Câu 3: Các loại nông sản như cam, quýt, đậu xanh…được thu hoạch bằng phương pháp nào?. Câu 4: Các loại nông sản như su hào, khoai mì, củ lạc, đậu phộng…được thu hoạch bằng phương pháp n
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN HẢI CHÂU
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
NGUYỄN HOÀNG ANH DUY 7/5
NĂM: 2021 – 2022
ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ
7/5 LỚP
Trang 2UBND QUẬN HẢI CHÂU ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 7
* Nội dung ôn tập từ tuần 19 đến tuần 29
Phần I: Trắc nghiệm : HS ôn tập các bài 20, 24, 27, 37
MỘT SỐ CÂU TRẮC NGHIỆM Câu 1: Để đảm bảo được số lượng và chất lượng nông sản, cần phải tiến hành thu hoạch như
thế nào?
A Thu hoạch lúc đúng độ chín B Nhanh gọn.
Câu 2: Có mấy phương pháp thu hoạch nông sản?
Câu 3: Các loại nông sản như cam, quýt, đậu xanh…được thu hoạch bằng phương pháp nào?
Câu 4: Các loại nông sản như su hào, khoai mì, củ lạc, đậu phộng…được thu hoạch bằng
phương pháp nào?
Câu 5: Để bảo quản tốt, các hạt thóc nên được sấy khô để giảm lượng nước còn bao nhiêu %?
Câu 6: Các loại nông sản như lúa, hoa, bắp cải…được thu hoạch bằng phương pháp nào?
Câu 7: Có mấy phương pháp để bảo quản nông sản?
Trang 3C 5 D 6
Câu 8: Các loại nông sản như hoa, rau, quả nên được dùng phương pháp bảo quản gì là tốt
nhất?
A Bảo quản thông thoáng B Bảo quản kín
Câu 9: Có mấy phương pháp chế biến nông sản?
Câu 10: Các loại nông sản như sắn, khoai hay hạt ngô, đỗ hay được chế biến bằng phương pháp
nào dưới đây?
Câu 11: Các biện pháp kích thích hạt giống nảy mầm là:
C Kích thích hạt nảy mầm bằng nước ấm D Tất cả đều đúng.
Câu 12: Mùa thu hoạch quả Thông nhựa rừng là:
A Từ tháng 1 đến tháng 3 B Từ tháng 4 đến tháng 6.
C Từ tháng 8 đến tháng 9 D Từ tháng 10 đến tháng 11
Câu 13: Mùa gieo hạt cây rừng ở các tỉnh Miền Bắc thường từ:
A Tháng 2 đến tháng 3 B Tháng 1 đến tháng 2.
C Tháng 9 đến tháng 10 D Tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
Câu 14: Loại hạt nào sau đây người ta hay chặt một đầu hạt để kích thích hạt nảy mầm?
Câu 15: Quy trình gieo hạt phải theo trình tự các bước nào sau đây:
A Gieo hạt → Lấp đất → Che phủ → Tưới nước → Phun thuốc trừ sâu,bệnh → Bảo vệ luống gieo.
B Gieo hạt → Lấp đất → Che phủ → Tưới nước → Bảo vệ luống gieo → Phun thuốc trừ sâu, bệnh.
C Gieo hạt → Lấp đất → Che phủ → Phun thuốc trừ sâu, bệnh → Tưới nước → Bảo vệ luống gieo.
D Gieo hạt → Che phủ → Lấp đất → Bảo vệ luống gieo → Tưới nước → Phun thuốc trừ sâu, bệnh.
Trang 4Câu 16: Công việc chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng gồm:
A Che mưa, nắng B Bón phân, làm cỏ, xới đất.
C Tỉa cây, phòng trừ sâu bệnh D Cả A, B và C đều đúng.
Câu 17: Trong các loại thuốc thường dùng để phòng trừ sâu, bệnh hại cây rừng Thuốc tím hay
được dùng để?
C Phòng trừ bệnh lở ở cổ rễ D Phòng trừ bệnh rơm lá thông.
Câu 18: Nồng độ của thuốc trừ sâu Fenitrothion là?
Câu 19: Mùa thu hoạch quả Long não rừng là:
A Từ tháng 1 đến tháng 3 B Từ tháng 4 đến tháng 6.
C Từ tháng 8 đến tháng 9 D Từ tháng 10 đến tháng 11.
