KHOA LUẬTTIỂU LUẬN MÔN: PHÁP LUẬT KINH DOANH Đề tài: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠM NGỪNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG, ĐÌNH CHỈ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG, HỦY BỎ HỢP Đ
Trang 1KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN MÔN:
PHÁP LUẬT KINH DOANH
Đề tài: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI (TẠM NGỪNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG, ĐÌNH CHỈ THỰC
HIỆN HỢP ĐỒNG, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG)
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Hà Nội, Tháng 02/2022
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 4
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4
4 Đối tượng nghiên cứu đề tài 4
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 5
7 Kết cấu của tiểu luận 5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI 7 1 Khái niệm 7
1.1 Hợp đồng 7
1.2 Hợp đồng thương mại 7
2 Đặc trưng của hợp đồng trong hoạt động thương mại 7
3 Phân loại hợp đồng thương mại 7
4 Nội dung của hợp đồng 8
5 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong hoạt động thương mại 8
6 Hình thức của hợp đồng 9
CHƯƠNG 2: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI 9 1 Khái niệm vi phạm hợp đồng và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại 9
1.1 Vi phạm hợp đồng 9
1.2 Khái niệm trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại 10
2 Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại 10
2.1 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Căn cứ áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng 10
Trang 32.1.3 Trình tự, thủ tục áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng 11
2.1.4 Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng 11
2.1.5 Căn cứ pháp ly ́ 12
2.1.6 Ví dụ 13
2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng 13
2.2 Đình chỉ thực hiện hợp đồng 13
2.2.1 Khái niệm 13
2.2.2 Căn cứ áp dụng chế tài đình chỉ hợp đồng 13
2.2.3 Trình tự, thủ tục áp dụng chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng 14
2.2.4 Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện hợp đồng 14
2.2.5 Căn cứ pháp ly ́ 14
2.2.6 Ví dụ 15
2.3 Hủy bỏ hợp đồng 15
2.3.1 Khái niệm 15
2.3.2 Căn cứ áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng 16
2.3.3 Trình tự, thủ tục áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng 16
2.3.4 Một số nguyên nhân hủy bỏ hợp đồng 17
2.3.5 Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng 17
2.3.7 Ví dụ 20
3 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao đồng thương mại 20
KẾT LUẬN 22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại kinh tế xã hội phát triển, khái niệm hợp đồng lao động thương mạikhông còn quá xa lạ với mọi người Hợp đồng lao động thương mại có vai trò vô cùngquan trọng Là cơ sở pháp lý để cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động thương mại nhưmua bán hàn hàng hóa và cung ứng dịch vụ với đối tác, cơ sở để giải quyết các tranh chấpđôi bên (nếu có) Đây cũng là công cụ quan trọng để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranhcủa mình trong hoạt động kinh doanh Thông qua hợp đồng, quyền và nghĩa vụ giữa ngườilao động và người sử dụng lao động được thiết lập Tuy nhiên, ở những năm vừa qua, viphạm hợp đồng lao động thương mại có xu hướng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là xuấthiện những hành vi vi phạm mang tính chất phức tạp, nghiêm trọng và vi phạm những hợpđồng có giá trị kinh tế cao Điều đó cho thấy rằng, vẫn còn rất nhiều trường hợp thiếu hiểubiết, nhận thức; các quy định về trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng lao động thươngmại vẫn còn một số bất cập gây khó khăn trong công tác áp dụng pháp luật và giải quyếttranh chấp có liên quan; đây cũng có thể là một trong những tác nhân gây ra tình trạng viphạm hợp đồng lao động thương mại nghiêm trọng trong giai đoạn hiện nay Chính vì thế,hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm hợp đồng lao động thương mạinhằm bảo đảm trật tự và tạo sự công bằng giữa các chủ thể trong quan hệ hợp đồng là yêucầu cần thiết để thiết lập và xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh nhằm thúc đẩynền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển theo xu hướng hội nhập quốc tế
Xuất phát từ những vấn đề trên, người viết đã lựa chọn đề tài: “TRÁCH NHIỆMPHÁP LÝ KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI (TẠM NGỪNGTHỰC HIỆN HỢP ĐỒNG, ĐÌNH CHỈ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG, HỦY BỎ HỢPĐỒNG)” để tìm hiểu và nghiên cứu nhằm có cái nhìn sâu sắc, hiểu biết rõ hơn về hợp đồnglao động thương mại, cũng như đề xuất một số giải pháp pháp lý nhằm khắc phục, hoàn
Trang 5thiện các quy định pháp luật trong hợp đồng lao động thương mại ở Việt Nam.
