- Vật bị nhiễm điện vật mang điện tích có khả năng hút vật khác hoặc làm sáng bóng đèn củabút thử điện.. - Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền vớ
Trang 2SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN HẢI CHÂU
Trang 2
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
NGUYỄN HOÀNG ANH DUY 7/5
NĂM: 2021 – 2022
ĐỀ CƯƠNG
VẬT LÝ
7/5 LỚP
Trang 3UBND QU N H I CHÂU Ậ Ả
TR ƯỜ NG TRUNG H C C S Ọ Ơ Ở
LÝ TH ƯỜ NG KI T Ệ
Đ C Ề ƯƠ NG ÔN T P Ậ CU I KÌ II Ố NĂM H C 202 Ọ 1 -2022 Môn: V T Ậ LÝ - 7
* NỘI DUNG ÔN TẬP TỪ BÀI 17 ĐẾN BÀI 25.
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
BÀI 17-18: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT – HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát
- Vật bị nhiễm điện ( vật mang điện tích ) có khả năng hút vật khác hoặc làm sáng bóng đèn củabút thử điện
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
- Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
- Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát với lụa là điện tích dương (+),Điện tích của thanh nhựa sẩm màu cọ xát với vải khô là điện tích âm (-)
BÀI 19, 20, 21: DÒNG ĐIỆN- NGUỒN ĐIỆN, CHẤT DẪN ĐIỆN - CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI , SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN 2.1 Dòng điện – Nguồn điện
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực : cực dương ( + ) và cực âm ( - )
- Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực củanguồn điện bằng dây dẫn
+ Kim loại dẫn điện tốt vì trong kim loại có sẵn Electron tự do
+ Các dung dịch axit, kiềm, muối, nước thường là những chất dẫn điện
- Ở điều kiện thường không khí là chất cách điện, trong điều kiện đặc biệt thì không khí có thểdẫn điện
2.3 Dòng điện trong kim loại – Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
- Trong kim loại có các electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại,chúng được gọi là các electron tự do Phần còn lại của nguyên tử dao động xung quang những vịtrí cố định
- Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng Trong mạch điện
kín có dòng điện chạy qua các dây dẫn kim loại thì các electron tự do trong kim loại bị cực
âm của nguồn điện đẩy và cực dương của nguồn điện hút
- Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mô tả cách mắc các bộ phận của mạch điện bằng các kí hiệu
- Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng
Trang 4- Chiều dòng điện theo quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âmcủa nguồn điện
- Chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại ngược với chiềudòng điện theo quy ước
- Dòng điện cung cấp bởi pin và ắc quy có chiều không thay đổi được gọi là dòng điện một
chiều
Bài 22, 23: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện :
- Dòng điện đi qua một vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên (dòng điện gây ra tácdụng nhiệt)
- Trong bóng đèn của bút thử điện có chứa khí nêon Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèncủa bút thử điện làm chất khí này phát sáng trong khi bóng đèn này nóng lên hầu như không đáng
kể (dòng điện có tác dụng phát sáng)
- Đèn Điôt phát quang ( Đèn LED ) chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đóđèn sáng
2 Tác dụng từ :
- Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện
- Nam châm điện có tính chất từ vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằngsắt, thép Ta nói dòng điện có tác dụng từ
- Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện
- Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ I
- Đơn vị cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A
1mA = 0,001A ; 1A = 1000 mA
- Dụng cụ để do cường độ dòng điện là ampe kế
* Cách nhận biết ampe kế: Trên ampe kế có ghi chữ A (thì số đo cường độ dòng điện tính theo
đơn vị A) ; hoặc ghi chữ mA ( thì số đo cường độ dòng điện tính theo đơn vị mA.)
* Lưu ý khi sử dụng ampe kế :
+ Chọn ampe kế có giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) phù hợp với giá trịcần đo
+ Ampe kế được mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo cường độ dòng điện, sao cho chốt
dương ( + ) của ampe kế được mắc về phía cực dương của nguồn điện, chốt âm ( - ) của ampe kế
được mắc về phía cực âm của nguồn điện
+ Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện
Trang 4
Trang 5Bài 25 HIỆU ĐIỆN THẾ.
- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế
- Hiệu điện thế kí hiệu bằng chữ U
- Đơn vị hiệu điện thế là Vôn ,kí hiệu là V
1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V
- Dụng cụ để đo hiệu điện thế là Vôn kế
* Cách nhận biết Vôn kế : Trên vôn kế có ghi chữ V ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị V.) ;hoặc ghi chữ mV ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị mV.)
* Lưu ý khi sử dụng vôn kế :
+ Chọn vôn kế có giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) phù hợp với giá trị cần đo + Để đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện, ta mắc vôn kế sao cho chốt dương ( + ) của vônkế được mắc về phía cực dương của nguồn điện, chốt âm ( - ) vôn kế được mắc về phía cực
âm của nguồn điện và điều chỉnh kim của vôn kế về số 0 trước khi sử dụng
B BÀI TẬP:
1.Giải thích sự nhiễm điện do cọ xát?
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát
- Vật bị nhiễm điện ( vật mang điện tích ) có khả năng hút vật khác hoặc làm sáng bóng đèn củabút thử điện
2.Xác định các loại điện tích.
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
3.Vẽ sơ đồ mạch điện, xác định các cực âm, dương của nguồn điện, ampe kế, chiều dòng điện trong mạch.
4.Các tác dụng của dòng điện Liên hệ thực tế.