Câu 20: Mùa gieo hạt cây rừng ở các tỉnh Miền Trung thường từ:
A Tháng 2 đến tháng 3 B Tháng 1 đến tháng 2.
C Tháng 9 đến tháng 10 D Tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
Câu 21: Sau khi trồng cây gây rừng từ 1-3 tháng, thời gian chăm sóc cây là:
A 3 năm B 4 năm.
C 5 năm D 6 năm.
Câu 22: Với cây trồng phân tán, làm rào bảo vệ bằng cách:
A Trồng cây dứa dại dày bao quanh khu trồng rừng.
B Làm rào bằng tre, nứa bao quanh khu trồng rừng.
C Làm rào bằng tre, nứa bao quanh từng cây.
D Trồng cây dứa dại dày bao quanh từng cây.
Câu 23: Số lần cần chăm sóc cây rừng sau khi trồng ở năm thứ nhất và năm thứ hai là:
A 1 – 2 lần mỗi năm B 2 – 3 lần mỗi năm.
C 3 – 4 lần mỗi năm D 4 – 5 lần mỗi năm.
Câu 24: Các công việc chăm sóc cây rừng sau khi trồng gồm mấy bước?
Trang 5A 6 B 3.
Câu 25: Số lần cần chăm sóc cây rừng sau khi trồng ở năm thứ ba và năm thứ tư là:
A 1 – 2 lần mỗi năm B 2 – 3 lần mỗi năm.
C 3 – 4 lần mỗi năm D 4 – 5 lần mỗi năm.
Câu 26: Bao lâu sau khi trồng cây cần phải làm cỏ xung quang gốc cây?
Câu 27: Độ sâu xới đất cần phải đạt được là:
Câu 28: Khi chăm sóc cây rừng sau khi trồng, thời gian cần phải bón thúc là:
Câu 29: Trong tỉa và dặm cây, nếu hố có nhiều cây ta phải:
A Bón thêm phân để nuôi nhiều cây B Nhổ hết đi trồng lại cây mới.
C Chỉ để lại 2 – 3 cây D Chỉ để lại 1 cây.
Câu 30: Trong tỉa và dặm cây, nếu hố có cây chết ta phải:
A Không trồng cây vào hố đó nữa B Trồng bổ sung loài cây khác.
C Trồng bổ sung cây cùng tuổi D Trồng bổ sung cây đã trưởng thành Câu 31: Rơm lúa là loại thức ăn cho vật nuôi nào dưới đây?
Câu 32: Có mấy nguồn gốc thức ăn vật nuôi?
Câu 33: Trong các loại thức ăn sau, loại nào có nguồn gốc động vật?
Trang 6Câu 34: Trong hỗn hợp thức ăn cho lợn gồm có các loại thức ăn sau, trừ:
Câu 35: Trong các loại thức ăn sau, loại nào có nguồn gốc chất khoáng?
Câu 36: Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ nước chiếm cao nhất?
Câu 37: Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ Protein chiếm cao nhất?
Câu 38: Trong các loại thức ăn sau, loại nào có tỉ lệ Gluxit chiếm cao nhất?
Câu 39: Hàm lượng chất khô có trong bột cá là bao nhiêu %?
Câu 40: Dạ dày của một số vật nuôi ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu… có mấy túi?
Trang 7BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
Câu Đáp án Câu Đáp án
Trang 8Phần II – Tự luận:
Câu 1: Trình bày các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản? Ví dụ về phương pháp chế biến nông sản?
BÀI LÀM
I Các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản
1 Phương pháp thu hoạch: Tùy theo từng loại cây có cách thu hoạch khác nhau như: hái, cắt,
nhổ, đào bằng phương pháp thủ công hay cơ giới
o Hái
o Nhổ
o Đào
o Cắt
2 Phương pháp bảo quản: Có 3 phương pháp bảo quản
o Bảo quản thông thoáng
o Bảo quản kín:
o Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp vi sinh vật, côn trùng ngừng hoạt động giảm sự hô hấp của nông sản
3 Phương pháp chế biến và ví dụ:
o Sấy khô: Một số rau, củ , quả được sấy khô tại lò hấp ( Ví dụ: mít sấy, chuối sấy, vải khô, nho khô
o Đóng hộp: Một số rau, quả cho vào hộp hay lọ thuỷ tinh (Ví dụ: Dưa chuột, rau cải, )
o Chế biến thành tinh bột hay bột mịn (Ví dụ: Sắn, khoai, ngô, )
o Muối chua: Một số rau, củ nên men nhờ hoạt động của vi sinh (Ví dụ: Dưa chua, bắp cải, )
Câu 2: Quy trình gieo hạt cây trồng rừng?
