Khái niệm Theo Điều 504 Bộ Luật Dân sự BLDS 2015, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định,
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 2
I HỢP ĐỒNG HỢP TÁC 2
1 Khái niệm 2
2 Đặc điểm pháp lý 3
3 Hình thức 3
4 Nội dung 4
5 Các dạng hợp đồng hợp tác 7
6 Hậu qu ả pháp lý 7
6.1 Tài sản hình thành từ ợp đồ h ng hợp tác 7
6.2 Quyền và nghĩa vụ ủa thành viên hợp tác c 8
6.3 Chấm dứt hợp đồng hợp tác 9
II HỢP ĐỒNG HỢP TÁC MINH HỌA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KHO N 9 Ả 1 Khái niệm các điều khoản trong hợp đồng 10
2 Hợp đồng hợp tác minh họa 10
3 Phân loại điều khoản theo hợp đồng 11
KẾT LUẬN 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 2MỞ ĐẦU Trong đờ ống dân sự, đặi s c biệt là trong hoạt động kinh doanh - thương mại, hợp tác là nhu cầu thiết yếu của các cá nhân, tổ chức Nếu không có sự ợp tác sẽ ất khó để h r
có thể một chủ thể nào đó thực hiện một công việc nhanh chóng, thuận lợi Nhờ có sự hợp tác mà mỗi công việc hay mục đích hướng tới của các chủ thể được th c hi n nhanh ự ệ chóng hơn và thúc đẩy mạnh mẽ hơn quá trình giao lưu dân sự, giao thương trong đời sống kinh doanh, đời sống xã hội Đề tài “Phân tích hợp đồng hợp tác Hãy sưu tầm một hợp đồng hợp tác và chỉ ra điều khoản cơ bản, điều khoản thông thường, điều khoản tuỳ nghi trong hợp đồng này” sẽ làm rõ tầm quan tr ng c a họ ủ ợp đồng hợp tác trong các hoạt động hợp tác nói riêng và trong dân sự nói chung
NỘI DUNG
I HỢP ĐỒNG HỢP TÁC
1 Khái niệm
Theo Điều 504 Bộ Luật Dân sự (BLDS) 2015, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lời và cùng chịu trách nhiệm
Hợp đồng hợp tác ra đời trên cơ sở thỏa thuận của các bên Giống như các hợp đồng dân sự khác, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên tham gia Các bên thỏa thu n nậ ội dung cơ bản trong hợp đồng, quy định đối tượng, mục đích cũng như quyền và nghĩa vụ c a ch ủ ủ thể Điểm đặc trưng trong hợp đồng hợp tác là quyền và nghĩa vụ của các bên không đối lập nhau
Chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác là các cá nhân, pháp nhân cùng đóng góp tài sản, công sức Pháp luậ cho phép mọi cá nhân, pháp nhân thỏa mãn các điềt u kiện luật định đều được tham gia và hợp đồng hợp tác Các chủ thể có thể đóng góp tài sản hoặc công sức ho c c hai nhặ ả ằm cùng thực hiện công việc, cùng hưởng lợi ích từ kết qu ả công việc đem lại
Khách thể c a hủ ợp đồng hợp tác là một công việc nào đó (như công việc kinh doanh, công việc đầu tư, công việc mua bán ) cần phải thực hiện Đối tượng trực tiếp của những công việc này là những bộ phận nhỏ cần hoàn thành để có thể thực hiện được
Trang 3công việ đó (như góp công, góp sức, góp tài sản, trí tuệc , thực hiện từng giai đoạn của công việc )
Mục đích hợp đồng hợp tác là cùng thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi
và cùng chịu trách nhiệm Các chủ thể phải thỏa thuận cụ thể công việc cùng hợp tác, cách thức chia sẻ lợi ích cũng như cơ chế chịu trách nhiệm đố ới các chủi v thể tham gia hợp đồng Quá trình thực hiện công việc, chia sẻ lợi ích, chịu trách nhiệm đố ới các i v thiệt hại phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tuân thủ theo các nguyên tắc các bên thỏa thuận