- Tác d ng nhi t: Đụ ệ ược dùng đ sinh nhi t trong nhi u thi t b nh bàn i qu n áo, bìnhể ệ ề ế ị ư ủ ầđun siêu t c, b p đi n, n i c m đi n, máy s y…ố ế ệ ồ ơ ệ ấ
- Tác d ng t : Sinh ra t tính làm quay kim nam châm, hút các v t b ng s t,ụ ừ ừ ậ ằ ắ
- Tác d ng sinh lí : Làm co gi t, ng d ng trong châm c u ch a b nh…ụ ậ ứ ụ ứ ữ ệ
- Tác d ng hóa h c : ng d ng trong đi n phân, tách đ ng ra kh i dung d ch mu iụ ọ Ứ ụ ệ ồ ỏ ị ố
đ ng…ồ
5.Bài tập về cường độ dòng điện
Trang 6Bài 1: Cường đ dòng đi n độ ệ ược kí hi u làệ
Gi i thích: ả Cường đ dòng đi n độ ệ ược kí hi u là I ệ
Bài 2: Ampe k là d ng c đ đo:ế ụ ụ ể
A c ườ ng đ dòng đi n ộ ệ B hi u đi n thệ ệ ế
C công su t đi nấ ệ D đi n trệ ở
Gi i thích: ả Ampe k là d ng c đ đo cế ụ ụ ể ường đ dòng đi n ộ ệ
Bài 3: Khi m c ampe k vào m ch đi n thì c n chú ý đi u gì sau đây?ắ ế ạ ệ ầ ề
A Ch t âm c a ampe k m c vào c c dố ủ ế ắ ự ương c a ngu n đi n và ch t dủ ồ ệ ố ương m c v i bóng ắ ớđèn
B Không đ ượ c m c tr c ti p hai ch t c a ampe k tr c ti p vào ngu n đi n ắ ự ế ố ủ ế ự ế ồ ệ
C Ch t dố ương c a ampe k m c vào c c âm c a ngu n đi n và ch t âm m c v i bóng đèn.ủ ế ắ ự ủ ồ ệ ố ắ ớ
D M c tr c ti p hai ch t c a ampe k vào hai c c c a ngu n đi n.ắ ự ế ố ủ ế ự ủ ồ ệ
Gi i thích: ả Khi m c ampe k vào m ch đi n thì c n chú ý không đắ ế ạ ệ ầ ược m c tr c ti p hai ắ ự ế
ch t c a ampe k tr c ti p vào ngu n đi n ố ủ ế ự ế ồ ệ
Bài 4: Trên m t c u chì có ghi 1A Con s này có ý nghĩa gì?ộ ầ ố
A Có nghĩa là c ườ ng đ dòng đi n đi qua c u chì này t 1A tr lên thì c u chì sẽ đ t ộ ệ ầ ừ ở ầ ứ
B Có nghĩa là cường đ dòng đi n đi qua c u chì này luôn l n h n 1A.ộ ệ ầ ớ ơ
C Có nghĩa là cường đ dòng đi n đi qua c u chì này luôn b ng 1A.ộ ệ ầ ằ
D Có nghĩa là cường đ dòng đi n đi qua c u chì này luôn nh h n 1A.ộ ệ ầ ỏ ơ
Trang 6
Trang 7Gi i thích: ả Trên m t c u chì có ghi 1A Con s này có nghĩa là cộ ầ ố ường đ dòng đi n đi qua ộ ệ
c u chì này t 1A tr lên thì c u chì sẽ đ t ầ ừ ở ầ ứ
Bài 5: M i liên h gi a s ch c a ampe k v i đ sáng c a đèn đố ệ ữ ố ỉ ủ ế ớ ộ ủ ược 4 h c sinh phát bi u ọ ể
nh sau H i phát bi u nào dư ỏ ể ưới đây là sai?
A Đèn ch a sáng khi s ch ampe k còn r t nh ư ố ỉ ế ấ ỏ
B Đèn sáng càng m nh thì s ch c a ampe k càng l n.ạ ố ỉ ủ ế ớ
C S ch c a ampe k gi m đi thì đ sáng c a đèn gi m đi.ố ỉ ủ ế ả ộ ủ ả
D S ch c a ampe k và đ sáng c a đèn không liên h gì v i nhau ố ỉ ủ ế ộ ủ ệ ớ
Gi i thích: ả Dòng đi n ch y qua đèn có cệ ạ ường đ càng l n thì đèn càng m nh ộ ớ ạ ⇒ S ch c a ố ỉ ủampe k và đ sáng c a đèn có liên h v i nhau ế ộ ủ ệ ớ
Bài 6: Ampe k nào dế ưới đây là phù h p nh t đ đo cợ ấ ể ường đ dòng đi n ch y qua bóng ộ ệ ạđèn pin (Cho phép dòng đi n có cệ ường đ l n nh t là 0,35A).ộ ớ ấ
A Ampe k có gi i h n đo 1 A.ế ớ ạ
B Ampe k có gi i h n đo 0,5 A ế ớ ạ
C Ampe k có gi i h n đo 100 mAế ớ ạ
D Ampe k có gi i h n đo 2 Aế ớ ạ
Gi i ả thích: Ampe k ph i có gi i h n đo ế ả ớ ạ 〉 0,35A.⇒ Có 3 trường h p th a mãn v i trợ ỏ ớ ường
h p 2A và 1A n u dùng thì sai s l n ợ ế ố ớ ⇒ Ta dùng Ampe k có GHĐ là 0,5A ế
Bài 7: Dùng ampe k có gi i h n đo 5A, trên m t s đế ớ ạ ặ ố ược chia là 25 kho ng nh nh t Khi ả ỏ ấ
đo cường đ dòng đi n trong m ch đi n, kim ch th ch kho ng th 16 Cộ ệ ạ ệ ỉ ị ỉ ở ả ứ ường đ dòng ộ
đi n đo đệ ược là:
Trang 8Gi i ả thích: Đ chia nh nh t c a ampe k này là: 5⁄25 = 0,2Aộ ỏ ấ ủ ế
Khi kim ch th kho ng th 16 thì s ch c a ampe k là: 0,2.16 = 3,2 Aỉ ị ở ả ứ ố ỉ ủ ế
Bài 8: Trường h p nào dợ ưới đây đ i đ n vổ ơ ị sai?