BÀI LÀM
- Bước 1: Gieo (Vãi đều hạt trên luống)
- Bước 2: Lấp đất (Giữ độ ẩm, tránh côn trùng)
Trang 9- Bước 3: Che phủ (Giữ ẩm cho đất và hạt)
- Bước 4: Tưới nước (Cung cấp độ ẩm cho hạt)
- Bước 5: Phun thuốc (Diệt sâu, bệnh)
- Bước 6: Bảo vệ luống gieo
Câu 3: Các công việc chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng và mục đích của các công việc đó?
BÀI LÀM
Làm giàn che Giảm bớt ánh sáng Chống lại mưa to
Phun thuốc trừ sâu bệnh Phòng trừ sâu bệnh hại cho cây
Làm cỏ Diệt cỏ dại nhằm giúp cây sinh trưởng nhanh hơn
Câu 4: Sau khi trồng cây gây rừng có nhiều cây chết là do các nguyên nhân nào?
BÀI LÀM
- Có những nguyên nhân sau: Do cây cỏ hoang dại chèn ép cây trồng, đất khô và thiếu chất dinh dưỡng, thời tiết xấu, sâu, bệnh hại, thú rừng phá hại,
- Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như đất khô cằn, thiếu dinh dưỡng, cách chăm sóc của con người
Câu 5: Tại sao chỉ thực hiện chăm sóc rừng trong những năm đầu mới trồng rừng?
BÀI LÀM
- Vì những năm đầu cây còn non yếu nên chúng ta phải chăm sóc nhiều hơn, về sau rừng khép tán cũng là lúc cây trồng dần có khả năng sống độc lập trong môi trường
Câu 6: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi, phân tích thành phần dinh dưỡng có trong một số loại thức ăn của vật nuôi?
BÀI LÀM 1/ Nguồn gốc thức ăn vật nuôi: Chia thức ăn vật nuôi thành 3 loại
o Thức ăn có nguồn gốc thực vật
o Thức ăn có nguồn gốc động vật
o Thức ăn có nguồn gốc là các chất khoáng
2/ Phân tích thành phần dinh dưỡng có trong một số loại thức ăn của vật nuôi
- Thành phần dinh dưỡng thức ăn vật nuôi gồm: nước, chất khô (protein, lipit, gluxit,
khoáng và vitamin
Trang 10- Các loại thức ăn khác nhau thì có thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau Tuỳ vào loại thức ăn mà thành phần và tỷ lệ dinh dưỡng khác nhau
CHẤT KHÔ
PROTEIN LIPIT GLUXIT VITAMIN
(A,B,D )
CHẤT KHOÁNG (Fe,
P, Ca, )
NƯỚC
Cung cấp vật
liệu xây dựng
các cơ quan,
bộ phận, các
hệ cơ quan
của cơ thể
con vật
Cung cấp năng lượng Cung cấp năng lượng. Giúp cơ thể vật nuôi phát
triển, chống vi trùng gây bệnh, giúp tiêu hóa và giữ thăng bằng hệ thần kinh
Xây dựng các tế bào, cơ quan, hệ
cơ quan
Chất hòa tan, chất vận chuyển, điều hòa thân nhiệt
Phần III – Một số đề tham khảo:
ĐỀ 1
I Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 2)
Câu 1: Để thu hoạch sản phẩm trồng trọt, người ta không sử dụng phương pháp nào?
Câu 2: Sản phẩm trồng trọt nào sau đây được bảo quản ở điều kiện thoáng?
