1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan tìm hiểu về da

66 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Vào những năm gần đây,mức sống của người dân ở nước ta ngày càng được nâng cao,không chỉ quan tâm đến việc ăn đủ no,mặc đủ ấm như ngày xưa mà ngày nay chúng ta còn quan tâm nhiều đến chuyện làm đẹp hình thức bên ngoài Đây cũng là yếu tố giúp cho ngành mỹ phẩm nước ta phát triển rất mạnh Đặc biệt,gần đây,phái đẹp rất quan tâm đến các sản phẩm làm đẹp,trong đó có làm đẹp cho da là một yếu tố rất quan trọng và là nhu cầu hang đầu của mỗi người Tuy nhiên,để có một làn da đẹp không phải là.

Trang 1

Tuy nhiên,để có một làn da đẹp không phải là một việc dễ dàng Nó đòi hỏi sự quyếttâm và lòng kiên nhẫn cũng như biết lựa chọn sản phẩm mỹ phẩm thích hợp bên cạnh mộtchế độ sống hợp lý Nếu chúng ta không có các kiến thức về làm đẹp như là làm đẹpkhông đúng cách,sử dụng các loại mỹ phẩm không rõ nguồn gốc có chứa thành phần nguyhại hoặc là loại mỹ phẩm đó không phù hợp với làn da của chúng ta thì việc làm đẹp sẽtrở nên vô cùng nguy hiểm, sẽ có tác dụng ngược lại với mong muốn của chúng ta Đểhiểu thêm về các kem dưỡng là đẹp cho da,cụ thể là thành phần chính có trong các loạikem dưỡng có ảnh hưởng như thế nào đến da để chúng ta lựa chọn được sản phẩm phùhợp với làn da của mình, nên nhóm 11 chúng em chọn đề tài: ‘’Tìm hiểu về các thànhphần của sản phẩm kem dưỡng da.’’

Trang 2

- Da là cơ quan lớn nhất, nặng nhất của cơ thể.

- Da là một cơ quan phức tạp.Trung bình 1 inch của da chứa 650 tuyến mồ hôi, 20mạch máu và hơn 1000 dây thần kinh.Mặc dù chỉ dày vài milimet, da chiếm khoảng mộtphần bảy trọng lượng cơ thể của chúng ta

- Diện tích bề mặt của da người trưởng thành khoảng 1,6 m2 Độ dày của da thay đổituỳ theo độ tuổi, giới tính và tuỳ vị trí trên cơ thể Da nam giới thường dày hơn da nữgiới Tuy nhiên, phụ nữ lại có lớp mỡ dưới da dày hơn Nhìn chung,da của mí mắt làmỏng nhất và da lòng bàn chân là dày nhất

Trang 3

- Màu sắc của da phụ thuộc vào màu của tổ chức da, chiều dày lớp hạt và sừng, sựphản quang của mạch máu dưới da và nhất là độ đậm của sắc tố melanin.

1.2.Cấu trúc của da

Trang 4

- Da gồm 2 lớp chính: Lớp biểu bì (Epidermis), lớp trung bì (Dermis) ở phần bề mặt

và lớp hạ bì (Hypodermis) hay còn gọi là lớp mô dưới da (Subcutaneous tissue) kết hợpchặt chẽ với nhau thành các lớp tổ chức bao phủ mang tính chất chun dãn về các phía, cótính nhớt, tính tạo hình, có các lớp biểu mô, các mô liên kết, các tuyến, lông và gốc lông,thớ cơ, tận cùng các dây thần kinh, lưới mạch máu và bạch mạch

- Lớp biểu bì và lớp trung bì được phân tách bằng một lớp sợi mỏng gọi là màng nền,được tạo thành thông qua hoạt động của hai lớp Lớp màng nền kiểm soát lưu lượng, cungcấp các tế bào và phân tử giữa hai lớp thông qua các cytokine và tác nhân tăng trưởng

Trang 5

- Các phần phụ khác, như tóc, móng và các tuyến ( mồ hôi và bã nhờn), cũng đượctìm thấy trong da.

1.2.1.Lớp biểu bì

- Là lớp ngoài cùng, không thấm nước,bao gồm nhiều lớp tế bào dày khoảng 0,1-0,3

mm Là lớp hàng rào bảo vệ bề mặt của cơ thể, giữ nước, tạo tế bào da mới, tạo màu da-Các tế bào biểu bì luôn luôn thay thế mới hoàn toàn trong 4-6 tuần.Mỗi ngày, cơ thểngười rụng khoảng 500 triệu tế bào da.Các tế bào mới được tạo ra ở lớp dưới của biểubì.Trong khoảng 4 tuần, chúng di chuyển lên bề mặt, trở nên cứng và thay thế các tế bàochết

- Lớp biểu bì gồm 4 loại tế bào chính

+ Tế bào sừng (Keratinocytes) : Chiếm tới 90% trong lớp biểu bì của da, sản sinh raprotein keratin.Protein có tác dụng bảo vệ da khỏi các vấn đề về nhiệt, vi khuẩn, chất hoáhọc.Đồng thời, nó cũng sản xuất ra các hạt nhỏ giải phóng chất bịt kín nước

Keratinocytes quan sát dưới kính hiển vi

+ Tế bào hắc tố (Melanocytes) : Chiếm 8% lớp biểu bì.Tế bào này có tác dụng sảnsinh ra sắc tố melanin tạo màu da, hấp thụ ánh sáng cực tím gây hại Tế bào biểu bì tạohắc tố nằm rải rác giữa các tế bào nền ở lớp đáy

Trang 6

+ Tế bào Langerhans : Được sinh ra tuỷ xương đỏ và di chuyển tới lớp biểu bì.Chúngtham gia vào phản ứng miễn dịch chống lại vi khuẩn xâm nhập vào da.Các tế bào này dễ

bị tổn thương bởi tia cực tím

+ Tế bào Merkel: Thường nằm trong lớp sâu nhất của lớp biểu bì.Những tế bào nàykết hợp với quá trình phẳng của cấu trúc nơron cảm giác gọi là đĩa xúc giác.Các tế bàoMerkel và đĩa xúc giác đều nhận biết được các khía cạnh cảm giác