Bài 9: Trên ampe k không có d u hi u nào dế ấ ệ ưới đây?
A Hai d u (+) và (-) ghi t i hai ch t n i dây d n.ấ ạ ố ố ẫ
B S đ m c d ng c này vào m ch đi n ơ ồ ắ ụ ụ ạ ệ
C Trên m t d ng c này có ghi ch A hay ch mA.ặ ụ ụ ữ ữ
D B ng chia đ cho bi t gi i h n đo và đ chia nh nh t.ả ộ ế ớ ạ ộ ỏ ấ
Gi i ả thích: Trên ampe k không có s đ m c d ng c này vào m ch đi n ế ơ ồ ắ ụ ụ ạ ệ
Bài 10: Ampe k có gi i h n đo là 50 mA phù h p đ đo cế ớ ạ ợ ể ường đ dòng đi n nào dộ ệ ưới đây?
A Dòng đi n đi qua bóng đèn pin có cệ ường đ là 0,35 Aộ
B Dòng đi n đi qua đèn điôt phát quang có c ệ ườ ng đ là 28 mA ộ
C Dòng đi n đi qua nam châm đi n có cệ ệ ường đ là 0,8 A.Dòng đi n đi qua bóng đèn xe máyộ ệ
có cường đ là 0,5 A.ộ
D Dòng đi n đi qua bóng đèn xe máy có cệ ường đ là 0,5 A.ộ
Trang 8
Trang 9Gi i ả thích: Dòng đi n đi qua đèn điôt phát quang có cệ ường đ là 28 mAộ
C MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO:
SỐ 1
I TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Khi dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này có thể hút
được các vụn
Câu 2 Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
Câu 3 Dòng điện là dòng
A dịch chuyển có hướng B electron dịch chuyển
C các điện tích dịch chuyển có hướng. D các điện tích dịch chuyển không có hướng
Câu 4 Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây?
A Quạt điện đang chạy liên tục B Bóng đèn điện đang phát sáng
C Thước nhựa đang bị nhiễm điện. D Rađiô đang nói
Câu 5 Dòng điện trong kim loại là dòng các … dịch chuyển có hướng.
Câu 6 Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào?
A Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín
B Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín
C Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch
D Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.
Câu 7 Một ampe kế có giới hạn đo là 1A, trên mặt số được chia làm 50 khoảng nhỏ Khi đo
cường độ dòng điện trong mạch, kim ampe kế chỉ ở khoảng thứ 20 (đúng vạch thứ 21) Cường độdòng điện đo được là
Trang 10Câu 8 Muốn đo cường độ dòng điện qua bóng đèn phải mắc ampe kế
A nối tiếp với bóng đèn sao cho chốt (+) hướng về cực (-) của nguồn điện
B nối tiếp với bóng đèn sao cho chốt (+) hướng về cực (+) của nguồn điện.
C song song với bóng đèn sao cho chốt (+) hướng về cực (-) của nguồn điện
D song song với bóng đèn sao cho chốt (+) hướng về cực (+) của nguồn điện
Câu 9 Bóng đèn pin sáng bình thường với dòng điện có I=0,45A Dùng ampe kế nào sau đây là
phù hợp nhất để đo cường độ dòng điện qua bóng đèn pin?
A Ampe kế có GHĐ 500mA B Ampe kế có GHĐ 50mA.
C Ampe kế có GHĐ 3A D Ampe kế có GHĐ 4A
Câu 10 Vật cách điện là một đoạn
Câu 11 Hai quả cầu nhựa, cùng kích thước, nhiễm điện cùng loại Nếu đặt chúng gần nhau thì
C không hút, không đẩy D lúc đầu hút nhau sau đó đẩy nhau
Câu 12 Đ có dòng đi n lâu dài trong v t d n c n đi u ki n sau:ể ệ ậ ẫ ầ ề ệ
A Có ngu n đi n.ồ ệ
B Các v t d n n i liên ti p nhau.ậ ẫ ố ế
C Các v t d n m c thành m ch đi n kín gi a hai c c c a ngu n đi n.ậ ẫ ắ ạ ệ ữ ự ủ ồ ệ
D Ngu n đi n và còn kh năng phóng đi n ồ ệ ả ệ .
II TỰ LUẬN:
Câu 1 Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có khả năng gì?
Bài làm
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát
- Vật bị nhiễm điện ( vật mang điện tích ) có khả năng hút vật khác hoặc làm sáng bóng đèn củabút thử điện
Câu 2 Có một vật đã nhiễm điện, làm thế nào để biết được nó nhiễm điện âm hay dương?
Bài làm
- Theo quy ước thì thanh nhựa mang điện âm
- Đưa thanh nhựa lại gần vụn giấy, nếu hút thanh nhựa thì vật nhiễm điện dương nếu đẩy thanh nhựa thì vật nhiễm điện âm
Câu 3 Cho trước: nguồn điện (1 pin), 1 bóng đèn Đ1 , công tắc đóng, dây dẫn, 1 ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và chiều dòng điện khi công tắc đóng?
Bài làm
Trang 10
Trang 11Câu 4 Người ta sử dụng ấm điện để đun nước Hãy cho biết:
a/ Nếu còn nước trong ấm thì nhiệt độ cao nhất của ấm là bao nhiêu độ?
b/ Nếu vô ý để quên, nước trong ấm cạn hết thì có sự cố gì xãy ra? Vì sao?
