nghèo với hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo

* Hoạt động giảm nghèo về thông tin: Sở Thông tin và Truyền thông và cácđịa phương đã xây dựng 04 phóng sự truyền hình về công tác giảm nghèo; hợpđồng với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện để tuyên tuyền chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác giảm nghèo trên hệ thống Đài

Trang 8

truyền thanh, truyền hình; Xây dựng Chuyên mục trên Portal Quảng Nam tại địachỉ www.quangnam.gov.vn Tổ chức 02 lớp tập huấn đào tạo, bồi dưỡng kỹ năngchuyên môn, nghiệp vụ cho 98 cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở của các xãnghèo thuộc Chương trình 135 và 257 phụ trách lĩnh vực thông tin và truyềnthông; cán bộ phòng VHTT và cán bộ Đài TT-TH cấp huyện

b.5 Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình

Từ nguồn vốn ngân sách trung ương bố trí năm 2017 là 935 triệu đồng vànguồn vốn năm 2016 được phép sử dụng năm 2017, Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội và các địa phương đã tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả các hoạtđộng của Dự án 5, cụ thể:

* Đối với hoạt động nâng cao năng lực giảm nghèo: Cấp tỉnh đã tổ chức 08lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng và cập nhập thông tin dữ liệu vào phần mềmquản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo trực tuyến năm 2017 cho 131 cán bộ cấp xã vàhuyện của 08 huyện, thành phố, kinh phí 70 triệu đồng; tổ chức 03 lớp tập huấnnâng cao năng lực cho 418 cán bộ theo dõi công tác giảm nghèo tại các thôn,cấp xã và cấp huyện của 03 huyện nghèo: Nam Trà My, Tây Giang, Nam Giang,kinh phí 271,685 triệu đồng Các địa phương đã tổ chức hơn 20 lớp tập huấn chohơn 1.500 người là thành viên BCĐ các Chương trình MTQG cấp huyện, BanQuản lý thực hiện các Chương trình MTQG cấp xã và cán bộ thôn, khối phố vềChương trình MTQG giảm nghèo bền vững, công tác điều tra, rà soát hộ nghèonăm 2017, đặc biệt là nội dung Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vữngtheo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh, Quyếtđịnh 2511/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh và các văn bản hướngdẫn thực hiện chính sách của các Sở, ngành

* Hoạt động kiểm tra và giám sát, đánh giá: Cấp tỉnh thực hiện nâng cấpphần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo trực tuyến (địa chỉ:http://qlhongheo.sldtbxh.quangnam.gov.vn; tên người dùng: quangnamtk; mậtkhẩu: 1234567) để cập nhập bổ sung thông tin, dữ liệu về hộ nghèo, hộ cậnnghèo theo yêu cầu của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh nhằm phục vụ công tácthống kê, phân tích, đánh giá và xây dựng kế hoạch, giải pháp giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2017-2020; cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức các đợt kiểm tra, giámsát đánh giá Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, kiểm tra công tác ràsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017, kiểm tra các dự án, chính sách về giảmnghèo trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh

III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO

CHUNG CỦA QUỐC GIA (theo Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của

Chính phủ)

1 Chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho

người nghèo (ngoài chính sách trong Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững)

Trang 9

Thực hiện cho vay vốn 36.058 lượt đối tượng, doanh số 1.042,515 tỷđồng, trong đó cho vay 6.260 lượt hộ nghèo, doanh số 186,657 tỷ đồng; 4.738lượt hộ cận nghèo, doanh số 175,012 tỷ đồng Thực hiện tuyển mới lao động họcnghề, bồi dưỡng, tập huấn nghề nghiệp cho 35.573 người (gồm: cao đẳng: 2.832người, trung cấp: 2.876 người, sơ cấp: 9.152 người, đào tạo dưới 3 tháng 20.713người) đạt 100,2% kế hoạch năm Trong đó, số lao động được hỗ trợ học nghềtheo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 3.147 người (phi nôngnghiệp: 958 người, nông nghiệp: 2.189 người); số lao động được đào tạo theoNghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016 của HĐND tỉnh và Quyếtđịnh số 3577/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của UBND tỉnh là 1.554 người.