Trang 7

- Lớp biểu bì thường gồm 4 lớp, nhưng có vài vùng tiếp xúc ma sát nhiều nhất như :đầu ngón tay, lòng bàn tay, lòng bàn chân, có 5 lớp:

+ Lớp nền (lớp đáy- Stratum Basale): Lớp sâu nhất của lớp biểu bì, còn được gọi làStratum germinativum, chứa một lớp tế bào sừng Lớp tế bào đáy được tạo thành từnhững tế bào hình trụ (tế bào nền) Các tế bào nền phân chia liên tục và “các tế bào con”

di chuyển theo hướng bề mặt để hình thành lớp tế bào gai

+ Lớp gai biểu bì (Stratum Spinosum): Ở bên trên lớp nền, tạo độ khoẻ và đàn hồi choda.Lớp này chứa 8-10 lớp tế bào sừng Các tế bào lớp gai nối với nhau bằng các cầu nốigọi là desmosome Những tế bào này được phân cách bởi một khoảng rất hẹp và các tếbào bạch huyết giàu chất dinh dưỡng chảy tự do trong đó Lớp tế bào gai là những lớp tếbào dày nhất trong biểu bì Trên lớp tế bào gai, có hai đến ba lớp tế bào hạt

+ Lớp hạt (Stratum Granulosum): Là lớp giữa của lớp biểu bì, chứa protein làkeratohyalin có tác dụng chuyển đổi tonofilaments thành keratin Lớp này chứa 3-5 lớp tếbào sừng phẳng Các tế bào dạng hạt được đặt tên theo các hạt keratohyalin mà chúng

Trang 8

chứa, mang lại cho lớp này một bề mặt “hạt”.Trong các tế bào sừng có màng bao bọc cáchạt lamellar giải phóng lipid, lấp đầy không gian giữa các lớp hạt, lớp lucidum và lớpsừng.Chúng hoạt động như một chất chống nước, làm chậm mất dịch cơ thể và tác nhânbên ngoài.

+ Lớp bóng (Stratum Lucidum): Lớp này chỉ xuất hiện ở những vùng hay bị ma sáthay còn gọi là vùng da dày.Lớp này gồm một lượng lớn keratin và màng plasma dày vàđược tạo thành từ 3-5 lớp tế bào sừng phẳng.Lớp này thường trong suốt, ít thấm nước, ítcản tia, có vân nhưng không có lông và tuyến bã

+ Lớp sừng (Stratum Corneum): Lớp này bao gồm 25-30 lớp tế bào sừng phẳng, liêntục chết đi và được thay thế bằng các tế bào ở tầng sâu hơn Lớp này gồm chủ yếu cácchất tiết keratin và lipid từ các hạt lamerallar, làm cho lớp này trở nên không thấm nước.Lớp tế bào chết bảo vệ các lớp bên trong khỏi tổn thương và vi khuẩn Các tế bào ở lớpsừng ngoài cùng thay đổi theo một số cách khác nhau Một số cơ quan bao gồm sự biếnmất của hạt nhân và các tế bào được lấp đầy với các sợi protein keratin Lớp sừng tiếp xúctrực tiếp với mỹ phẩm và phản ánh tình trạng da rõ nhất

Layers of epidermis: [B] = Stratum Basale, [S] = Stratum Spinosum, [G] = StratumGranulosum, [C] Stratum Corneum

Trang 9

+ Tạo các tế bào da mới.

1.2.2.Lớp trung bì (Dermis)

- Bao gồm các mô liên kết dưới biểu bì có chứa collagen và sợi đàn hồi.Cả hai đều lànhững protein quan trọng, vì collagen chịu trách nhiệm hỗ trợ trợ cấu trúc và elastin chokhả năng đàn hồi của da Lớp trung bì cũng chứa các tế bào mast, tạo ra histamin vàserotonin có nhiệm vụ đáp ứng dị ứng ngay lập tức

- Lớp trung bì cũng chứa các mao mạch ( mạch máu nhỏ) và các hạch bạch huyết (khochứa các tế bào miễn dịch) mang oxy và các chất dinh dưỡng để bảo vệ nó khỏi vi sinhvật

- Nếp nhăn phát sinh và phát triển ở lớp trung bì

Các tế bào có trong lớp trung bì gồm:

+ Nguyên bào sợi (Fibroblast): Là khung cấu trúc cho nhiều mô, đóng vai trò quantrọng trong chữa lành vết thương, cũng có tác dụng tổng hợp các protein của da

Trang 10

+ Đại thực bào (Macrophages): Vai trò ăn theo lối thực bào các mảnh vỡ tế bào vàmầm bệnh.

+ Tế bào tạo mỡ (Adipocytes): Tế bào chuyên lưu trữ năng lượng dưới dạng chất béo

- Dựa trên cấu trúc mô, trung bì được chia thành 2 vùng:

+ Vùng nhú: đây là phần trên của lớp trung bì

Diện tích của vùng này được tăng lên rất nhiều bằng nhú da ở ngón tay.Một số nhú da

có chứa thụ thể xúc giác gọi là hạt cảm ứng hoặc Meissner.Trong nhú da cũng có đầu dâythần kinh tạo tín hiệu làm tăng cảm giác ấm áp, lạnh, đau, cù và ngứa

+ Vùng lưới: đây là phần sâu hơn, dày hơn của lớp trung bì.Trong vùng này các sợicollagen đan xen giống như lưới Không giống như tế bào biểu bì, nhiều tế bào trung bìkhông liên kết chặt chẽ với nhau, và có nhiều khoảng trống ngoại bào Phần này có cấutrúc mạng lưới đại phân tử được gọi là khuôn ngoại bào chứa các tế bào mỡ, nang tóc, dâythần kinh, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi Collagen là protein chính của khuôn ngoại bào và