Bài làm
a Khi còn nước trong ấm, nhiệt độ của ấm cao nhất là 100°c (nhiệt độ của nước đang sôi)
b Âm điện bị cháy, hỏng Vì khi cạn hết nước, do tác dụng nhiệt củi dòng điện, nhiệt độ của ấm tăng lên rất cao Dây nung nóng, ruột ấm sẽ nóng chảy, không dùng được nữa Một số vật để gần
ấm có thể bốc cháy gây hỏa hoạn
Câu 5 Vì sao vào các ngày trời nóng, hanh khô, người ta thường khuyên ta không nên lau
màn hình tivi, vi tính bằng vải khô mà chỉ nên dùng chổi lông Hãy giải thích?
- Nguyên nhân là do sự tích điện ở cánh quạt Cánh quạt quay liên tục tạo ra lực ma sát, cánh
quạt lúc này sẽ ma sát với không khí gây tích điện, tạo ra lực hút mà đặc biệt đối với những vật
thể nhỏ và nhẹ bay trong không khí như bụi Vì vậy, sau 1 thời gian sử dụng bụi sẽ bị
hút bám dính vào cánh quạt.
Câu 7 Kể tên các tác dụng của dòng điện, mỗi tác dụng hãy cho 1 ví dụ?
Bài làm
* Mội số tác tác dụng của dòng điện và ví dụ:
- Tác d ng nhi t: Đụ ệ ược dùng đ sinh nhi t trong nhi u thi t b nh bàn i qu n áo, bìnhể ệ ề ế ị ư ủ ầđun siêu t c, b p đi n, n i c m đi n, máy s y…ố ế ệ ồ ơ ệ ấ
- Tác d ng t : Sinh ra t tính làm quay kim nam châm, hút các v t b ng s t,ụ ừ ừ ậ ằ ắ
- Tác d ng sinh lí : Làm co gi t, ng d ng trong châm c u ch a b nh…ụ ậ ứ ụ ứ ữ ệ
- Tác d ng hóa h c : ng d ng trong đi n phân, tách đ ng ra kh i dung d ch mu iụ ọ Ứ ụ ệ ồ ỏ ị ố
đ ng…ồ
Số 2
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Có thể làm cho thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây?
A Phơi thước nhựa ở ngoài nắng B Áp sát thước nhựa vào một cực của pin
C Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô D Áp thước nhựa vào một cực của nam châm.
Trang 12A Ống nhôm treo bằng sợi chỉ C Ống giấy treo bằng sợi chỉ.
B Vật nhiễm điện trái dấu với nó D Vật nhiễm điện cùng dấu với nó.
Câu 3 Cọ xát hai thước nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô Đưa hai thước nhựa này
lại gần nhau (như ở hình 1) thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?
A Hút nhau C Không hút cũng không đẩy nhau
B Đẩy nhau D Lúc đầu chúng hút nhau, sau đó đẩy nhau
Câu 4 Có 4 vật a, b, c và d đã nhiễm điện Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì:
A Vật b và c có điện tích cùng dấu B Vật a và c có điện tích cùng dấu.
C Vật b và d có điện tích cùng dấu D Vật a và d có điện tích trái dấu
Câu 5 Dòng điện là gì?
A Dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng B Dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng
C Dòng các phân tử dịch chuyển có hướng D Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Câu 6 Mũi tên trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây chỉ đúng chiều quy ước của dòng điện?
(Hình 2)
Câu 7 Vật nào dưới đây là vật cách điện?
C Một đoạn dây nhựa D Một đoạn ruột bút chì
Câu 8 Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt thì cuộn dây dẫn
này có thể hút các vật nào dưới đây?
Trang 13D K1 đóng, K2 và K3 mở.
Câu 10 Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi?
Câu 11 Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây
khi chúng hoạt động bình thường?
A Bóng đèn bút thử điện. B Quạt điện
Câu 12 Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây không mắc nối tiếp với nhau? (Hình
4)
Câu 13 Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình vẽ 5 đo hiệu điện thế của nguồn?
Câu 14 Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào?
A Dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A
B Dòng điện qua đèn điốt phát quang có cường độ 12mA.
C Dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A
D Dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2A
Câu 15 Sơ đồ nào trong hình 6 dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?
Câu 16 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp có giá
trị nào dưới đây?
A Bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
Trang 14B Nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
C Bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn
D Lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn
Câu 17 Các bóng đèn điện trong gia đình được mắc song song không phải vì lí do nào dưới đây?
A Vì tiết kiệm được số đèn cần dùng.
B Vì các bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức
C Vì có thể bật, tắt các đèn độc lập với nhau
D Vì khi một bóng đèn bị hỏng thì các bóng còn lại vẫn sáng
Câu 18 Vôn kế trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây có số chỉ bằng 0? (Hình 7)
Câu 19 Con số 220V ghi trên một bóng đèn có nghĩa nào dưới đây?
A Giữa hai đầu bóng đèn luôn có hiệu điện thế là 220V
B Đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220V
C Bóng đèn đó có thể tạo ra được một hiệu điện thế là 220V
D Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn phải là 220V.
Câu 20 Cho một nguồn điện 12V và hai bóng đèn giống nhau có ghi 6V Để mỗi đèn đều sáng
bình thường thì phải mắc mạch điện như thế nào?
A Lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn
B Hai bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn
C Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn.
D Không có cách mắc nào để cả hai đèn sáng bình thường
II TỰ LUẬN:
Câu 1 Có 1 mạch điện gồm pin, bóng đèn pin, dây nối và công tắc Đóng công tắc, nhưng đèn
không sáng Nêu 2 trong số những chỗ có thể hở mạch và cho biết cách khắc phục.
Bài làm
- Hai chỗ có thể bị hở là:
+ Dây nối : cách khắc phục là nối dây lại hoặc thay dây nối mới
+ Dây liên kết trong công tắc : cách khắc phục là thay công tắc
Câu 2 Trên một bóng đèn có ghi 6V Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I 1 , khi đặt hiệu điện thế U 2 = 5V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.
a Hãy so sánh I 1 và I 2 Giải thích.
b Phải đặt giữa hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?