2 Đặc điể m pháp lý
Thứ nhất, hợp đồng hợp tác là hợp đồng đa phương Số lượng chủ thể trong t ng ừ hợp đồng cũng không giới hạn, chủ thể của hợp đồng có thể bao g m hai ho c nhi u ồ ặ ề nhà đầu tư cùng có quan hệ ợp tác kinh doanh vớ h i nhau, tùy vào từng quy mô của dự
án cũng như nhu cầu, kh ảnăng và mong muốn của các nhà đầu tư
Thứ hai, hợp đồng hợp tác mang tính ưng thuận Vì có nhiều bên tham gia, các chủ
thể tham gia v i mớ ục đích hợp tác cùng làm một công việc hoặc để s n xu t, kinh doanh, ả ấ
đồng thời đối tượng của h p đồng hợ ợp tác là các cam kết mà các bên đã thỏa thuận, do
đó tính ưng thuận là một đặc điểm của hợp đồng hợp tác
Thứ ba, hợp đồng hợp tác là hợp đồng song vụ, các bên trong hợp đồng đều có quyền
và nghĩa vụ với nhau Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên phát sinh theo thỏa thuận và do pháp luật quy định
Thứ tư, hợp đồng hợp tác là hợp đồng không có đền bù Sau khi giao k t hế ợp đồng, các bên phải đóng góp tài sản để thực hiện công việc thỏa thuận và trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thu đượ ợi nhuận s c l ẽ chia cho các thành viên theo thỏa thuận trong hợp đồng Ngược lại, nếu bị thua lỗ thì các thành viên đều phải gánh chịu theo phần đóng góp tài sản của mình
3 Hình thức
Khoản 2 Điều 504 BLDS 2015 quy định hợp đồng hợp tác phải đượ ập thành văn c l bản Văn bản hợp tác có thểlà văn bản thường (có chữ kí của các chủ thể trong hợp đồng) hoặc văn bản có công chứng, chứng thực Điều này cũng đồng nghĩa, chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác không được giao kết hợp đồng dưới hình thức mi ng ệ
Trang 4Nhà làm luật đã dự ệu đây là hợp đồng có tính phứ ạp và văn bả li c t n hợp đồng sẽ là chứng cứ để ả gi i quy t tranh ch p nế ấ ếu có: (i) đây là hợp đồng có sự đóng góp tài sản và/hoặc công sức của các chủ thể; (ii) hợp đồng có thời hạn theo chu kỳ s n xu t kinh ả ấ doanh; (iii) có sự thay đổi chủ thể trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng (có sự gia nhập hay rút bớt thành viên hợp tác); (iv) có sự đại diện của các thành viên trong việc xác lập, thực hiện giao dịch với người thứ ba 1
4 Nội dung
Hợp đồng hợp tác được tham gia bởi nhiều chủ thể có vị trí ngang nhau trong hoạt động hợp tác, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm Vai trò hợp đồng này nhằm thức đẩy hợp đồng hợp tác, tận d ng ngu n l c c a nhi u chụ ồ ự ủ ề ủ thể trong đờ ối s ng kinh
tế - xã hội nên sự ảnh hưởng của quá trình thực hi n hệ ợp đồng tới sự ổn định của các chủ thể là tương đối lớn Chính vì vậy, tại Điều 505 BLDS 2015, nhà làm luật ghi nhận các nội dung cơ bản của hợp đồng để định hướng cho các chủ thể trong quá trình đàm phán, giao kế ợp đồt h ng, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Mục đích, thời hạn hợp tác
- Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân
- Tài sản đóng góp, nếu có
- Đóng góp bằng sức lao động, nếu có
- Phương thức phân chia hoa lợi, l i tợ ức
- Quyền, nghĩa vụ ủa thành viên hợp tác c
- Quyền, nghĩa vụ ủa ngườ c i đại diện, nếu có
- Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có
- Điều ki n ch m dệ ấ ứt hợp tác