Trang 11

duy trì hình dạng của các mô Sợi elastin được kết nối với nhau, tạo thành liên kết chéo đểduy trì tính đàn hồi của mô Sự kết hợp của collagen và sợi đàn hồi trong vùng lưới làm

da khoẻ mạnh, co dãn và đàn hồi.Vùng này cũng chứa gốc rễ của tóc, tuyến mồ hôi, tuyến

bã nhờn, thụ thể, móng tay và mạch máu

-Tuyến bã nhờn, nằm xung quang nang lông tạo ra bã nhờn, một chất bảo vệ nhờn bôitrơn và chống thấm cho da và tóc.Khi tuyến bã nhờn tiết ra quá ít bã nhờn, như thườngthấy ở người già, da trở nên quá khô, dễ bị nhăn hơn Ngược lại, sản xuất quá nhiều hoặcthành phần không phù hợp, như là phổ biến ở thanh thiếu niên, thường dẫn đến mụn trứngcá

- Chức năng trung bì:

+ Là nơi nuôi biểu bì (qua lớp nhú)

+ Cơ quan bài tiết mồ hôi, chất nhờn, đào thải chất bã và các chất độc

+ Là cơ quan điều chỉnh thân nhiệt (qua mồ hôi và co dãn lưới mao mạch)

+ Phản hồi cảm giác

+ Cung cấp máu cho da, mọc tóc

+Bảo đảm tính đàn hồi, tính mềm dẻo, phục hồi hình thể và vị trí sau cử động làm dakhông nhăn nhúm, hấp thu một số chất, thuốc qua ống tuyến và chân lông, tái tạo làm liềnvết thương, vết bỏng trên da

+ Làm hàng rào sinh học miễn dịch, tạo ra một số men và các chất chế tiết, đáp ứng viêm và các phản ứng dị ứng

- Sự mất mô dưới da thường ảnh hưởng đến tuổi tác, dẫn đến sẹo và nhăn

Trang 12

- Chức năng:

+ Cung cấp các dây thần kinh và máu

+ Nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động như một tấm đệm và cáchnhiệt cho cơ thể

+ Bảo vệ, đệm xương và cơ bắp

+ Tạo ra một số kích thích tố như vitamin D,

- Bài tiết mồ hôi và chất bã: nhằm thải trừ các chất cạn bã và độc hại ra khỏi

cơ thể, giúp da không thấm nước, làm cho lớp sừng, lông tóc mềm mại và có tácdụng chống vi khuẩn, virus ký sinh trùng…

- Giúp hạn chế mất nước,lưu trữ nước

- Sự tái tạo: da có khả năng phục hồi các vết thương

- Ngăn chặn hấp thu nước quá mức bằng cách tăng khả năng chống nước choda

- Da cũng là cơ quan cảm giác chính của cơ thể với nhiệt độ, áp suất, tiếp xúc

và đau: Da có thể phân biệt 3 loại cảm giác: sờ mó hay đụng chạm, nóng hay lạnh

và cảm giác đau Chức năng này giúp da thích ứng được với ngoại cảnh, tránh cácyếu tố có hại và là điều cần thiết để con người hình thành và phát huy khả năng laođộng, sáng tạo và cải tạo

- Da đóng một vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất bao gồm: tổnghợp vitamin D và biến đổi sinh học của một số hoá chất.Thiếu vitamin D có thểdẫn đến xương mềm và nhiều vấn đề liên quan

=> Liên quan mật thiết đến các bộ phận khác trong cơ thể

=> Da đóng vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của cơ thể

Trang 13

1.4.Phân loại da

Có 5 loại da : da thường, da khô, da dầu (da nhờn), da kết hợp và da nhạycảm.Loại da thường do khuynh hướng di truyền, nhưng có những thói quen, môitrường sống có thể làm trầm trọng thêm tình trạng da Mỗi loại da có đặc điểm riêngnên cần xác định được chăm sóc phù hợp để có làn da mịn màng, khoẻ mạnh

1.4.1.Da thường

- Là loại da lý tưởng nhất, ít khuyết điểm, khỏe mạnh, khó nhìn thấy lỗ chân lông

- Có tổ chức cấu tạo da liên kết với nhau chặt chẽ, da mềm mại, mịn màng, đều màu

- Không khô quá cũng không nhờn quá, độ đàn hồi cao Da thường chủ yếu bị ảnhhưởng bởi yếu tố thời tiết Mùa hè da hay bị nhờn còn mùa đông da lại bị khô

Trang 14

+ Thường gặp ở lứa tuổi dậy thì, nam nhiều hơn nữ do thay đổi hormone và thiếu cânbằng hormone.

+ Những người thường xuyên căng thẳng, stress

+ Khí hậu nóng ẩm

+ Sử dụng dược phẩm, mỹ phẩm không đúng cách, không phù hợp

1.4.3.Da khô

- Làn da ít nước và ít dầu.Khi xoa nhẹ có cảm giác cứng và khô

- Lỗ chân lông khá nhỏ, ít nổi mụn sưng, viêm nhưng đôi khi vẫn xuất hiện mụn thịthoặc mụn đầu đen

- Vì tuyến nhờn hoạt động kém nên da thiếu khả năng giữ ẩm tự nhiên.Da dễ bị kíchthích từ mội trường bên ngoài, viêm nhiễm, mẩn đỏ

- Thêm vào đó, làn da còn luôn trong tình trạng khô ráp, hơi sần sùi, thậm chí có vảynhỏ và bong tróc Những người sở hữu làn da này cần cải thiện tình trạng càng sớm càngtốt, vì tình trạng da khô kéo dài có thể hình thành nếp nhăn và da lão hóa nhanh chónghơn

- Nguyên nhân gây ra da khô :

+ Thời tiết hanh khô,

+ Thành phần trong xà phòng, mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Trang 15

+ Da cực kì khô:các vùng da cơ thể có xu hướng: sần sùi, bị nứt nẻ và làn da bị tổn thương, các vết chai, vảy và ngứa thường xuyên,…

1.4.4 Da hỗn hợp

- Da có thể khô hoặc bình thường ở một số vùng và dầu ở những vùng khác , ví dụnhư vùng chữ T (mũi, trán và cằm) Nhiều người có loại da này

- Lỗ chân lông to, mụn đầu đen, da bóng

- Có thể bị nếp nhăn, mụn, vảy bong tróc, vệt ửng đỏ cùng lúc

- Nguyên nhân gây ra:

+ Ở những phần da bị dầu hơn của loại da hỗn hợp được gây bởi sự sản sinh dầu quá