Vì sao?
Trang 14
Trang 15Bài làm
a) I1< I2 Vì với cùng một bóng đèn thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ càng lớn
b) Phải đặt vào hai đầu bóng đèn một điện thế là 6V thì đèn sáng bình thường vì hiệu diện thế 6V
là hiệu điện thế định mức để bóng đèn sáng bình thường
Câu 3 Hãy nêu tên một dụng cụ dùng điện mà em biết và chỉ ra các bộ phận dẫn điện và các
bộ phận cách điện trên dụng cụ đó.
Bài làm
- Dụng cụ dùng điện: Bóng đèn điện
- Bộ phận dẫn điện: dây tóc, đui đèn
- Bộ phận cách điện: bóng thủy tinh
D BÀI TẬP TRONG SBT
• BÀI 17: SỰ NHIỆM ĐIỆN DO CỌ XÁT
Bài 17.1: Có các vật sau: bút chì vỏ gỗ, bút bi vỏ nhựa, lưỡi kéo cắt giấy, chiếc thìa kim loại,
lược nhựa, mảnh giấy Dùng mảnh vải khô cọ xát lần lượt các vật này rồi đưa từng vật đó lại gần các vụn giấy Từ đó cho biết những vật nào bị nhiễm điện, vật nào không
Lời giải:
- Những vật bị nhiễm điện là bút bi vỏ nhựa, lược nhựa
- Những vật không bị nhiễm điện là: bút chì vỏ gỗ, lưỡi kéo cắt giấy, thìa kim loại, mảnh giấy
Bài 17.2: Dùng mảnh vải khô để cọ xát, thì có thể làm cho vật nào dưới đây mang điện tích?
A Một ống bằng gỗ
B Một ống bằng giấy
C Một ống bằng thép
D Một ống bằng nhựa
Bài 17.3: Làm thí nghiệm như hình 17.1, trong đó dùng kim khâu (hoặc dùi) đục một lỗ nhỏ sát
mép của đấy một vỏ chai nhựa (thí dụ vỏ chai nước khoáng) để tạo một tia nước nhỏ Đưa một đầu thước nhựa dẹt lại gần tia nước (đoạn tia nước gần đầy chai) trong hai trường hợp: khi chưa
cọ xát và đã cọ xát thước nhựa
a Mô tả hiện tượng xảy ra đối với tia nước trong hai trường hợp trên
b Hiện tượng xảy ra đối với thước nhựa sau khi bị cọ xát
Trang 16Lời giải:
a Khi chưa cọ xát thược nhựa thì giọt nước chảy thẳng Khi thước nhựa được cọ xát, tia nước
bị hút uốn cong về phía thước nhựa
b Thước nhựa sau khi cọ xát đã bị nhiễm điện (mang điện tích)
Bài 17.4: Giải thích hiện tượng đã nêu ở phần đầu của bài 17 trong sách giáo khoa: "Vào những
ngày thời tiết khô ráo, nhất là những ngày thời tiết hanh khô, khi cởi áo ngoài bằng len, dạ hay sợi tổng hợp, ta thường nghe tiếng lách tách nhỏ Nếu khi đó ở trong buồng tối, ta còn thấy các chớp sáng li ti"
Lời giải:
Khi ta cử động cũng như khi cởi áo, do áo len (dạ hay sợi tổng hợp) bị cọ xát nên đã nhiễm điện Khi đó giữa các phần bị nhiễm điện trên áo len hay giữa áo len và áo trong xuất hiện các tialửa điện là các chớp sáng li ti Không khí khi đó bị giãn nở phát ra tiếng lách tách nhỏ
Bài 17.5: Câu khẳng định nào dưới đây đúng:
A Thanh nam châm luôn bị nhiễm đện do nó hút được các vụn sắt
B Thanh sắt luôn bị nhiễm điện vì nó hút được mảnh nam châm
C Khi bị cọ xát, thanh thủy tinh bị nhiễm điện vì khi đó nó hút được các vụn giấy.
D Mặt đất luôn bị nhiễm điện vì nó hút mọi vậy gần đó
Bài 17.6: Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào sau đây?
A Áp sát thước nhựa vào 1 cực của pin
B Áp sát thước nhựa vào một đầu của thanh nam châm
C Hơ nóng nhẹ thước nhựa trên ngọn lửa
D Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô.
Bài 17.7: Dùng một mảnh len cọ xát nhiều lần một mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có
thể hút được các vụn giấy? Vì sao?
A Vì mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt
B Vì mảnh phim nhựa bị nhiễm điện.
C Vì mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm
D Vì mảnh phim nhựa bị nóng lên
Bài 17.8: Một mảnh thủy tinh không bị nhiễm điện, được treo lên giá bằng một sợi dây mềm như
ở hình 17.2 Cọ xát một đầu thước nhựa rồi đưa đầu thước này lại gần một đầu thanh thủy tinh nói trên Hỏi có hiện tượng gì xảy ra và vì sao?
Lời giải:
Trang 16
Trang 17Thanh thủy tinh bị hút về phía thước nhựa vì khi cọ xát một đầu thước nhựa thì thước nhựa bị nhiễm điện nên có khả năng hút các vật nhỏ nhẹ khác.
Bài 17.9: Trong các nhà máy dệt thường có những bộ phận chải các sợi vải Ở điều kiện bình
thường, các sợi vải này dễ bị chập dính vào nhau và bị rối Giải thích tại sao? Có thể sử dụng biện pháp gì để khác phục hiện tượng bất lợi này?