4.1 Mụ c đích, thời h n hạ ợp tác
Mục đích của hợp đồng hợp tác phải được xác định cụ thể như để thực hiện dự án phim, hay dự án đầu tư xây dựng, để thực hi n m t hoệ ộ ạt động kinh doanh có tính mùa vụ… Việc quy định mục đích sẽ giúp định hướng việc sử dụng tài sản, cùng thực hiện công vi c hưệ ớng đến mục đích này
Trang 5
Thời hạn của hợp đồng hợp táclà khoảng thời gian các chủthể cùng đóng góp sức, cùng sử ụng tài sản để d thực hiện công việc hợp tác chung, thường được xác định trên
cơ sở mục đích của hoạt động đầu tư Chu kỳ s n xuả ất kinh doanh hay mùa vụ là những đơn vị ời gian được các bên lự th a chọn khi xác định thời hạn của hợp đồng hợp tác Vì
đó là khoảng thời gian đủ để bù đắp chi phí ban đầu và đủ để sinh lời, sinh lợi nhuận
4.2 Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân
Về chủ thể c a hủ ợp đồng hợp tác phải có đầy đủ các thông tin như: đố ới thành i v viên hợp tác là cá nhân thì phải ghi nhận đầy đủ họ tên và nơi cư trú; còn đố ới pháp i v nhân thì cần ghi tên gọi của pháp nhân và tr sở hoạt động cụ ủa pháp nhân
Việc ghi các thông tin về chủ thể c a hủ ợp đồng nói chung cũng như chủ ể c a hth ủ ợp đồng hợp tác là rất cần thiế ểt đ còn dự liệu cho những sự kiện có thể ảy ra sau khi hợp x đồng đã ký kết, đó là các thông tin để tìm kiếm, xác minh chủ thể n u h b ế ọ ỏ đi hoặc trốn khỏi nơi cư trú, đồng thời để tránh trường hợp nhầm lẫn trong xác định thành viên hợp tác
4.3 Tài sản hoặc sức lao độ ng đóng góp
Các chủ thể có thể đóng góp tài sản vào hoạt động hợp tác nên hợp đồng phải ghi nhận rõ ràng tài sản đóng góp là tài sản nào, có giá trị bao nhiêu Các thông tin được mô
tả trong hợp đồng về tài sản đóng góp có thể là: loại tài sản (v t, ti n, gi y tậ ề ấ ờ có giá, quyền tài sản); chủ sở hữu của tài sản (có giấy tờ hay không có giấy tờ đăng ký quyền
sở hữu tài sản); định giá tài sản đóng góp (có thể phải có biên bản định giá của cơ quan chuyên môn định giá đối với những tài sản có tính đặc thù, khó định giá); số ợng tài lư sản góp; tình trạng pháp lý của tài sản (tài sản có đang là đối tượng của một hợp đồng nào đang tồ ại trước đó hay không, tài sản có bịn t hạn chế về quyền sở hữu không…); tính năng và công dụng của tài sản…
Nếu có thành viên hợp tác góp sức lao động thì trong hợp đồng hợp tác cũng phải
mô tả về loại công việc được thực hiện; thời hạn thực hiện công việc; điều kiện thực
hiện công ệc; tr vi ị giá thành tiền của công việc, công việc có gắn hay không gắn với kết quả c ụ thể
4.4 Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức
Trang 6Phân chia số hoa lợi, lợi tức thu được phải là một trong những nội dung cơ bản của hợp đồng hợp tác đểtránh tranh chấp xảy ra giữa các chủthể Hoa lợi có thể chia theo hiện vật trên cơ sở nhu cầu và công sức đóng góp, tài sản đóng góp của mỗi thành viên; lợi tức được phân chia theo tỷ l phệ ần trăm tương ứng v i phớ ần đóng góp của mỗi người; hoặc các thành viên có thể thỏa thuận về phương thức phân chia quay vòng theo mỗi chu kỳ s n xuả ất hoặc theo mỗi mùa vụ
4.5 Quyền, nghĩa vụ ủa thành viên hợp tác c