- Bị ngứa, châm chích khi sử dụng các sản phẩm lạ hoặc thay đổi môi trường sống

- Nguyên nhân gây ra:

1.5.Các yếu tố ảnh hưởng tới da

1.5.1.Các yếu tố bên trong

1.5.1.1.Di truyền

- Yếu tố di truyền của mỗi người xác định loại da của họ (da thường, khô, dầu hay dahỗn hợp) và nhìn chung ảnh hưởng đến tình trạng của da

Trang 16

- Các bệnh ngoài da dễ bị mắc phải như bệnh viêm da cơ địa, bênh vảy nến và bệnhvẩy cá cũng được quyết định bởi tính di truyền

- Xác định tuổi lão hoá sinh học của da từ:

+ Sự suy giảm chức năng tái tạo và phục hồi các tế bào

+ Hoạt động của tuyến mồ hôi và tuyến bã nhờn giảm

+ Các mô liên kết thoái hóa do đó làn da ít có khả năng giữ nước và mất độ sănchắc

+ Sự suy giảm kết cấu đàn hồi, dẫn đến việc làm da kém săn chắc

1.5.1.2.Hormones

Hooc môn và sự thay đổi nồng độ của chúng có thể tác động đáng kể lên da:

+ Sự thay đổi hooc môn có thể gây ra mụn trứng cá tuổi dậy thì

+ Trong quá trình mang thai, hooc môn có thể làm tăng sự sản sinh hắc tố và dẫnđến chứng tăng sắc tố da, còn được gọi là nám da

+ Nồng độ hooc môn nữ giảm trong quá trình lão hóa sinh học, đặc biệt là sau khimãn kinh Hooc môn nữ oestroghen rất có lợi trong việc cân bằng độ ẩm cho da, do đó sựthiếu hụt khiến cho cấu trúc da thay đổi và làm teo da theo thời gian

1.5.1.3.Tâm lý

- Tâm lí cũng tác động đến da Khi lo âu, buồn bã, có nhiều chuyện ưu tư, da sẽxấu đi Người có trạng thái thoải mái, hoạt động, yêu đời thì làn da sẽ khỏe manh,hồng hào

1.5.2.Các yếu tố bên ngoài

1.5.2.1.Khí hậu và môi trường

- Có rất nhiều yếu tố tác động đến da, như khí hậu, khói bụi, tia tử ngoại, thuốclá… trong đó, dù khí hậu có nóng hay lạnh cũng không tốt cho da, nhiệt độ tốt nhấtcho da vào khoảng 15 – 20oC Tia tử ngoại hủy hoại các thành phần chính của da, làm dasạm đi, có tàn nhang và nặng hơn có thể ung thư da Khói thuốc làm da nhợt nhạt, khônghồng hào, mất sức sống Khói bụi làm da nhiễm bẩn, dễ sinh mụn

- Độ ẩm ở lớp sừng nhỏ hơn 10% thì da bị khô, tạo nên lớp nhăn hoặc vảy trên bề mặtda

Trang 17

- Độ pH bình thường cho da khoảng 4.5 đến 6.2, đối với trẻ em là 7.Mất cân bằng pHtrên da dẫn đến da khô, lão hoá nhanh chóng, mụn trứng cá và viêm nhiễm.

- Một số người thì bị ảnh hưởng bới các sản phẩm kích ứng:

 Trẻ em và người lớn tuổi: Làn da trẻ và già thì có sức đề kháng yếu bởi vì hoạtđộng của tuyến bã nhờn có thể chưa phát triển toàn diện hoặc đã bị yếu đi Tìn hiểu thêm

về làn da ở các độ tuổi khác nhau

 Những người phải tiếp xúc nhiều với các chất hóa học ở nơi làm việc: Nhữngngười như thợ làm tóc, thợ nề hay công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với thuốc tẩy,dung môi, sơn và thuốc nhuộm, các chất này rất có hại đối với làn da

1.5.2.3.Chế độ dinh dưỡng

- Khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng thường làm cho da khô, xơ xác Vì vậy cần ăn uống

đủ chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất Tuy nhiên ăn nhiều chất mỡ và chất ngọt sẽlàm cho da nhờn và gây mụn trứng cá

- Trừ các lớp bên ngoài của quá trình sừng hóa là các tế bào chết thì da là một cơ quansống của cơ thể Vì vậy mối tế bào là một tổ chức sống và cần có năng lượng để cung cấpcho việc duy trì sự tồn tại và tái sản xuất

Trang 18

1.6.Các vấn đề về da.

1.6.1.Lão hoá da

- Kể từ độ tuổi 25, các dấu hiệu lão hóa đầu tiên bắt đầu xuất hiện trên bề mặt da Cácđường nhăn xuất hiện trước, và sau đó là nếp nhăn, và sự giảm thể tích và giảm mật độcủa da có thể nhận thấy được

- Quá trình lão hóa xảy ra trong tất cả các lớp da:

+ Lớp biểu bì: Quá trình tái tạo tế bào chậm hơn và sự sản sinh lipid bị suy giảm lạikhiến cho làn da bị khô ráp và sần sùi hơn Khi lão hóa xảy ra, lớp da này trở nên nhạycảm hơn với tia UV Da ít hiệu quả trong việc tự lành vết thương và chức năng miễn dịchsuy yếu dẫn đến việc khả năng da bị nhiễm trùng rất cao, và các vết thương tự lành rấtchậm

+ Lớp trung bì: Từ độ tuổi 25 mỗi năm làn da bị mất đi 1% lượng collagen tự nhiên.Cùng với sự thiếu hụt chất elastin đã khiến cho các mô trung bì bị phá hủy Cấu trúc da bịtổn thương và các đường nhăn xuất hiện Sự đàn hồi của da suy giảm, làn da có xu hướng

bị tổn thương và các mao mạch bị phá vỡ Lưu thông máu kém dẫn đến việc vận chuyểncác chất dinh dưỡng và oxi đến bề mặt da không được hiệu quả Cuối cùng làm làn dakhông còn được hồng hào và trẻ trung nữa

+ Lớp hạ bì: Ở các lớp da sâu hơn, các thay đổi đáng chú ý là về kích thước và sốlượng các tế bào tạo lipid ở các lớp da có mỡ Chúng bị sụt giảm làm ảnh hưởng rất lớn