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ quy định của pháp luật về trách nhiệm pháp
lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại (tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉhợp đồng, hủy bỏ hợp đồng), nêu lên thực tiễn áp dụng các quy định này của pháp luật ViệtNam, từ đó đưa ra một số kiến nghị khắc phục hoặc bổ sung những nội dung mới hoànthiện hơn nhằm áp dụng biện pháp trách nhiệm phù hợp khi có hành vi vi phạm hoặc giảmthiểu tình trạng vi phạm hợp đồng lao động thương mại trong giai đoạn hiện nay
Từ mục đích nghiên cứu trên thì tiểu luận xác định nhiệm vụ nghiên cứu là làm sáng
tỏ những vấn đề lý luận chung về trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng lao độngthương mại như sau: Khái niệm và đặc điểm về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm phạm hợpđồng lao động thương mại, các loại vi phạm phạm hợp đồng lao động thương mại; Làm rõcăn cứ xác định trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Các biện pháp trách nhiệm pháp lý khi
vi phạm hợp đồng
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Tiểu luận tập trung phân tích các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn ápdụng pháp luật về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động trong bối cảnh thịtrường thương mại của Việt Nam, dựa trên Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2015 vàcác văn bản pháp luật khác có liên quan
4 Đối tượng nghiên cứu đề tài
- Pháp luật về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại (tạmngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng)
- Các văn bản quy phạm pháp luật lao động hiện hành của Việt Nam, cụ thể là tronglĩnh
Trang 6vực vi phạm hợp đồng lao động.
- Thực trạng pháp luật về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao độngthương mại (tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng) và thựctiễn áp dụng tại Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện tiểu luận, người viết đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứugồm: phương pháp phân tích, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp tổng hợp, phươngpháp logic… tham khảo công trình nghiên cứu, những điều luật, bài viết có liên
quan đã được công bố
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Đề tài nghiên cứu có hệ thống các vấn đề pháp lý liên quan tới trách nhiệm pháp lý
do vi phạm hợp đồng, đưa ra định hướng và đề xuất các kiến nghị cụ thể mà kết quả có thểlàm cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện chế định về trách nhiệm pháp lý do viphạm hợp đồng của Việt Nam
- Góp phần hoàn thiện chế định trách nhiệm hợp đồng, đảm bảo cho trật tự kinhdoanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, nhằm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định phápluật Hơn nữa, việc nghiên cứu những nội dung này nhằm giảm thiểu tình trạng vi phạmhợp đồng, ngăn chặn hoạt động kinh doanh bất hợp pháp, nâng cao nhận thức tự tìm hiểu
và tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, tôn trọng mục đích, vai trò tốt đẹp của hợpđồng, tránh các rủi ro, nhằm góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực.Kết quả nghiên cứu đề tài cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo hữu ích cho việcnghiên cứu về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, cho việc học tập, giảng dạy và áp dụngpháp luật
7 Kết cấu của tiểu luận
Trang 7Ngoài các phần lời mở đầu; kết luận; danh mục tài liệu tham khảo thì bài tiểu luậngồm 2 chương sau:
Chương 1: Khái quát về hợp đồng lao động thương mại
Chương 2: Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại và một
số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao đồngthương mại
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm
1.1 Hợp đồng
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền, nghĩa vụ dân sự1 đồng thời chính là công cụ pháp lý giúp các bên chủ thể bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như đảm bảo việc thực hiện đúng nghĩa vụ tronghợp đồng
1.2 Hợp đồng thương mại
Hợp đồng trong kinh doanh thương mại là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặcchấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động kinh doanh thương mại giữathương nhân với thương nhân hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan
2 Đặc trưng của hợp đồng trong hoạt động thương mại
• Là sự thỏa thuận giữa các bên
• Chủ thể của hợp đồng ít nhất 1 bên phải là thương nhân
• Đối tượng của hợp đồng: tất cả các tài sản, hàng hóa được phép lưu thông;dịch vụ được phép cung ứng
• Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợpđồng
• Điều chỉnh bởi luật thương mại và các văn bản pháp luật đặc thù khác
• Mục đích của hợp đồng là lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh thương mại
3 Phân loại hợp đồng thương mại
• Hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ
Trang 9• Hợp đồng chính và hợp đồng phụ
• Hợp đồng có điều kiện và hợp đồng không có điều kiện
• Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
4 Nội dung của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng là tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia giao kếthợp đồng đã thoả thuận Các điều khoản đó xác định những quyền và nghĩa vụ cụ thể củacác bên trong hợp đồng
Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng Hợp đồng
có thể có các nội dung sau đây: (Đ398 BLDS2015)
• Đối tượng của hợp đồng; (* điều khoản cơ bản của mọi loại hợp đồng)
• Số lượng, chất lượng;
• Giá, phương thức thanh toán;
• Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
• Quyền, nghĩa vụ của các bên;
• Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
• Phương thức giải quyết tranh chấp
5 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong hoạt động thương mại
• Người tham gia ký kết hợp đồng phải có năng lực hành vi
• Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,không trái
đạo đức xã hội
• Người tham gia ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện Ngoài ra đối với hợp
Trang 10đồng mà pháp luật quy định phải tuân theo hình thức nhất định, thì các bên phải tuân theoquy định đó.