Quyền và nghĩa vụ ủa thành viên hợp tác cần được quy đị c nh cụ thể và rõ ràng để làm cơ sở cho quá trình tiến hành các hoạt động hợp tác nhằm tìm kiếm l i nhu n Trong ợ ậ hợp đồng hợp tác, đó là những quyền và nghĩa vụ đối v i vi c th c hiớ ệ ự ện công việc chung
đểđưa đến lợi nhuận và để cùng chung hư ng những l i nhuận đó ở ợ Phạm vi các quyền, nghĩa vụ của từng thành viên hợp tác được xác định theo nội dung ghi nhận trong hợp đồng
4.6 Quyền, nghĩa vụ ủa ngườ c i đại diện, nếu có
Trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư của hợp đồng hợp tác thì rấ ần có t c
cơ chế đại di n Ch ệ ủ thể đại di n, th m quyệ ẩ ền đại diện là những n i dung c n ph i th ng ộ ầ ả ố nhất rõ trong hợp đồng hợp tác để tránh trường hợp vượt quá phạm vi th m quy n hoẩ ề ặc thực hiện không đúng thẩm quyền của mình
Người đại diện có thể là một trong các thành viên hợp tác hoặc cũng có thể là người khác do các thành viên hợp tác thống nh t l a ch n ấ ự ọ Thẩm quy n cề ủa người đại di n cệ ần được xác định theo số lượng công việc của hoạt động hợp tác, riêng việc đại diện cho tất c ả các thành viên để ký kết, thực hiện hợp đồng với người th ứ ba thì cần phải có văn bản y quy n củ ề ụ thể theo t ng hừ ợp đồng được ký kế ới ngườt v i thứ ba vì nó liên quan
đến th i hạn đạờ i diện, vấn đề hưởng thù lao của ngư i đại diờ ện…
4.7 Điều ki ện tham gia và rút khỏi hợp đồ ng hợp tác của thành viên
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, dưới sự ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, nhiều chủ thể có thể muốn tham gia vào hợp đồng hợp tác hoặc nhiều thành viên hợp tác muốn rút khỏi hợp đồng M i sỗ ự thay đổi (gia nhập hay rút bớt) đều kéo theo việc gi i quyả ết các
hệ l y vụ ề tài sản chung, l i nhu n chung cợ ậ ủa các thành viên còn lạ ủa hi c ợp đồng hợp tác nên không thể tùy tiện, tùy hứng mà cần phải đáp ứng được các điều kiện mà mọi
Trang 7người đã dự liệu Các điều kiện này có thể liên quan đến thời gian, mức đóng góp tối thiểu, s ố lượng các thành viên còn lại,… Hợp đồng hợp tác cần quy định cụ thể các điều kiện tham hoặc rút khỏi để đảm b o sả ự ổn định của vi c hệ ợp tác
4.8 Điều ki n chệ ấm dứ ợp đồ t h ng
Điều ki n ch m d t hệ ấ ứ ợp tác được các bên thỏa thuận và xác định trong hợp đồng hợp tác là cơ sở để xác định hợp đồng hợp tác sẽ chấm dứt khi phát sinh các điều kiện đó Đây được coi là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, vào thời điểm ký kết hợp đồng hợp tác sự kiện đó chưa xảy ra và không chắc chắn có xảy ra trong tương lại không nhưng khi nó xảy ra thì mặc nhiên việc hợp tác sẽ chấm dứt
5 Các dạng h ợp đồng hợp tác
Thứ nhất, hợp đồng góp vốn có sự đóng góp vốn là tiền, tài sản, giấy tờ có giá… của một bên khác (như việc góp vốn thành lập doanh nghiệp).2
Thứ hai, hợp đồng liên doanh là sự ợp tác giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầ h u
tư nước ngoài để triển khai thực hiện dự án đầu từ trên lãnh thổ Việt Nam (có thể thành lập pháp nhân mới, có thể không).3
Thứ ba, hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế (khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014)
6 H ậu quả pháp lý
6.1 Tài sản hình thành từ ợp đồ h ng hợp tác