Trang 19

đến việc giảm thể tích da, và có thể khiến cho các nếp nhăn sâu hơn, má bị hõm vào vàcác vết thương khó tự lành được

- Các nguyên nhân gây lão hóa da:

+ Nhân tố bên trong: Tuổi sinh học của chúng ta quyết định sự thay đổi cấu trúc da vàtính hiệu quả của chức năng của các tế bào:

 Lưu thông máu kém

- Các nguyên nhân gây nám:

+ Nám do ảnh hưởng của môi trường

+ Nám do lạm dụng mỹ phẩm

Trang 20

+ Nám do sinh nở

+ Nám do tuổi tác và nội tiết tố thay đổi

+ Do di truyền, đôi khi còn do rối loạn cảm xúc, kinh nguyệt,…

+ Chế độ dinh dưỡng không hợp lý

1.6.3.Tàn nhang

- Tàn nhang là những nốt nhỏ, nhẵn, xuất hiện nhiều nhất trên vùng da mặt.Tàn nhangxuất hiện rải rác trên da mặt Tuy nhiên, đôi khi chúng tích tụ với nhau để hình thànhnhững đốm tàn nhang lớn Do vậy nó ảnh hưởng đến nhan sắc mỗi ngưỡi rõ rệt

- Theo khoa học tàn nhang là dấu hiệu rõ ràng cho thấy da đang bị tổn thương vì tiếpxúc nhiều với ánh nắng mặt trời,…

1.6.4.Ngứa và dị ứng

- Dị dứng da được định rõ đặc điểm là da khô, châm chích và ngứa, ngoài ra da cũngdày lên, có thể nứt nẻ và thỉnh thoảng thì bị chảy máu Nó gây nên sự tụt giảm độ ẩm và

sự trao đổi chất axit béo bị vỡ do đó dẫn đến hàng rào chức năng da sụp đổ

- Một số nguyên nhân gây dị ứng:

+ Rối loạn cơ thể

- Đen da do các tác nhân khách quan và môi trường:

+ Thức khuya, làm việc với máy tính

+ Tác hại của ánh nắng mặt trời

+ Thói quen không tốt cho da

+ Lạm dụng mỹ phẩm

II.Thành phần kem dưỡng da

Trang 21

Kem dưỡng da (moisturizer) là một phần không thể thiếu trong công đoạn chămsóc da hằng ngày của hầu hết mọi người.

2.Thị trường kem dưỡng da

Với dân số gần 90 triệu, trong đó một nửa là phụ nữ có mong muốn làm đẹp hơnkhi điều kiện kinh tế đang phát triển Hiện các hãng mỹ phẩm nước ngoài nắm thịphần chủ yếu tại Việt Nam Có thể nói tóm gọn lý do của việc các hãng nước ngoàichiếm thị phần chủ đạo là: Phân phối rộng rãi – Quảng bá rầm rộ - Không ngừng đổimới

Phân khúc thị trường mỹ phẩm trắng da tại Việt Nam cũng rất phát triển Thịtrường kem dưỡng da của Việt Nam khá thú vị khi phân khúc làm trắng chiếm hơn 70

% thị trường Nhu cầu này vẫn sẽ tiếp tục là động lực cho sự tăng trưởng của phânkhúc này

Việt Nam là thị trường rất tiềm năng đối với ngành mỹ phẩm do người tiêu dùngchi tiền cho mỹ phẩm bình quân chỉ 4 USD/người/năm…quá ít so với Thái Lan là 20USD/người Hiện nay có khoảng 430 doanh nghiệp mỹ phẩm trong nước nhưng thịphần lại chủ yếu nằm trong tay một số hãng nước ngoài như L’Oreal, Shiseido,Clarins…

Hiện nay có khoảng 100 nhãn hiệu mỹ phẩm tại Việt Nam, tuy nhiên 90 % lànhập khẩu Các mỹ phẩm nước ngoài cao cấp như Estee Lauder, Clinique, Menard,Lancôme, Kose, Clarins, Elizabeth Arden, Sheseido, Wigleys, Carita, DeBon, Nivea,Fendi, Lower, Clairins, Loreal, Estee Lauder…, trung bình như Ponds, Sunsilk, Dove,Hazeline, Avon, Debon, Nevia, Essane, Pond… và thậm chí thấp cấp như hàng Trung

Trang 22

Quốc hay thậm chí cả hàng nhái Trong nước thì có các thương hiệu Miss Saigon,Thorakao, Lana, Biona, Xmen, Thái Dương, Bodeta, Familiar, Newgel, Hattrick, TeenX… L’Ovite Paris, Q’Girl New York, Daily Care, Essy….

Đối với những nữ khách hàng thật sự bận tâm đến hai từ “bão giá” thì những dòng

mỹ phẩm Việt có chất lượng tốt, giá cả hợp lý chính là sự lựa chọn phù hợp cho họ.Đặc biệt, mỹ phẩm Việt ngày càng có chỗ đứng trong thị trường trong nước cũng bởicác nhà sản xuất đang ngày càng thành công từ khâu sản xuất, quảng bá và phân phốisản phẩm

Theo số liệu khảo sát của Công ty TNHH Mỹ phẩm Việt, hiện nay các sản phẩmnước ngoài chiếm gần 90 % thị phần, với sự đa dạng của các sản phẩm từ bình dânđến cao cấp Vì người tiêu dùng có thói quen mua mỹ phẩm theo cảm tính, truyềnmiệng hoặc thấy quảng bá hấp dẫn mà không biết rằng sản phẩm đó có thật sự phùhợp với da của mình hay không Điều này gây khó khăn cho người tiêu dùng khi mua

mỹ phẩm

3.Tác dụng của kem dưỡng da

3.1.Tác dụng dưỡng ẩm

Đúng như tên gọi, kem dưỡng được tạo ra với mục đích nguyên thuỷ là để dưỡng

ẩm cho làn da Các bác sĩ da liễu coi các sản phẩm dưỡng như biện pháp thay thế lớpdầu tự nhiên, cải thiện độ ẩm và các dấu hiệu khô da Khi da khô, quá trình sừng hoátrên da sẽ gặp trục trặc làm bề mặt sần sùi, thô ráp, lỗ chân lông bít tắc hình thànhmụn, ngoài ra nhiều nếp nhăn còn xuất hiện gây lão hoá sớm Kem dưỡng có tác dụngtăng cường hấp thụ nước, đồng thời phủ trên da một lớp màng đặc gọi là occlusive,vừa phục hồi độ ẩm, vừa bảo toàn ngăn không cho độ ẩm thoát vào không khí Kếtquả là giúp khắc phục được vấn đề da khô, đưa trạng thái da trở về bình thường 3.2.Các tác dụng khác