• BÀI 18: HAI LOẠI ĐIẸN TÍCH
Bài 18.1: Trong m t thí nghi m, khi đ a m t đ u thộ ệ ư ộ ầ ước nh a d t l i g n qu c u b ng ự ẹ ạ ầ ả ầ ằ
nh a x p đự ố ược treo b ng s i ch , qu c u nh a x p b đ y ra xa (hình 18.1) Câu k t lu n ằ ợ ỉ ả ầ ự ố ị ẩ ế ậnào sau đây là đúng?
A Qu c u và thả ầ ước nh a b nhi m đi n khác ự ị ễ ệ
Bài 18.2: Trong hình 18.2 a,b,c,d các mũi tên đã cho chỉ lực tác dụng ( hút hoặc đẩy) giữa hai vật
mang điện tích Hãy ghi dấu điện tích chưa cho biết của vật thứ hai
Lời giải:
Trang 18- Hình a: ghi dấu "+" cho vật B vì vật A và vật B hút nhau nên điện tích của A và B trái dấu nhau.
- Hình b ghi dấu "-" cho vật C vì vật D và vật C đẩy nhau nên điện tích của D và C cùng dấu nhau
- Hình c ghi dấu "-" cho vật F vì vật E và vật F hút nhau nên điện tích của E và F trái dấu nhau
- Hình d ghi dấu "+" cho vật H vì vật G và vật H đẩy nhau nên điện tích của G và H cùng dấu nhau
Bài 18.3: Biết rằng lúc đầu cả tóc và lược nhựa đều chưa bị nhiễm điện, nhưng sau khi chải tóc
khô bằng lược nhựa thì cả lược nhựa và tóc đều bị nhiễm điện và cho rằng lược nhựa nhiễm điện âm
a Hỏi sau khi chải, tóc bị nhiễm điện loại gì? Khi đó các electron dịch chuyển từ lược nhựa sang tóc hay ngược lại?
b Vì sao có những lần sau khi chải tóc thấy có một vài sợi tóc dựng đứng thẳng lên
Lời giải:
a Sau khi chải thì tóc bị nhiễm điện dương Khi đó electron chuyển từ tóc sang lược nhựa (lược nhựa nhận thêm electron, tóc mất electron)
b Vì những sợi tóc đó nhiễm điện cùng loại nên chúng đẩy nhau
Bài 18.4: Trong một lần thí nghiệm, Hải đưa một chiếc lược nhựa gần một mảnh nilong thì thấy
lược nhựa hút mảnh nilong Hải cho rằng lược nhựa và mảnh nilong bị nhiễm điện khác loại (mang điện tích trái dấu nhau) Nhưng Sơn lại cho rằng chỉ cần 1 trong hai vật này bị nhiễm điện thì chúng vẫn có thể hút nhau Theo em thì Sơn hay Hải, ai đúng? Ai sai? Làm cách nào để kiểm tra điều này?
Lời giải:
- Cả Hải và Sơn đều có thể đúng, đều có thể sai
- Thí nghiệm kiểm tra:
+ Đưa lần lượt lược nhựa và mảnh nilong của Hải lại gần các vụn giấy trang kim
+ Nếu cả lược nhựa và mảnh nilong đều hút các vụn giấy thì lựa nhựa và mảnh nilong bị
nhiễm điện, do đó Hải đúng
- Còn nếu chỉ một trong hai vật này hút các vụn giấy thì chỉ có một vật bị nhiễm điện, khi đó Sơn đúng
Bài 18.5: Cọ xát hai thanh nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô Đặt một thanh trên trục
quay, đưa thanh nhựa kia lại gần thanh thứ nhất thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?
A Hai thanh nhựa này đẩy nhau.
B hai thanh nhựa này hút nhau
Trang 18
Trang 19C Hai thanh nhựa này không hút không đẩy nhau.
D Hai thanh nhựa này lúc đầu đẩy nhau, sau đó hút nhau
Bài 18.6: Có bốn vật a, b, c, d đều bị nhiễm điện Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì câu phát
biểu nào dưới đây là đúng?
A vật a và c có điện tích trái dấu
B vật b và d có điện tích cùng dấu
C vật a và c có điện tích cùng dấu.
D vật a và d có điện tích trái dấu
Bài 18.7: Một vật trung hòa về điện, sau khi được cọ xát thì nhiễm điện âm Đó là do nguyên
nhân nào dưới đây ?
A Vật đó mất bớt điện tích dương
B Vật đó nhận thêm electron.
C Vật đó mất bớt êlectrôn
D Vật đó nhận thêm điện tích dương
Bài 18.8: Nếu một vật nhiễm điện dương thì vật đó có khả năng nào dưới đây?
A Hút cực Nam của kim nam châm
B Đẩy thanh thủy tinh được cọ xát vào lụa.
C Hút cực Bắc của kim nam châm
D Đẩy thanh nhựa màu sẫm đã được cọ xát vào vải khô
Bài 18.9: Cọ xát một thước nhựa vào một mảnh len thì thước nhựa bị nhiễm điện Hỏi mảnh len
có bị nhiễm điện không? Nếu có thì điện tích trên mảnh len cùng dấu hay khác dấu với điện tích trên thước nhựa? Vì sao?
Lời giải
Mảnh len bị nhiễm điện, điện tích trên mảnh len khác dấu với điện tích trên thước nhựa
Ban đầu mảnh len và thước nhựa đều trung hòa về điện Sau khi cọ xát, thước nhựa bị nhiễm điện âm thì mảnh len phải nhiễm điện dương do electron dịch chuyển từ mảnh len sang thước nhựa
Bài 18.10: Cọ xát một thanh thủy tinh vào lụa, rồi đưa lại gần một quả cầu nhỏ bằng kim loại
treo trên giá Quả cầu bị hút về phía thanh thủy tinh Có thể khẳng định quả cầu đã bị nhiễm điện dương được hay không? Giải thích
Lời giải:
Thanh thủy tinh cọ xát vào lụa, thanh thủy tinh nhiễm điện dương Đưa lại gần quả cầu kim loại, quả cầu bị hút là do quả cầu bị nhiễm điện âm hoặc quả cầu trung hòa về điện nên không thể khẳng định quả cầu đã bị nhiễm điện dương
Bài 18.11: Làm thế nào để biết một cái thước nhựa có bị nhiễm điện hay không và nhiễm điện
dương hay âm?
