1. Trang chủ
  2. » Tất cả

cong-tac-vp-cap-uy

55 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung cấp, hệ thống lại các văn bản, quy định liên quan đến công tác Văn phòng cấp ủy.. Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CẤP ỦY

Trang 1

TẬP HUẤN

CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CẤP ỦY

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Cung cấp, hệ thống lại các văn bản, quy định liên quan đến công tác Văn phòng cấp ủy.

2 Giúp cơ sở thực hiện đúng các quy định, hướng dẫn của Đảng.

Trang 3

NỘI DUNG

1 Quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành

và thể thức văn bản của Đảng

2 Hướng dẫn về lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài

liệu vào Lưu trữ cơ quan.

3 Quy định chế độ chi hoạt động công tác

Đảng.

4 Các quy định về chế độ đảng phí.

5 Chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy

viên các cấp.

Trang 4

TÀI LIỆU

1 Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng

2 Hướng dẫn số 17-HD/VPTW, ngày 16/12/2016 của Văn phòng Trung ương Đảng lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu và lưu trữ cơ quan.

3 Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng

4 Quyết định 342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị ban hành Quy định về chế độ đảng phí.

5 Quy định 169-QĐ/TW, ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.

Trang 5

CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CẤP ỦY

* Công tác Văn phòng cấp ủy

1 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ

1.1 Vị trí, vai trò

- Công tác Văn phòng được tổ chức tốt là điều kiện quan trọng để công việc của đơn vị, cơ quan ấy được lãnh đạo, điều hành thông suốt, có hiệu quả.

- Văn phòng cấp ủy cơ sở trực tiếp giúp cơ sở tổ chức, điều hành công việc lãnh đạo hàng ngày.

1.2 Chức năng

- Tham mưu tổng hợp.

- Phục vụ trực tiếp hoạt động của cấp ủy cơ sở.

Trang 6

CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CẤP ỦY

1.3 Nhiệm vụ của văn phòng cấp ủy

- Thường trực giúp cấp ủy tiếp đón khách, đảng viên và nhân dân đến liên hệ công tác.

- Lập, thực hiện chương trình công tác (tuần, tháng, năm…)

- Nắm tình hình, chuẩn bị báo cáo định kỳ.

- Tổ chức các hội nghị cấp ủy, các cuộc làm việc; làm thư

ký ghi biên bản các hội nghị cấp ủy.

- Làm công tác văn thư, lưu trữ.

- Giúp cấp ủy thu, nộp đảng phí theo quy định; làm thủ quỹ của cấp ủy, quản lý tài sản trong trụ sở cấp ủy.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra.

- Giúp cấp ủy giải quyết các yêu cầu đột xuất.

Trang 7

CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CẤP ỦY CƠ SỞ

2 Nghiệp vụ công tác Văn phòng cấp ủy

- Xây dựng chương trình công tác của cấp ủy (Chương

trình công tác toàn khóa, năm, 6 tháng hoặc hàng quý, tháng, lịch tuần…)

- Công tác phục vụ hội nghị (HN BCH, BTV, giao ban…).

- Ghi biên bản hội nghị cấp ủy (Biên bản chi tiết (đầy đủ)

và biên bản kết luận (tổng hợp)).

- Công tác thông tin (Thông tin để quyết định các chủ

trương, biện pháp lớn; Thông tin kiểm tra việc thực hiện các quyết định của cấp ủy; Thông tin phục vụ Thường trực cấp

ủy chỉ đạo, giải quyết công việc hàng ngày).

Trang 8

CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CẤP ỦY

- Công tác văn thư, lưu trữ (gồm tất cả các nội

dung liên quan đến hoạt động văn thư, lưu trữ của cấp ủy)

- Công tác thư từ, tiếp dân (Tiếp nhận, xác

định đơn thư)

Trang 9

PHẦN I QUY ĐỊNH VỀ THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Được thực hiện theo:

Quy định số 66 - QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng

Trang 10

QUY ĐỊNH VỀ THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN

BAN HÀNH VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Hệ thống văn bản của Đảng gồm toàn bộ các loại văn bản của đảng được sử dụng trong hoạt động của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở

2 Ban hành văn bản: Các cấp ủy, tổ chức, cơ quan

đảng ban hành văn bản phải phù hợp với chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Trang 11

THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

3 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản

- VB của Đảng chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bởi chính cơ quan đã ban hành VB, hoặc cơ quan đảng cấp trên có thẩm quyền

- Khi ban hành VB mới, phải ghi rõ nội dung sửa đổi,

bổ sung, thay thế, bãi bỏ VB, nội dung của VB đã ban hành trái hoặc không còn phù hợp