Trải qua nhiều năm phát triển, một số loại kem đã được nâng cấp thêm một sốchức năng mới bên cạnh dưỡng ẩm, tiêu biểu là chức năng trị mụn, chống lão hoá,trắng da, ngoài ra còn được đính kèm thêm khả năng chống nắng.Kem dưỡng da cũng

Trang 23

giúp loại bỏ những tế bào chết trên da, tác động sâu vào bên trong da giúp kích thích,tái sinh tế bào da, phục hồi da, tạo một làn da tươi khoẻ.

Nhưng công dụng chính của kem dưỡng thì vẫn là cung cấp và phục hồi độ ẩm,

đó là lí do nó vẫn được gọi là ‘moisturizer’ chứ không phải cái tên nào khác

4.Yêu cầu của kem dưỡng da

Ngoài việc đáp ứng tốt các tác dụng, kem dưỡng da còn phải đạt những yêucầu sau:

- Kem ổn định, để lâu không bị phân lớp

- Màng kem tạo trên da khi sử dụng phải mỏng, đều, mềm mại, có độ mịn, độbóng và bám tốt trên da

- Khi dùng da không bị dị ứng hoặc ngộ độc

- Có pH thích hợp với da, khoảng 6.0- 6.9

- Khi thoa dễ tan ra trên da, mau thấm sâu vào trong da để các hoạt chất vào nuôidưỡng da, không tạo rít và nhớt, đủ độ ẩm cho da mềm mại

- Có mùi hương dễ chịu, thoải mái khi dùng

- Kem có tính tiện dụng cao

5.Thành phần của kem dưỡng da

5.1.Các hoạt chất chính hoạt động tác dụng lên da

5.1.1.Polyphenols

5.1.1.1.Định nghĩa polyphenolsPolyphenols là một nhóm lớn các sản phẩm thực vật tự nhiên và được phân bố rộngrãi trong các loại thực phẩm thực vật như trái cây, rau quả, quả hạch, hoa, vỏ cây và hạtgiống,

Hiện nay, có khoảng 8000 cấu trúc khác nhau của phenol thực vậy đã được tìm thấy.Cách phân loại phổ biến nhất của các chất phenolic là hợp chất flavonoid và hợp chấtkhông phải flavonoid

Trang 24

Cấu trúc hóa học của các hợp chất flavonoid là 2 vòng thơm được nối với nhau bởicầu nối 3 cacbon (C6C3-C6) Flavonoid được chia thành sáu phân lớp chính: flavonol,flavon, flavanon, flavan-3-ols, isoflavone và anthocyanidín Trong sinh lý học, cácflavanoid thường xảy ra thường kết hợp với đường glycosides

Lớp thứ hai của thực vật phenolics – các chất chuyển hóa không flavonoid – bao gồmcác phân nhóm sau: axit phenolic (hydroxybenzoates C6-C1, hydroxynamat C6-C3),lignan (C6-C3) và stilbenes C6-C2-C6 Hai phân lớp khác của các hợp chất không phảiflavonoid là tannin và lignin Các hợp chất này xảy ra chủ yếu là các chất sinh học phứctạp, do đó họ thiếu một cơ sở carbon chính xác định, và cấu trức hóa học là duy nhất làpolyphenol

Flavonoid bao gồm nhóm hợp chất phenolic lớn và đa dạng nhất trong thực vật Trong

tế bào thực vật, flavonoid xảy ra thường xuyên nhất khi glycosides hòa tan trong nước.Các nguồn chính của flavonoid trong chế độ ăn uống là trái cây và rau quả Chúngcũng xuất hiện trong một số loại ngũ cốc, hạt và gia vị, cũng như trong rượu vang, trà, càphê, ca cao và tinh chất thảo dược

Các axit phenolic phổ biến nhất trong các mô thực vật là các axit hydroxycinnamic.Lớp chất rộng lớn này bao gồm axit caffeic, axit chlorogenic, axit o-, m- và p- coumaric,axit ferulic và axit sinapic Trong thực vật, các axit được xuất hiện chủ yếu ở dạng liênkết như este hoặc glycosides, ví dụ như thành phần lignin Axit hydroxycinnamic đặc biệtxuất hiện ở dạng este liên quan đến axit cacboxyl hoặc glucose Mọt trong nhữnghydroxycinnamic axit phổ biến là axit caffeic, xuất hiện trong cà phê, táo, khoai tây, raubina, cải bắp, dầu ô liu, rượu rang và lá thuốc lá Nhóm axit phenolic quan trọng thứ hay

là axit hydrobenzoic, chẳng hạn như axit galic, axit p-hydroxybenzoic, axitprotocatechuic, vanillic và axit syringic Axit hydroxybenzoic thực vật xảy ra chủ yếu ởdạng glycoside Trong các mô thực vật, axit phenolic có thể bị ràng buộc với các hợp chấtkhác nhau, ví dụ: flavonoid, axit béo, sterol và polyme thành tế bào

Các hợp chất phenolic khác phân bố rộng rãi trong thực vật là tannin, có thể xảy ranhư hydrocyzable tannin (được hình thành trong con đường của các axit phenolic với quátrình trùng hợp đường) và tannin đặc (kết hợp flavonoid)

Trang 25

Các hợp chất lignan chính là secoisalariciresinol, lariciresinol, pinoresinol vàmatairesnol Các hợp chất này là phenylpropanoid dimers Chúng chủ yếu xuất hiện tronghạt lanh và hạt hướng dương, nhưng cũng có một lượng nhỏ trong số đó có thể được tìmthấy trong ngũ cốc, rau, quả, quả thạch, trà và cà phê.