A Thóc, ngô B Rau, quả tươi
C Quả bí ngô, củ sắn D Khoai lang, khoai tây
Câu 3 Nối cột A (Hoạt động phòng trừ) với nội dung cột B (Tác dụng phòng trừ) cho đúng:
1 Làm đất, vệ sinh đồng ruộng 1
2
a Để tránh thời kì sâu bệnh phát triển mạnh
Trang 114
5
2 Gieo trồng đúng thời vụ b Giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt,
tăng sức chống chịu sâu, bệnh cho cây
3 Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí c Tránh sự xâm nhập của sâu bệnh
4 Luân phiên các loại cây trồng khác
nhau trên một đơn vị diện tích
d Loại trừ mầm mống, phá nơi ẩn nấp của sâu bệnh nhằm làm giảm bớt sự gây hại của sâu lên cây trồng vụ sau
5 Sử dụng giống chống sâu bệnh e Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn của sâu bệnh
II Tự luận (8,0 điểm)
Câu 4 (1,5 điểm) Yếu tố nào có tác dụng quyết định đối với thời vụ gieo trồng? Nêu các thời
vụ gieo trồng chính ở nước ta
Câu 5 (1,0 điểm) Để thu hoạch rau ngót, người ta thường thu hoạch bằng cách nào? Sử dụng
dụng cụ hoặc phương tiện gì để thu hoạch?
Câu 6 (3,0 điểm) Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì? Nếu không bảo quản thì các sản
phẩm trồng trọt sẽ như thế nào? Có những phương pháp nào để bảo quản nông sản?
Câu 7 (2,5 điểm) Sử dụng đất trồng
Hiện nay, nhu cầu lương thực, thực phẩm của con người ngày càng tăng, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn Ngoài việc cải tạo và bảo vệ đất trồng cần phải có các biện pháp sử dụng đất trồng hợp lí, có hiệu quả
Theo em, có những biện pháp nào để sử dụng đất trồng hợp lí? Hãy giải thích rõ mục đích của mỗi biện pháp đó
Đáp án đề 1
2
- Mức đầy đủ: C và D
- Mức chưa đầy đủ: C hoặc D (0,25đ)
- Mức không đầy đủ: Đáp án khác C và D
0,5
2-c,
0,25 0,25
Trang 124-e,
5-a
0,25 0,25 0,25
4
(1,5)
- Yếu tố khí hậu là yếu tố có tác dụng quyết định đối với thời vụ gieo trồng.
- Ở nước ta có ba thời vụ gieo trồng chính trong năm:
Vụ đông xuân (tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau)
Vụ hè thu (tháng 4 – tháng 7)
Vụ mùa (tháng 7- tháng 11)
0,5 0,5 0,5
5
(1,0)
- Để thu hoạch rau ngót, người ta thường thu hoạch bằng cách cắt, tuốt lá.
- Dụng cụ: thường dùng dao cắt, tuốt lá
0,5 0,5
6
(3,0)
* Mục đích của việc bảo quản nông sản là để hạn chế sự hao hụt về số lượng và
giảm sút về chất lượng.
* Nếu không bảo quản các sản phẩm trồng trọt sẽ bị hao hụt về số lượng và giảm
sút về chất lượng.
* Các phương pháp bảo quản nông sản: Bảo quản thông thoáng
Bảo quản kín Bảo quản lạnh
1,0 1,0 1,0
7
(2,5)
* Các biện pháp sử dụng đất trồng hợp lí:
- Thâm canh tăng vụ để tăng sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích
- Chọn cây trồng phù hợp với đất để cây sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng
suất cao
- Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo đất để tăng độ phì nhiêu cho đất
0,25 0,75 0,75 0,75
ĐỀ 2
I TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng 0,5đ
Câu 1 Prôtêin được cơ thể vật nuôi hấp thụ dưới dạng:
A Ion khoáng B Axit amin
C Đường đơn D Glyxerin và axit béo
Câu 2: Để xây dựng một chuồng nuôi chúng ta nên xây dựng theo hướng nào?
A Hướng nam hoặc đông-nam B Hướng bắc hoặc đông bắc
C Hướng nam hoặc tây nam D Hướng đông hoặc đông bắc
Câu 3: Khi vật nuôi còn non thì sự phát triển của cơ thể vật nuôi có những đặc điểm
A Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh
Trang 13B Chức năng của hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh.