Trang 12

THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

7 Kết luận 15 Báo cáo

8 Chiến lược 16 Kế hoạch

Trang 13

THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

17 Lời kêu gọi

26 Các loại VB giấy tờ hành chính khác (Giấy giới

thiệu, giấy đi đường, giấy chứng nhận, giấy nghỉ phép, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công…)

Trang 14

THỂ LOẠI, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

II THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

1 Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp cơ sở và Chi bộ

1.1 Đại hội đảng bộ cơ sở ban hành

a Đại hội: (1) Nghị quyết; (2) Chương trình; (3) Công văn;

(4) Biên bản.

b Đoàn Chủ tịch: (1) Thông báo; (2) Báo cáo; (3) Chương

trình; (4) Công văn; (5) Biên bản.

c Đoàn Thư ký: (1) Báo cáo; (2) Chương trình; (3) Công

văn; (4) Biên bản.

d Ban Thẩm tra tư cách đại biểu (đối với đại hội đại biểu):

ban hành Báo cáo.

đ Ban Kiểm phiếu: ban hành Báo cáo.

Trang 15

THẨM QUYỀN BAN HÀNH VB CỦA ĐẢNG

1.2. Ban Chấp hành đảng bộ cơ sở ban hành

(1) Nghị quyết; (2) Quyết định; (3) Kết luận; (4) Quy chế; (5) Quy định; (6) Thông báo; (7) Báo cáo; (8) Kế hoạch; (9) Quy hoạch; (10) Chương trình; (11) Đề án; (12) Phương án; (13) Dự án; (14) Tờ trình; (15) Công văn; (16) Biên bản.

1.3 Ban Thường vụ đảng ủy cơ sở ban hành

(1) Nghị quyết; (2) Quyết định; (3) Kết luận; (4) Quy định; (5) Thông báo; (6) Báo cáo; (7) Kế hoạch; (8) Quy hoạch; (9) Chương trình; (10) Đề án; (11) Phương án; (12)

Dự án; (13) Tờ trình; (14) Công văn; (15) Biên bản.

Trang 16

THẨM QUYỀN BAN HÀNH VB CỦA ĐẢNG

1.4 Chi bộ cơ sở và chi bộ, đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở ban hành

a Đại hội: (1) Nghị quyết; (2) Chương trình; (3)

Công văn; (4) Biên bản

b Chi bộ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ

sở, đảng ủy bộ phận

(1) Nghị quyết; (2) Quyết định; (3) Báo cáo; (4) Kế hoạch; (5) Quy hoạch; (6) Chương trình; (7) Đề án; (8) Phương án; (9) Dự án; (10) Tờ trình; (11) Công văn; (12) Biên bản

Trang 17

THẨM QUYỀN BAN HÀNH VB CỦA ĐẢNG

1.5 Đảng ủy bộ phận

(1) Nghị quyết; (2) Quyết định; (3) Quy chế; (4) Báo cáo; (5) Kế hoạch; (6) Quy hoạch; (7) Chương trình; (8) Đề án; (9) Phương án; (10) Dự án; (11) Tờ trình; (12) Công văn; (13) Biên bản.

Trang 18

THẨM QUYỀN BAN HÀNH VB CỦA ĐẢNG

III THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Được thực hiện theo:

Hướng dẫn số 36-HD/VPTW, ngày 03/4/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng

Trang 19

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

1 Thể thức văn bản của Đảng

* Khái niệm

Thể thức văn bản của Đảng bao gồm:

- Các thành phần cần thiết của văn bản.

- Được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

Trang 20

Tiêu đề trình bày trang đầu, góc phải, dòng dầu, phía dưới

có đường kẻ ngang ngăn cách với địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng độ dài tiêu đề.

Ví dụ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Trang 21

Ví dụ: Văn bản của đại hội

Ví dụ 1:

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC LẦN THỨ…

Trang 22

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Ví dụ 2:

ĐẠI HỘI CHI BỘ CÔNG TY CP GIỐNG CÂY TRỒNG LẦN THỨ…

Ví dụ 3: Văn bản của Ban Kiểm phiếu

ĐẠI HỘI CHI BỘ HỘI CHỮ THẬP ĐỎ LẦN THỨ…

BAN KIỂM PHIẾU

Trang 23

- Ký hiệu VB gồm nhóm chữ viết tắt của tên loại VB

và tên cơ quan ban hành VB

+ Ký hiệu tên loại văn bản: NQ (nghị quyết), CT (chỉ thị), KL (kết luận), QC (quy chế), BC (báo cáo), QĐ (quyết định), QĐi (quy định), CTr (chương trình), TT (thông tri), TTr (tờ trình)…

Trang 24

* Kỹ thuật trình bày: Số VB viết bằng chữ số

Ả- rập Số VB nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phí trước; giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối (-), giữa chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB có dấu gach chéo (/), giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành VB có dấu gạch nối (-).