Tuy nhiên, trong trường hợp pháp luật quy định hình thức hợp đồng là điều kiện cóhiệu lực của hợp đồng mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên,Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định
về hình thức của hợp đồng trong một thời hạn Quá thời hạn đó, mà các bên không thựchiện thì hợp đồng sẽ bị tuyên vô hiệu
Về hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ tời
điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
6 Hình thức của hợp đồng
Hình thức hợp đồng thương mại được thiết lập theo cách thức mà hai bên thỏathuận, có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của cácbên giao kết Trong một số trường hợp nhất định, hợp đồng phải được thiết lập bằng vănbản như hợp đồng đại lý thương mại, hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch
vụ khuyến mại, quảng cáo, hội chợ, triển lãm thương mại…
CHƯƠNG 2: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm vi phạm hợp đồng và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng laođộng thương mại
1.1 Vi phạm hợp đồng
Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật
Trang 111.2 Khái niệm trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng thương mại là hậu quả bất lợi mà bên viphạm hợp đồng thương mại phải gánh chịu, cơ quan xét xử có thẩm quyền xác định cácbiện pháp trách nhiệm tương ứng với hành vi vi phạm khi bên bị vi phạm yêu cầu, trừtrường hợp bên vi phạm không phải chịu trách nhiệm hoặc được miễn trách nhiệm
2 Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng lao động thương mại
2.1 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
2.1.1 Khái niệm
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa
vụ trong hợp đồng
2.1.2 Căn cứ áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Tạm ngừng có thể được xem là biện pháp khắc phục theo thỏa thuận giữa các bêntrong hợp đồng Nhìn từ góc độ trách nhiệm tài chính của bên vi phạm khi bị áp dụng biệnpháp tạm ngừng không liên quan đến trách nhiệm tài chính của bên vị phạm
Để áp dụng biện pháp này, bên yêu cầu phải chứng minh hai căn cứ:
• Có thỏa thuận hợp đồng giữa các bên:
Trang 12+ Tạm ngừng không áp dụng nếu không có quan hệ hợp đồng Quan hệ hợp đồngđược hình thành khi giữa các bên có sự thỏa thuận và mục đích của thỏa thuận là nhằm xáclập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
+ Trong trường hợp này, các hành vi vi phạm đã các bên dự liệu, thỏa thuận, camkết trong hợp đồng, để khi xảy ra hành vi vi phạm đó, bên bị vi phạm nghiễm nhiên có thể
áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng
• Có xảy ra vi phạm hợp đồng:
+ Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệthại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợpđồng - theo Điều 3 Luật thương mại năm 2005
2.1.3 Trình tự, thủ tục áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Khi áp dụng chế tài tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên bị vi phạm phải thông báoviệc tạm đình chỉ cho bên kia, trường hợp không thông báo, nếu gây thiệt hại cho bên kiathì phải bồi thường
Hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện, nhưng vẫn còn hiệu lực bởi việc tạm ngừng thựchiện hợp đồng là việc tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, chứ không chấmdứt hoàn toàn Hợp đồng sẽ tiếp tục được thực hiện khi hành vi vi phạm đã được khắc phục
và hai bên giải quyết, thỏa thuận xong những tranh chấp phát sinh
Bên bị vi phạm ngoài việc áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, còn có thểyêu cầu bồi thường thiệt hại Việc yêu cầu bồi thường thiệt hại sẽ do thỏa thuận giữa haibên hoặc dựa trên thiệt hại thực tế
2.1.4 Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng
• Hợp đồng vẫn có hiệu lực khi bị tạm ngừng thực hiện Về nguyên tắc, hợpđồng sẽ tiếp tục được thực hiện khi hành vi vi phạm đã được khắc phục và mâu thuẫn bất
Trang 13đồng giữa các bên được giải quyết Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hạiđồng thời với việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng
• Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc tạm thời không thực hiện nghĩa vụtrong hợp đồng Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là một loại chế tài trong thương mại Tuynhiên, trên thực tế tạm ngừng thực hiện hợp đồng không lúc nào cũng là một loại chế tài.Bởi vì, tạm ngừng thực hiện hợp đồng có thể diễn ra theo thỏa thuận của các bên, phù hợpvới kế hoạch kinh doanh và lợi ích kinh tế của các bên
2.1.5 Căn cứ pháp ly ́
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng được quy định ở Luật Thương Mại năm 2005 cụthể như sau:
“Điều 308: Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật Thương Mại
2005 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụtrong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1 Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thựchiện hợp đồng;
2 Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.”
“Điều 309: Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng
1 Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực
2 Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luậtnày.” “Điều 294: Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
1 Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;