Điều 506 BLDS 2015 quy định cụ thể về tài sản chung của các thành viên hợp tác Theo đó, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạ ập và tài sả khác theo quy địo l n nh của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác Điều luật này xác định rõ hình thức sở hữu của các thành viên hợp tác với tài sản chung là hình thức sở hữu chung theo ph n ầ
Trường hợp có thỏa thu n v ậ ề góp tiền mà thành viên hợp tác chậm th c hiự ện thì phải
có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của BLDS
2015 và phả ồi thười b ng thi t hệ ại Việc bồi thường thi t h i s theo th a thu n cệ ạ ẽ ỏ ậ ủa các
2 Phạm Văn Tuyết (chủ biên), Hướ ng d ẫn môn họ c Lu ật Dân sự 2 (t ập 2), Nxb Tư pháp, Hà Nộ i, 2017, tr.385 3
Trang 8bên, trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận thì bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệ ạt h i
Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Không được phân chia tài sản chung trước khi ch m d t hấ ứ ợp đồng hợp tác, trừ trường hợp t t c ấ ả các thành viên hợp tác có thỏa thuận Việc phân chia tài sản chung không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia Đây là quan hệ phân chia có tính nội bộ giữa các thành viên hợp tác nhưng phải tuân thủ nguyên tắc không được xâm phạm, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bất cứ ai.4
Các quy định về tài sản chung của các thành viên hợp tác là cơ sở pháp lý để các thành viên hợp tác thực hiện trong quá trình chiếm hữu, s dử ụng, định đoạt khối tài sản chung của mình Đây cũng là cơ sở để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên trong trường hợp phân chia tài sản chung Đồng th i, nờ ếu các thành viên hợp tác phát sinh tranh chấp
về phân chia tài sản chung thì đây cũng là cơ sở pháp lý giải quy t tranh chế ấp này trong trường h p nội dung hợ ợp đồng hợp tác không có thỏa thuận
6.2 Quyền và nghĩa vụ ủa thành viên hợp tác c
Quyền và nghĩa vụ ủa các thành viên hợp tác đượ c c thực hi n theo hệ ợp đồng hợp tác
đã ký kết và còn được thực hiện theo quy định tại Điều 507 BLDS 2015, cụ thể:
Về quy n ề
- Được hư ng hoa lở ợi, l i tợ ức thu được từ hoạt động hợp tác
- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác
Về nghĩa vụ và trách nhiệm
- Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗ ủa mình gây ra Đây i c
là trách nhiệm trong phạm vi nội bộ của các thành viên hợp tác với nhau Nếu trong quá trình hoạt động mà một thành viên hợp tác có lỗi gây ra thiệt hại cho
4 PGS.TS Nguy ễn Văn Cừ - PGS.TS Tr n Th ầ ị Huệ, Bình luậ n khoa h c B ọ ộ luật Dân sự năm 2015 của nước
nghĩa Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, 2017
Trang 9các thành viên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường bằng tài sản riêng của mình
- Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sả riêng theo phần tương ứn ng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác Đây là trách nhiệm của các thành viên hợp tác với các chủ thể khác không phải là thành viên hợp tác mà trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư đã gây ra thiệ ại cho họt h
- Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng
6.3 Chấm dứt hợp đồng hợp tác