Trang 25

- Địa danh ban hành VB là tên gọi chính thức của đơn

vị hành chính nơi cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở

- Ngày, tháng, năm ban hành VB là ngày, tháng, năm

VB được người có thẩm quyền ký ban hành

Trang 26

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

* Kỹ thuật trình bày

Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số 0 ở trước

và viết đầy đủ chữ ngày, tháng, năm; giữa địa danh và ngày, tháng, năm ban hành VB có dấu phẩy (,)

Ví dụ 1:

Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 02 năm 2020

Ví dụ 2: VB của Chi bộ BIDV chi nhánh Kỳ Anh

Thị xã Kỳ Anh, ngày 26 tháng 10 năm 2020

Trang 27

- Kỹ thuật trình bày: Tên loại VB trình bày một dòng riêng, trích yếu nội dung VB trình bày dưới tên loại VB; phía dưới trích yếu nội dung VB có năm, dấu gạch nối (-) ngăn cách với nội dung VB

Trang 28

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

- Ví dụ tên loại văn bản:

BÁO CÁO Kết quả khắc phục hậu quả lũ lụt năm 2020

- Ví dụ trích yếu nội dung VB:

Số 233-CV/ĐU

V/v triển khai quán triệt Nghị quyết TW10 khóa XII

Trang 29

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

2.6 Nội dung văn bản

* Thể thức: Nội dung VB là thành phần thể thức chủ yếu

của VB Nội dung phải đảm bảo:

- Đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của NN.

- Phù hợp với tên loại VB; diễn đạt phổ thông, chính xác,

Trang 32

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

2.9 Nơi nhận văn bản

- Nơi nhận VB xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận VB để báo cáo, thực hiện, giải quyết, trao đổi, biết, lưu…

- Noi nhận VB trình bày góc phải, dưới nội dung VB; từ “Noi nhận” trình bày một dòng riêng, phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận VB trình bày dưới “Nơi nhận”.

Trang 33

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

3 Các thành phẩn thể thức bổ sung

Ngoài các thành phần thể thức bặt buộc, đối với từng văn bản cụ thể, tùy theo nội dung và tính chất, có thể bổ sung các thành phần thể thức sau:

1 Dấu chỉ mức độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật)

2 Dấu chỉ mức độ khẩn (khẩn, thượng khẩn, hoả tốc hẹn giờ)

3 Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản thảo và tài liệu hội nghị,

Các thành phần thể thức bổ sung do người ký văn bản

quyết định.     

Trang 34

PHẦN II HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

2 văn bản liên quan

Trang 35

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

I Lập hồ sơ tài liệu giấy

1 Mở hồ sơ

- Vào đầu năm, lưu trữ cơ quan có trách nhiệm

chuẩn bị bìa hồ sơ cấp phát cho các đơn vị, cá nhân trong cơ quan để thực hiện việc lập hồ sơ.

- Mỗi cá nhân khi giải quyết công việc được giao có trách nhiệm mở hồ sơ về công việc đó.

a Mở hồ sơ theo danh mục hồ sơ

b Mở hồ sơ khi chưa có danh mục hồ sơ

Trang 36

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

2 Thu thập văn bản, tài liệu vào hồ sơ và sắp xếp văn bản, tài liệu trong hồ sơ

a Thu thập VB, tài liệu đưa vào hồ sơ

- Thu thập đầy đủ, đúng các VB, tài liệu liên quan

- Thu thập VB, tài liệu phản ánh hoạt động của CQ

diễn ra bên ngoài trụ sở cơ quan để đưa vào hồ sơ (các

BPB, tham luận, hình ảnh… tại các hội nghị, đại hội).

- Không thu thập những VB, tài liệu thuộc diện thu hồi, các bản trùng thừa, bản nháp đưa vào hồ sơ

Trang 37

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

b Sắp xếp VB, tài liệu trong hồ sơ

- Phân chia hồ sơ thành các tập (đơn vị bảo quản).

+ Tách thành các đơn vị bảo quản khác nhau nếu hồ sơ dày quá 3cm…

+ Tiêu đề đơn vị bảo quản phải ghi đủ, đúng tiêu đề hồ sơ.