Từ nguồn vốn khuyến công quốc gia (600 triệu đồng), ngành Công thương

và các địa phương đã hỗ trợ xây dựng Mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất gạchkhông nung trên dây chuyền tự động, Mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất thansinh học theo công nghệ khí hóa; từ nguồn khuyến công địa phương (6,4 tỷđồng), đã hỗ trợ đào tạo lao động mới cho 265 học viên, hỗ trợ đào tạo khởi sựdoanh nghiệp cho 90 người, đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho 30 người, hỗtrợ tổ chức hội thảo, tập huấn theo chuyên đề cho 240 người, hỗ trợ xây dựng

02 mô hình trình diễn kỹ thuật, hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vàtiếp nhận chuyển giao công nghệ và tiến bộ KHKT cho 42 cơ sở công nghiệpnông thôn, hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng Công nghiệp - Tiểu thủ côngnghiệp tại các địa phương và tổ chức hội thi bình chọn sản phẩm công nghiệpnông thôn tiêu biểu, hỗ trợ 145 cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hộichợ, triển lãm, hỗ trợ đăng ký thương hiệu, quảng sản phẩm, hỗ trợ xây dựngcác chương trình truyền thanh, truyền hình để tuyên truyền phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các Chương trình xúc tiến đầu tư,…

2 Hỗ trợ y tế và dinh dưỡng

Năm 2017, ngân sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế (cấp miễn phí)cho 244.742 người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số và người dân sinhsống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo,với tổng kinh phí 155,017 tỷ đồng; hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho52.590 người cận nghèo, kinh phí 27,399 tỷ đồng; thực hiện hỗ trợ cho 13 trẻ em

bị bệnh tim bẩm sinh được phẩu thuật theo Quyết định 2051/QĐ-UBND ngày2/7/2014 của UBND tỉnh, kinh phí 19,350 triệu đồng; phối hợp với Bệnh việnHoàn Mỹ Đà Nẵng hỗ trợ phẫu thuật tim cho 33 trẻ em ngoài chế độ hỗ trợ củaNhà nước, kinh phí trên 1,2 tỷ đồng Bên cạnh đó, đã tổ chức hỗ trợ tiền ăn, tiềnvận chuyển, hỗ trợ một phần chi phí khám chữa bệnh cho 38.591 lượt đối tượngtheo quy định tại Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủtướng Chính phủ, kinh phí 16,449 tỷ đồng

3 Hỗ trợ về giáo dục

Trang 10

Các cơ sở giáo dục đào tạo đã thực hiện trực tiếp miễn, giảm học phí; cácđịa phương, đơn vị cũng thực hiện hỗ trợ chi phí học tập kịp thời, đúng quy địnhcho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định tại Nghị định

số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Nghị quyết của HĐNDtỉnh; chính sách hỗ trợ tiền ăn, nhà ở và gạo cho học sinh phổ thông tại các thôn,

xã đặc biệt khó khăn được Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường, địa phương trênđịa bàn tỉnh phối hợp thực hiện kịp thời, đúng quy định tại Nghị định116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ

4 Hỗ trợ về nhà ở

Sở Xây dựng, Chi nhánh Ngân hàng CSXH và các địa phương đã tổ chứcthực hiện tốt chính sách tín dụng về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ Năm 2016-2017, toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ xâydựng nhà ở cho 1.191 hộ /7.712 hộ theo Đề án được duyệt, đạt 15,44% kế hoạch

Đề án và 51,49% so với Kế hoạch năm 2016, 2017, trong đó năm 2017 đã thựchiện cho 809 hộ nghèo vay vốn xây dựng nhà ở, kinh phí 20,185 tỷ đồng

6 Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hoá, thông tin và hỗ trợ khác

Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo, đài, các sở ngành và địaphương đã tổ chức thực hiện chương trình đưa văn hoá, thông tin về cơ sở; đadạng hoá các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sáchgiảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèobền vững Bên cạnh đó, các địa phương đã thực hiện hỗ trợ tiền điện cho 43.966

hộ nghèo, kinh phí 25,852 tỷ đồng; hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyếtđịnh 102/2009/QĐ-TTg, kinh phí 15,513 tỷ đồng,