C Chức năng miễn dịch chưa tốt
D Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh; Chức năng của hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh; Chức năng miễn dịch chưa tốt
Câu 4 Để xây dựng chuồng nuôi hợp vệ sinh, phải đáp ứng về:
A Độ sáng thích hợp với từng loại vật nuôi B Độ ẩm từ 60-70%
C Độ thông thoáng tốt, không khí ít độc D Cả 3 câu a,b,c
Câu 5 Điên khuyết mỗi cụm từ đúng 0,5 đ Dựa vào một số tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ
sinh rồi điền vào chỗ trống hoàn chỉnh các câu sau:
Chuồng nuôi hợp vệ sinh phải có thích hợp (ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè) trong chuồng phải thích hợp(khoảng 60-75%) Nhưng phải không có gió lùa Độ chiếu sáng phải phù hợp với từng loại vật nuôi
Lượng trong chuồng (như khí amôniac, khí hiđro sunfua) ít nhất
3 điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau để có câu trả lời đúng
II TỰ LUẬN: 6đ
Câu 6 Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? VD? Đặc điểm về sự sinh trưởng và
sự phát dục của vật nuôi? 1đ
Câu 7 Tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh là gì? Vệ sinh chuồng nuôi phải đạt yêu cầu gì?
2đ
Câu 8 Vai trò và nhiêm vụ nuôi trồng thủy sản? 1.5 đ
Câu 9 Em hãy cho biết thế nào là vật nuôi bị bệnh? Nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi?1.5 đ
Đáp án đề 2
I TRÁC NGHIỆM
Đáp án B A D D Độ sáng Độ ẩm Thông thoáng Không có khi độc
II TỰ LUẬN
Trang 14Sự sinh trưởng là: Sự tăng về khối lượng, kích thước các bộ phận cơ thể.
VD: Trọng lượng lợn tăng từ 5kg lên 8kg
Sự phát dục là: sự thay đổi về chất của các bộ phân cơ thể
VD: Gả trống biết gáy
- Đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục là: Không đồng đều, Theo giai đoạn,
Theo chu kỳ
Câu 7:
Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:
-Nhiệt độ thích hợp
-Độ ẩm trong chuồng từ 60-70%
-Độ thông thoáng tốt
-Không khí ít có khi độc
-Độ chiếu sáng thích hợp
Vệ sinh chuồng nuôi phải đạt yêu:
Đặc biệt là nhiệt độ,độ ẩm và độ thoáng phải phù hợp
Vệ sinh chuồng nuôi cần đạt yêu cầu
-Vệ sinh tốt môi trường sống của vật nuôi
-Vệ sinh sạch sẽ cho cơ thể vật nuôi
1.5đ
Câu 8:
Vai trò và nhiêm vụ nuôi trồng thủy sản
- Cung cấp thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuát khẩu
và các ngành khác, đông thời làm sạch môi trường nước
- Nuôi thủy sản có 3 nhiệm vụ chính: Khai thác tối đa về tiềm năng về mặt nước và
các giống nuôi ; cung cấp thực phẩm tươi sạch, ứng dụng những tiến bộ khoa học
công nghệ
1.5đ
Câu 9
Bệnh vật nuôi:
Bệnh vật nuôi khi có sự rối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể do tác động của
1.5đ
Trang 15yếu tố gây bệnh, làm giảm khả năng thich nghi của cơ thể đối với ngoại cảnh, làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Nguyên nhân gây bệnh:
- Bệnh truyền nhiễm: Do vi khuẩn, vi rút gây ra có khả năng lây lan nhanh thành dịch gây tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi như: dịch tả, thương hàn…
- Bệnh không truyên nhiễm: Do tác nhâm khí hậu, té ngã, kí sinh trùng giun, sán, ve…không lây lan thanh ịch gọi là bệnh thông thường
ĐỀ 3
II Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về vai trò của thủy sản:
A Cung cấp thực phẩm cho con người B Làm thức ăn cho vật nuôi khác
C Hàng hóa xuất khẩu D Làm vật nuôi cảnh
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về đặc điểm của nước nuôi thủy sản?
A Nước ngọt có khả năng hòa tan các chất hữu cơ nhiều hơn nước mặn
B Nước ngọt có khả năng hòa tan các chất vô cơ nhiều hơn nước mặn
C Oxi trong nước thấp hơn so với trên cạn
D Cacbonic trong nước thấp hơn so với trên cạn
Câu 3: Có mấy đặc điểm của nước nuôi thủy sản?
Câu 4: Thức ăn tự nhiên của tôm, cá không bao gồm:
A Vi khuẩn B Thực vật thủy sinh
C Động vật đáy D Mùn bã vô cơ
Câu 5: Có mấy loại thức ăn của tôm, cá?
Câu 6: Nên cho tôm cá ăn vào thời gian nào trong ngày?
A 7 – 8h sáng B 7 – 8h tối
C 9 – 11h sáng D 10 – 12h sáng