- Sắp xếp VB, tài liệu trong hồ sơ hoặc trong đơn vị bảo quản

+ Sắp xếp theo trình tự giải quyết công việc

+ Sắp xếp theo ngày tháng ban hành VB

+ Sắp xếp theo số VB

+ Sắp xếp theo vần chữ cái tiếng Việt

Trang 38

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

3 Kết thúc hồ sơ

a Kết thúc hồ sơ

- Kiểm tra mức độ đầy đủ của VB; thiếu phải bổ sung

- Xem xét, loại ra khỏi hồ sơ: bản trùng, nháp…

- Sắp xếp VB, tài liệu trong hồ sơ

Trang 39

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

4 Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan

a Thời hạn giao nộp

- Thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc thì hồ

sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ được giao nộp vào lưu trữ CQ.

- Hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản thì giao nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày được quyết toán.

- Trường hợp có nhu cầu giữ lại, phải được người đứng đầu đồng ý; thời gian giữ lại không quá 02 năm kể từ ngày đến hạn nộp lưu.

b Thủ tục giao nộp

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu

- Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu giao nộp

Trang 40

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

II Lập và giao nộp hồ sơ, tài liệu điện tử

1 Lập hồ sơ điện tử

- Việc lập hồ sơ, tài liệu điện tử được tiến hành song song với hồ sơ tài liệu giấy; đảm bảo chính xác như hồ

sơ, tài liệu giấy

- Phần mềm quản lý thuộc hệ điều hành tác nghiệp do Văn phòng TW Đảng xây dựng, phát triển, sử dụng thống nhất trong các cơ quan Đảng Cộng sản VN

- Danh mục hồ sơ bắt buộc phải cập nhật đầy đủ, chính xác vào phần mềm quản lý công văn (theo hàng năm)

Trang 41

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

2 Thu thập tài liệu lưu trữ điện tử

a Trường hợp tài liệu lưu trữ điện tử và giấy

có nội dung trùng nhay thì thu thập cả hai loại.

Trường hợp chỉ có tài liệu giấy thì phải quét tệp *.pdf và ký số bằng chữ ký số.

b Khi giao nhận tài liệu, phải kiểm tra tính xác thực, tính toàn vẹn và khả năng truy cập của hồ

sơ (đảm bảo nội dung, cấu trúc, bối cảnh hình thành…).

Trang 42

HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

- Chuyển hồ sơ vào hệ thống quản lý

- Lập hồ sơ về việc nộp lưu tài liệu

Trang 43

PHẦN III CHẾ ĐỘ CHI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC ĐẢNG

Được thực hiện theo:

Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về ban hành Quy định chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở Đảng, Đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.

Trang 44

CHẾ ĐỘ CHI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC ĐẢNG

I Đối tượng áp dụng

1 Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn.

2 Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành

chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội - nghệ nghiệp, đơn vị trong lực

lượng vũ trang.

3 Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các doanh nghiệp,

đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc khu vực Nhà nước.

4 Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở trong các doanh nghiệp,

đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế ngoài khu vực Nhà nước.

5 Đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng…

Trang 45

CHẾ ĐỘ CHI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC ĐẢNG

II Nội dung chi

1 Chi mua báo, tạp chí, tài liệu

Thực hiện theo Chỉ thị số 11-CT/TW, ngày 28/12/1996 của Bộ Chính trị (khóa VIII về việc mua và đọc báo, tạp chí của Đảng).

2 Chi tổ chức đại hội đảng

- Khoán chi hỗ trợ ĐH chi bộ trực thuộc đảng

ủy bộ phận: bằng 0,1 mức lương tối thiểu/trên một đại biểu dự ĐH.

Trang 46

CHẾ ĐỘ CHI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC ĐẢNG

- ĐH chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở và cấp trên trực

tiếp cơ sở: Thực hiện theo Quy định 3989-QĐ/VPTW,

ngày 16/8/2019 của Văn phòng TW Đảng.

3 Chi khen thưởng đối với tổ chức đảng, đảng viên

Thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà

nước (Hướng dẫn số 56-HD/VPTW, ngày 27/10/2015

của Văn phòng TW Đảng về mức chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức đảng, đảng viên).

Trang 47

CHẾ ĐỘ CHI HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC ĐẢNG

4 Chi hoạt động khác

4.1 Văn phòng phẩm, thông tin, tuyên truyền,

chi hội nghị, công tác phí; phụ cấp cấp ủy (nếu có); chi công tác xây dựng Đảng…

4.2 Đối với các tổ chức đảng trong các doanh

nghiệp, đơn vị sự nghiệp: Kinh phí sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị làm việc, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản tuỳn theo khả năng nguồn kinh phí do cấp ủy xem xét, quyết định.

Ngày đăng: 19/04/2022, 07:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w