Lời giải:
- Muốn biết thước nhựa nhiễm điện hay không, ta đưa một đầu thước nhựa lại gần mảnh giấy vụn, nếu thước nhựa hút các mảnh giấy vụn thì thước nhựa nhiễm điện
Trang 20Đưa thước nhựa lại gần quả cầu kim loại mang điện tích âm treo bằng sợi chỉ mềm Nếu quả cầu
bị đẩy ra xa thước nhựa thì chứng tỏ thước nhựa nhiễm điện âm còn nếu quả cầu bị hút lại gần với thước nhựa thì chứng tỏ thước nhựa nhiễm điện dương
Bài 18.12: Trong các thí nghiệm ở hình 18.3, các quả cầu bấc được treo bằng sợi chỉ mềm Hãy
ghi dấu điện tích của các quả cầu trong mỗi trường hợp
Lời giải:
- Hình a: dấu "-" vì hai vật hút nhau mà vật kia mang điện tích "+"
- Hình b: dầu "+" vì hai vật hút nhau mà vật kia mang điện tích "-"
- Hình c: dấu "+" vì hai vật đẩy nhau mà vật kia mang điện tích "+"
- Hình d: dấu "-" vì hai vật đẩy nhau và vật kia mang điện tích "-"
Bài 18.13: Một quả cầu nhỏ, rỗng, nhẹ được làm bằng nhôm và được treo bằng một sợi chỉ mềm
như trong hình 18.4 Hãy mô tả hiện tượng xảy ra với quả cầu này khi đưa một thanh A bị nhiễm điện dương lại gần quả cầu
Lời giải:
Hiện tượng xảy ra với quả cầu này khi đưa một thanh A bị nhiễm điện dương lại gần quả cầu là:quả cầu bị hút về phía thanh A
• BÀI 19: DÒNG ĐIỆN VÀ NGUỒN ĐIỆN
Bài 19.1: Đi n các c m t thích h p vào ch tr ng trong các câu sau:ề ụ ừ ợ ỗ ố
a Dòng đi n là dòng ệ
b Hai c c c a m i pin hay acquy là các c c c a ngu n đi n đó.ự ủ ỗ ự ủ ồ ệ
Trang 20
Trang 21c Dòng đi n có th ch y lâu dài trong dây đi n n i li n các thi t b đi n v i ệ ể ạ ệ ố ề ế ị ệ ớ
L i gi i: ờ ả
a Dòng đi n là dòng ệ các đi n tích chuy n đ ng có hệ ể ộ ướng
b Hai c c c a m i pin hay c quy là các c c ự ủ ỗ ắ ự âm và dươ c a ngu n đi n đó.ng ủ ồ ệ
c Dòng đi n có th ch y lâu dài trong dây đi n n i li n các thi t b đi n v i ệ ể ạ ệ ố ề ế ị ệ ớ hai c c c aự ủ ngu n đi n.ồ ệ
Bài 19.2: Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây ?
A Một mảnh nilong đã được cọ xát
B Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn
C Đồng hồ dùng pin đang chạy.
D Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào
Bài 19.3: Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19.1b mô tả một mạch nước.
a Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây :
- Nguồn điện tương tự như
- Ống nước dẫn tương tự như
- Công tắc điện tương tự như
- Bánh xe nước tương tự như
- Dòng điện tương tự như
- Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do
b Hãy ghi sự khác nhau vào chỗ trống trong các câu sau: Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì
Lời giải:
a Sự tương tự:
- Nguồn điện tương tự như máy bơm nước
- Ống nước dẫn tương tự như dây dẫn điện
- Công tắc điện tương tự như van nước
- Bánh xe nước tương tự như quạt điện
- Dòng điện tương tự như dòng nước
- Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do các điện tích dịch chuyển
b Sự khác nhau :
Trang 22Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện (không có dòng các điện tích dịch chuyển có hướng).
Bài 19.4: Dòng điện là gì ?
A Dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng
B Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng
C Là dòng cá hạt nhân trong các chất dịch chuyển có hướng
D Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Bài 19.5: Trong vật nào dưới đây đang có dòng điện chạy qua ?
A Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng lụa
B Một chiếc đèn pin mà bóng đèn của nó bị đứt dây tóc
C Một chiếc bút thử điện đặt trong quầy bán đồ điện
D Một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói.
Bài 19.6: Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện ?
A Các hạt mang điện tích dương
B Các hạt nhân của nguyên tử
C Các nguyên tử.
D Các hạt mang điện tích âm
Bài 19.7: Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây ?
A Quạt điện đang quay liên tục
B Bóng đèn điện đang phát sáng
C Thước nhựa đang bị nhiễm điện
D Radio đang nói
Bài 19.8: Trong vật nào dưới đây không có dòng điện chạy qua ?
A Máy ảnh dùng pin lúc đang chụp ảnh
B Máy tính lúc màn hình đang sáng
C Nồi cơm điện lúc đang nấu cơm
D Đồng hồ chạy pin lúc kim của nó đang đứng yên
Bài 19.9: Dụng cụ nào dưới đây không phải là nguồn điện ?
A Pin
B Bóng đèn đang sáng
C Đinamô lắp ở xe đạp
D Acquy
Bài 19.10: Muốn có dòng điện chạy qua một bóng đèn pin thì phải làm theo cách được vẽ trong
hình nào dưới đây?
Trang 22
Trang 23Bài 19.11: Tại sao có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây
điện nối giữa đinamô và bóng đèn ?