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH QUẢNG NAM BAN HÀNH

1 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

Trong năm 2017, toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ 30% mệnh giá mua thẻBHYT cho 52.590 người thuộc hộ cận nghèo, kinh phí 11,742 tỷ đồng; hỗ trợbằng 30% mức tiền lương cơ sở (390.000 đồng/người/tháng; từ tháng 01 -4/2017) cho 244 người làm công tác giảm nghèo của 244 xã, phường, thị trấn,kinh phí 360,64 triệu đồng

Trang 11

2 Kết quả thực hiện Chính sách khuyến khích thoát nghèo cho hộ thoát nghèo bền vững năm 2015 theo Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND 11/7/2014 và Quyết định số 2813/QĐ-UBND

Năm 2017, tiếp tục thực hiện Chính sách khuyến khích thoát nghèo cho hộthoát nghèo bền vững công nhận năm 2015 theo Nghị quyết 119, UBND tỉnh đãcấp 5,962 tỷ đồng cho các địa phương để thực hiện cấp 5.315 thẻ BHYT đối vớingười thuộc hộ thoát nghèo năm 2015, kinh phí 874,958 triệu đồng; giải quyết

hỗ trợ tiền ăn trưa cho 86 trẻ em 3, 4, 5 tuổi, kinh phí 78 triệu đồng; hỗ trợ chiphí học tập cho 183 trẻ em học mẫu giáo, kinh phí 67 triệu đồng; hỗ trợ chi phíhọc tập cho 1.033 học sinh các cấp phổ thông, kinh phí 484 triệu đồng; cấp bùhọc phí cho 194 học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học, kinh phí 392 triệu đồng; thực hiện hỗ trợ lãi suất vayvốn cho 1.738 hộ với kinh phí 1,733 tỷ đồng Cấp 2,7 tỷ đồng từ nguồn ngânsách tỉnh cho các địa phương để chi thưởng cho 10 thôn thoát nghèo được phêduyệt tại Quyết định số 4663/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh đểxây dựng công trình phúc lợi cho thôn (huyện Hiệp Đức chưa triển khai)

3 Kết quả triển khai thực hiện Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững, giai đoạn 2017-2021 theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh (Nghị quyết 13)

Thực hiện Nghị quyết 13, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã hướngdẫn các địa phương tổ chức cho hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập (trừ hộ nghèothuộc chính sách bảo trợ xã hội) và hộ cận nghèo năm 2016 đăng ký thoát nghèobền vững, đồng thời tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2511/QĐ-TTg ngày 13/7/2017 để các địa phương triển khai thực hiện Kết quả phát độngđăng ký thoát nghèo bền vững năm 2017, toàn tỉnh có 3.989 hộ nghèo và 5.971

hộ cận nghèo đủ điều kiện đăng ký thoát nghèo bền vững Căn cứ kết quả điềutra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2017, các địa phương trên địa bàn tỉnh đãcông nhận và phê duyệt được 3.567 hộ nghèo được công nhận được thoát nghèobền vững vượt qua chuẩn cận nghèo (Nam Trà My là huyện có nhiều hộ thoátnghèo nhất: 508 hộ), đạt 89,40% so với số đăng ký ban đầu và đạt 99,05% chỉtiêu kế hoạch Nghị quyết số 13 đề ra (3.600 hộ/năm); có 5.801 hộ cận nghèođược công nhận thoát cận nghèo bền vững, đạt 97,01% so với số đăng ký banđầu và đạt 116,12% so chỉ tiêu kế hoạch Nghị quyết số 13 đề ra (5.000 hộ/năm)

Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện đối với hộ đăng ký và thoát nghèo bền vững

năm 2017: 107,937 tỷ đồng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp

Sở Tài chính cấp 83,464 tỷ đồng cho các địa phương thực hiện chính sách theoNghị quyết 13, Quyết định 2511/QĐ-UBND và các văn bản hướng dẫn của các

Sở ngành

4 Kết quả thực hiện Chính sách phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của HĐND tỉnh

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w