Căn cứ chấm dứt hợp đồng hợp tác được xác định theo Điều 512 BLDS 2015 Theo
đó, hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây
Thứ nhất, theo th a thu n cỏ ậ ủa các thành viên hợp tác Khi hợp đồng hợp tác đang tồn tại, nhưng do công việc hợp tác không đạt được hi u quệ ả như mong muốn ban đầu hoặc vì những lý do khác mà các thành viên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hợp tác
Thứ hai, h t th i h n ghi trong hế ờ ạ ợp đồng hợp tác Các thành viên của nhóm hợp tác
có thể thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác về thời hạn hợp tác cùng làm một công việc, khi hết thời hạn đó thì hợp đồng hợp tác chấm dứt
Thứ ba, mục đích hợp tác đã đạt được Khi tham gia hợp đồng hợp tác các thành viên
xác định mục đích của việc xác lập hợp đồng hợp tác, nếu mục đích đó đã đạt được thì hợp đồng hợp tác không còn cần thiết đố ới các thành viên nữa, cho nên hợp đồi v ng h p ợ tác chấm dứt
Thứ tư, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trường hợp nhóm hợp tác hoạt động không đúng mục đích xác lập hợp đồng mà xâm hại đế ợi ích củn l a Nhà nước, lợi ích công cộng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định giải thể nhóm hợp tác đó
Thứ năm, trường hợp khác theo quy định c a Bủ ộ luật này, luật khác có liên quan Đây là một quy định mở, dự liệu các trường hợp khác chấm dứt hợp đồng hợp tác
II HỢP ĐỒNG HỢP TÁC MINH HỌA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KHOẢN
Trang 101 Khái niệm các điều kho n trong hả ợp đồng
Điều khoản cơ bản c a hủ ợp đồng là các điều khoản xác định n i dung ch yộ ủ ếu của hợp đồng Điều khoản cơ bản là điều khoản không thể thiếu đối với t ng lo i hừ ạ ợp đồng, nếu các bên không thỏa thuận được các điều khoản này thì không thể xác lập được hợp đồng
Điều khoản thông thường là các điều khoản đã được pháp luật quy định nên khi giao
kết hợp đồng, nếu các bên không thỏa thu n v nhậ ề ững điều khoản này thì mặc nhiên
thực hiện theo quy định của pháp luậ t
Điều khoản tùy nghi là các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tùy ý lựa chọn và thỏa thu n vậ ới nhau để xác định quyền, nghĩa vụ dân sự đối với nhau cũng như lựa chọn cách thức thực hiện các quyền, nghĩa vụ đó
2 H ợp đồng hợp tác minh họa
Theo bản án số: 40/2017/DS-PT ngày 14/09/2017, ngày 03/7/2015, bà Nguyễn Thúy
H ký với Công ty cổ phần S – N một hợp đồng góp vốn mua căn hộ số để đầu tư mua căn hộ tại dự án B – Khu dân cư C, thành phố N
Hợp đồng góp vốn là một d ng c a hạ ủ ợp đồng hợp tác Trong hợp đồng này, bên nh n ậ góp vốn (bên A) là Công ty cổ phần S – N và bên góp vốn (bên B) là bà Nguyễn Thúy
H
Một số điều kho n xu t hi n trong hả ấ ệ ợp đồng hợp tác này bao gồm:
“Điều 1: Giá trị góp vốn
Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thoả thuận là: 2.362.500.000 đồng
Điều 2: Thời hạn góp vốn
Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là 10 tháng từ ngày 03/7/2015 đến ngày 03/05/2016
Điều 3 Mục đích của thỏa thuận góp vốn
Bên B góp vốn để đảm bảo việc mua căn hộ sau khi bên A đã khởi công xây dựng
và đủ điều kiện bán căn hộ theo qui định của pháp luật Việc mua bán căn hộ sẽ được thể hi n trong hệ ợp đồng mua bán căn hộ giữa hai bên