Resveratrol là một hợp chất đại diện của một nhóm phenolics khác – stilbenes.Resveratrol (trans-3,5,4’-trihydroxystilbene) có mặt trong nhiều loià thực vật, có mặttrong nhiều loài thực vật, phổ biến trong các loại quả mọng như nho, đậu phộng

FlavonesFlavonols

Flavonoid

Flavanones

Flavan-3-ols

Trang 26

Một số cấu trúc của hợp chất polyphenols

5.1.1.2.Một số hợp chất polyphenols được sử dụng nhiều trong kem dưỡngda

Trang 27

Cấu trúc Phân loại Tác dụng lên da

OH OH OH

Polyphenol lá trà xanh (ECCG)

Catechins _ Duy trì tính

đồng nhất của da_Kháng khuẩn_ Tăng tốc độchữa lành vết thương_Chống ung thưdâ

_ Trị mụn trứng cá_Điều trị bệnhnấm da

Quercetin

Flavanols _ Duy trì tính

đồng nhất của da_ Ức chế sự hìnhthành sắc tố damelanogenesis

_ Điều trị bệnhvẩy nến

_ Chống mụntrứng cá

Trang 28

_ Chống dị ứng da_ Điều trị viêm da

OH OH

_Giảm viên, giảmmụn, chữa lành vếtthương

_Tái tạo và phụchồi da

_Giảm bã nhờncho da dầu và da hỗnhợp thiên dầu

_Trị mụn trứng cá_Dưỡng ẩm choda

_Bảo vệ da dướitác động của môitrường

_Ngừa lão hóa

_Chống oxy hóa

Trang 29

_Chống ung thưda

_Bảo vệ da trướctác nhân của môitrường

O

O O

O

OH OH

HO

HO

Acid Ellagic

Chiết xuất quả lựu

_Ngừa ung thư_Bảo vệ da khỏiánh nắng mặt trời_Giảm vết nhăn_Chống lão hóa da

Một số hợp chất polyphenols hay được sử dụng trong kem dưỡng da

5.1.1.3.Cơ chế tác động của polyphenols lên da

5.1.1.3.1.Cơ chế chống oxy hóaChúng ta biết rằng oxy hóa là hoạt động quan trọng với mọi sinh vật sống Tuy nhiêncác phản ứng oxy hóa (ROS) có thể độc hại và gây đột biến Việc sản xuất quá mức ROS

có thể dẫn đến quá tải oxy hóa gây tổn thương trong cấu trúc tế bào, bao gồm lipid,protein và DNA Sự tổn thương này có thể gây ra các rối loạn như ung thư, viêm, tănghuyết áp, tiểu đường, bệnh tim mạch, Parkinson và bệnh Alzheimer Các phản ứng oxy

Trang 30

hóa cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến một số quá trình miễn dịch và lão hóa, cũng nhưcác cơ chế sinh lý bệnh dẫn đến rối loạn viêm da.

Hoạt động chống oxy hóa của các hợp chất phenolic có liên quan đến cấu trúc hìnhkhuyên của phân tử, liên kết đôi liên hợp và sự hiện diện của nhóm chức trong vòngthơm Hoạt động chống oxy hóa của phenol là thông qua các cơ chế hoạt động: ức chế sựhình thành ROS, bẫy ROS và làm mất phản ứng của oxy đơn, làm giảm các ion kim loạichelated (là chất xúc tác cho phản ứng dẫn đến sự hình thành ROS), làm gián đoạn chuỗiphản ứng gốc tự do trong quá trình oxy hóa lipid và bảo vệ các hợp chất với chất chốnghoạt động oxy hóa

Da được trang bị hai phương tiện quan trong bảo vệ sự quá tải oxy hóa: chất chốngoxy hóa enzyme (catalase, glutathione peroxidase và peroxide dismutase) và các phân tửkhông phải emzyme (vitamin, ubiquinone, glutathione) Tuy nhiên hệ thống phòng thủnội sinh chống lại ROS thường không đủ Vì vật cần cung cấp thêm các chất bên ngoài.Một số chất chống oxy hóa ngoại sinh tự nhiên là vitamin C, E, axit lipoic, conenzyme Q,melatonin, resveratrol, curcumin

Trang 31

Hình Cơ chế chống sự oxy hóa của các hợp chất phenolic

5.1.1.3.2.Cơ chế chống viêmMỗi ngày, bề mạt da của chúng ta tiếp xúc với các yếu tố bên ngoài gây nên các loạitổn thương khác nhau, kích ứng hoặc dị ứng Phản ứng phòng thủ của cơ thể chống lạinhững tác động tiêu cực trên là viêm Quá trình phức tạp của tạo viêm là sản xuất dư thừacác gốc tự do Sự hình thành oxy phản ứng với các chất có nitơ liên quan đến sự kích hoạt

Trang 32

phản ứng sinh học, để kích hoạt hệ số phiên mã AP-1 và yếu tố phiên mã hạt nhân kappa

B (NF-kB) Những yếu tố này điều chỉnh sự bài tiết của các phân tử báo hiệu, chẳng hạnnhư viêm cytokine, dẫn đến viêm da, xuất hiện sưng đỏ vùng bị viêm

Các chức năng quan trọng của polyphenols là ức chế các chất trung gian gây viêm,trung hòa các gốc tự do, do đó ức chế quá trình peroxid hóa lipid Trong quá trình viêm,axit arachidonic được giải phóng từ màng tế bào phospholipid Enzyme tham gian vàophản ứng này là phospholipase A2 ( PLA2), đươck kích hoạt bởi quá trình quá tải oxyhóa Axit arachidonic giải phóng được chuyển đổi bởi con đường cyclooxygenase hoặclipoxygenaes Polyphenol có thể ức chế cả hai phản ứng, chủ yếu là do sự gián đoạn hệthống liên kết hydro hoặc do các ion chelation trong hoạt động trung tâm của enzyme