A Vì đinamô là một nguồn điện loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện
B Vì bóng đèn lắp cho xe đạp là loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện
C Vì còn có một dây điện nữa đi ngầm trong khung xe đạp nối giữa đinamô và bóng đèn
D Vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn.
Lời giải:
Có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa
đinamô và bóng đèn vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn
Bài 19.12: Để thắp sáng một bóng đèn pin thì cần những đồ vật hay dụng cụ nào ? Phải làm gì
với những đồ vật hay dụng cụ này thì bóng đèn pin mới sáng ?
Lời giải:
- Để thắp sáng một bóng đèn pin cần có : 1 cục pin 1,5V, dây điện
- Cần phải nối các bộ phận lại tạo thành mạch kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện
Bài 19.13: Hãy kể tên ba thiết bị hay dụng cụ điện có sử dụng nguồn điện là acquy.
Lời giải:
Dụng cụ điện sử dụng nguồn điện là acquy : xe máy, xe ô tô, đèn thắp sáng
• BÀI 18: Chất dẫn điện và chất cách điện - Dòng điện trong kim loại
Bài 20.1: Đi n các c m t thích h p vào ch tr ng trong các câu dề ụ ừ ợ ỗ ố ưới đây:
a Các đi n tích có th d ch chuy n qua ệ ể ị ể
b Các đi n tích không th d ch chuy n qua ệ ể ị ể
c Kim lo i là ch t đi n d n vì trong đó có các có th d ch chuy n có hạ ấ ệ ẫ ể ị ể ướng
d Tia ch p là do các đi n tích chuy n đ ng r t nhanh qua không khí t o ra Trongớ ệ ể ộ ấ ạ
trường h p này không khí là ợ
Trang 24d Tia ch p là do các đi n tích chuy n đ ng r t nhanh qua không khí t o ra Trongớ ệ ể ộ ấ ạ
trường h p này không khí là ợ ch t d n đi nấ ẫ ệ
Bài 20.2: Trong thí nghiệm được bố trí như hình 20.1, hai quả cầu A và B gắn với giá đỡ bằng
nhựa đặt đủ xa Khi làm quả cầu A nhiễm điện, hai lá nhôm mỏng gắn với nó xòe ra
a Tại sao hai lá nhôm này xòe ra?
b Có hiện tượng gì xảy ra với hai lá nhôm mỏng gắn với quả cầu B hay không, nếu nối A với B bằng một thanh nhựa như hình 20.2? Tại sao?
c Cũng như câu hỏi b) trên đây, nhưng thay cho thanh nhựa người ta dùng một thanh kim loại có tay cầm bằng nhựa để nối A với B
Lời giải:
a Hai lá nhôm này xòe ra vì chúng nhiễm điện cùng loại dẫn đến đẩy nhau
Trang 24
Trang 25b Không có hiện tượng gì xảy ra đối với hai lá nhôm bên quả cầu B Vì thanh nhựa là vật cách điện nên điện tích không thể dịch chuyển qua nó.
c Hai lá nhôm bên quả cầu A gắn lại với nhau còn hai lá nhôm bên quả cầu B xòe ra Vì thanh kim loại là vật dẫn điện Các điện tích chuyển từ quả cầu A tới quả cầu B qua thanh kim loại quả cầu A mất bớt điện tích, quả cầu B thêm điện tích
Bài 20.3: Quan sát dưới gầm các ô tô chở xăng bao giờ ta cũng thấy có một dây xích sắt Một
đầu của dây xích này được nối với vỏ thùng chứa xăng, đầu kia được thả kéo lê trên mặt đường Hãy cho biết dây xích này được sử dụng như thế để làm gì? Tại sao?
Lời giải:
- Dùng dây xích sắt để tránh xảy ra cháy nổ xăng Vì khi chạy, ô tô cọ xát mạnh với không khí, làm nhiễm điện những phần khác nhau của nó Nếu bị nhiễm điện mạnh, giữa các phần này phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ xăng Nhờ dây xích sắt là vật dẫn điện, các điện tích từ ô tô dịch chuyển qua nó xuống đất, loại trừ sự nhiễm điện mạnh
Bài 20.4: Sử dụng một đèn pin (đã lắp sẵn pin và hoạt động tốt) hoặc mạch điện thắp sáng đèn
của xe đạp để xác định xem các vật sau đây là vật dẫn điện hay vật cách điện:
a Mặt có lớp phủ màu vàng (hay màu bạc) của giấy bọc lót trong bao thuốc lá
b Giấy trang kim (thường dùng để gói quà tặng)
Lời giải:
a Lớp màu vàng hay màu bạc của giấy lót bên trong vỏ bọc bao thuốc lá là vật dẫn điện
(thường là lớp thiếc mỏng, phủ màu)
b Giấy trang kim là vật cách điện (đó là nilong có phủ sơn màu)
Bài 20.5: Vật nào dưới đây là vật cách điện?
A Một đoạn ruột bút chì
B Một đoạn dây thép
C Một đoạn dây nhôm
D Một đoạn dây nhựa
Bài 20.6 trang 45 Sách bài tập Vật Lí 7: Dòng điện là gì?
A Dòng điện chỉ là dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng
B Dòng điện chỉ là dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng
C Dòng điện chỉ là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
D Dòng điện chỉ là dòng các điện tích bất kì dịch chuyển có hướng
Bài 20.7: Electron tự do có trong vật nào dưới đây?
A Mảnh nilong
B Mảnh nhôm
C Mảnh giấy khô
D Mảnh lụa
Bài 20.8: Dòng điện trong kim loại là gì?
A Là dòng chất điện tương tự như chất lỏng dịch chuyển có hướng
B Là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
C Là dòng các hạt nhân nguyên tử kim loại dịch chuyển có hướng
D Là dòng các nguyên tử kim loại dịch chuyển có hướng