5.1.1.3.3.Cơ chế chống lão hóaCác thay đổi trên da do lão hóa dễ dàng nhận ra nhất Sự mất độ đàn hồi trên da đượcbiển hiện chủ yéu là da nhăn nheo, khô, nhão Lớp biểu bì bị ảnh hưởng bởi sự tăng sắc tốhoặc viêm (đốm tuổi) ngày càng xuất hiện Tình trạng da thường là kết quả của nhiều khíacạnh, chẳng hạn như di truyền, yếu tố môi trường, dinh dưỡng, lạm dụng rượu và hútthuốc

Các hợp chất phenolic có khả năng ức chế hoạt động của các proteinaza, là chất làmxúc tác sự xuống cấp của các protein da, chẳng hạn như collagen và elastin Collagentrong lớp hạ bì chịu trách nhiệm về độ săn chắc, sợi elastin tạo sự đàn hồi Quá trình quátải oxy hóa (ROS) gây nên sự biểu hiện collagenase và elastane, dẫn đến sự biến đổinhanh chóng của các protein tương ứng

Trang 33

Hình Cơ chế chống oxy hóa của phenolic lên các lớp của daCác hoạt động chống oxy hóa của polyphenols bao gồm:

- Tái tạo tế bào da

- Kích thích tổng hợp collagen và elastin

- Giảm sự sản xuất Melanin ở Epidermis

- Bảo vệ da khỏi tia cực tím

Ngày đăng: 19/04/2022, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Zoe D Draelos MD, Review The science behind skin care: Moisturizers, DOI: 10.1111/jocd.12490 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The science behind skin care: Moisturizers
Tác giả: Zoe D Draelos MD
2. O. V. Zillich, Review Article Polyphenols as active ingredients for cosmetic products, International Journal of cosmetic science, 2015, page 455- 464 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyphenols as active ingredients for cosmetic products
Tác giả: O. V. Zillich
Nhà XB: International Journal of cosmetic science
Năm: 2015
4. Howard Eptein, Cosmeceuticals and polyphenols. Clinics in Dermatology, 2009, page 475-478 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cosmeceuticals and polyphenols
Tác giả: Howard Eptein
Nhà XB: Clinics in Dermatology
Năm: 2009
5. Magdalena Dzialo, The potential of plant phenolics in prevention and therapy of skin disorders, International Journal of Molecular Sciences, 27/10/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The potential of plant phenolics in prevention and therapy of skin disorders
Tác giả: Magdalena Dzialo
Nhà XB: International Journal of Molecular Sciences
Năm: 2015
6. Rebecca C. Tung, α-Hydroxy Acid–Based Cosmetic Procedures, Disease Management, 2000 March Sách, tạp chí
Tiêu đề: α-Hydroxy Acid–Based Cosmetic Procedures
Tác giả: Rebecca C. Tung
Nhà XB: Disease Management
Năm: 2000
7. Barbara A.Green, Clinical and cosmeceutical uses of hydroxyacids, Clinics in Dermatologi, 2009, page 495-501 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical and cosmeceutical uses of hydroxyacids
Tác giả: Barbara A. Green
Nhà XB: Clinics in Dermatology
Năm: 2009
8. Stanley S. Shapiro, Role of vitamins in skin care, Beyond deficiency:New roles for vitamins, 2001, page 839-844 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beyond deficiency: New roles for vitamins
Tác giả: Stanley S. Shapiro
Năm: 2001
3. F. Afaq and S.K. Katiyar, Polyphenols: Skin photoprotection and inhibition of photocarcinogenesis, Mini-Review in medicinal chemistry, 2011, page 1200-1215 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi - Tổng quan tìm hiểu về da
Hình thoi (Trang 6)
_ Ức chế sự hình thành   sắc   tố   da melanogenesis - Tổng quan tìm hiểu về da
c chế sự hình thành sắc tố da melanogenesis (Trang 27)
Hoạt động chống oxy hóa của các hợp chất phenolic có liên quan đến cấu trúc hình khuyên của phân tử, liên kết đôi liên hợp và sự hiện diện của nhóm chức trong vòng thơm - Tổng quan tìm hiểu về da
o ạt động chống oxy hóa của các hợp chất phenolic có liên quan đến cấu trúc hình khuyên của phân tử, liên kết đôi liên hợp và sự hiện diện của nhóm chức trong vòng thơm (Trang 29)
Hình.... Cơ chế chống sự oxy hóa của các hợp chất phenolic 5.1.1.3.2.Cơ chế chống viêm - Tổng quan tìm hiểu về da
nh.... Cơ chế chống sự oxy hóa của các hợp chất phenolic 5.1.1.3.2.Cơ chế chống viêm (Trang 30)
Hình... Cơ chế chống oxy hóa của phenolic lên các lớp của da Các hoạt động chống oxy hóa của polyphenols bao gồm: - Tổng quan tìm hiểu về da
nh... Cơ chế chống oxy hóa của phenolic lên các lớp của da Các hoạt động chống oxy hóa của polyphenols bao gồm: (Trang 32)
Bảng... Một số chất có hoạt tính chống ung thư da Tính chất chống ung thư của các hợp chất phenolic - Tổng quan tìm hiểu về da
ng... Một số chất có hoạt tính chống ung thư da Tính chất chống ung thư của các hợp chất phenolic (Trang 33)
Hình.... Tác dụng chống sự sản xuất melanin của Resveratrol 5.1.1.3.4.Chữa 1 số bệnh ngoài da - Tổng quan tìm hiểu về da
nh.... Tác dụng chống sự sản xuất melanin của Resveratrol 5.1.1.3.4.Chữa 1 số bệnh ngoài da (Trang 33)
Vitami nC là một dược phẩm điển hình được sử dụng trong các mỹ phẩm làm trắng để kiểm soát sự sản xuất melanin - Tổng quan tìm hiểu về da
itami nC là một dược phẩm điển hình được sử dụng trong các mỹ phẩm làm trắng để kiểm soát sự sản xuất melanin (Trang 40)
Hình… Minh họa về chất làm mềm 5.2.6.Chất tạo màu - Tổng quan tìm hiểu về da
nh … Minh họa về chất làm mềm 5.2.6.Chất tạo màu (Trang 48)
Hình…. Cấu trúc và ảnh minh họa của muscovit - Tổng quan tìm hiểu về da
nh …. Cấu trúc và ảnh minh họa của muscovit (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w