Tổ chức hội nghị cán bộ để quán triệt và hướng dẫn thực hiện Ban Thường vụ Huyện uỷ chỉ đạo, triển khai tổ chức hội nghị cán bộ, đảng viên ở 2 cấp để quán triệt Chỉ thị số 36-CT/TW của B
Trang 1ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
HUYỆN ỦY NAM TRÀ MY
* Nam Trà My, ngày 22 tháng 9 năm 2014
Số 22-HD/HU
HƯỚNG DẪN Công tác nhân sự cấp ủy tại Đại hội đảng bộ cấp cơ sở, tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Nam Trà My lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020
-Căn cứ Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Chỉ thị
số 42-CT/TU, ngày 31/7/2014 của Tỉnh ủy về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XXI; Chỉ thị số 16-CT/HU, ngày 27/8/2014 của Huyện uỷ Nam Trà My về Đại hội Đảng cấp cơ sở tiến tới Đại hội Đại biểu Đảng
bộ huyện lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2015-2020).
Thực hiện Hướng dẫn số 20-HD/TCTU, ngày 03/9/2014 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác nhân sự cấp ủy tại đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020
và tình hình thực tế của Đảng bộ huyện Nam Trà My Ban Thường vụ Huyện ủy hướng dẫn về công tác nhân sự cấp ủy tại đại hội đảng các cấp, như sau:
I Quán triệt Chỉ thị của Bộ Chính trị, Chỉ thị của Tỉnh uỷ, Chỉ thị của Huyện ủy và các hướng dẫn của Trung ương, của Tỉnh ủy, Huyện ủy về công tác nhân sự:
1 Tổ chức hội nghị cán bộ để quán triệt và hướng dẫn thực hiện
Ban Thường vụ Huyện uỷ chỉ đạo, triển khai tổ chức hội nghị cán bộ, đảng viên ở 2 cấp để quán triệt Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị
số 42-CT/TU của Tỉnh uỷ, Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy và các hướng dẫn của trung ương, của tỉnh, của huyện về Đại hội Đảng nhiệm kỳ 2010-2020.
1.1- Hội nghị Huyện ủy:
Thành phần cán bộ dự hội nghị: Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành và
Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Huyện ủy; Trưởng, Phó các phòng, ban, ngành, mặt trận, đoàn thể huyện; bí thư, phó bí thư các chi, đảng bộ trực thuộc huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND xã; Uỷ viên Thường trực HĐND huyện
1.2- Hội nghị cấp ủy cơ sở:
Trang 2Thành phần cán bộ tham dự hội nghị: Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành; trưởng, phó các ban, ngành, đoàn thể cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã; Bí thư, Phó Bí thư các chi bộ trực thuộc Đảng ủy xã; các đồng chí trưởng thôn, trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, cán bộ Tổ chức, Văn phòng, Uỷ ban Kiểm tra, dân vận, Tuyên giáo Đảng ủy xã
b) Ở chi, đảng bộ cơ quan trực thuộc Huyện ủy:
Ở các chi, đảng bộ cơ quan, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang (Công
an, Quân sự huyện): Thành phần dự hội nghị là đảng viên các chi, đảng bộ trực
thuộc.
2 Yêu cầu, nội dung cần quán triệt và lãnh đạo thực hiện
Tại các hội nghị nêu trên, cần quán triệt đầy đủ tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Chỉ thị số 36-CT/TW và của Tỉnh uỷ tại Chỉ thị số 42-CT/TU của Tỉnh ủy; Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy và Hướng dẫn số 26-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương; Hướng dẫn số 20-HD/TCTU của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về yêu cầu, nội dung, phương pháp tiến hành công tác nhân sự cấp uỷ Cần quán triệt một số vấn đề sau:
2.1 Công tác nhân sự cấp uỷ phải tiến hành đúng nguyên tắc, quy trình,
phát huy dân chủ, trí tuệ của tập thể cấp ủy và cán bộ, đảng viên; công tâm, khách quan trong lựa chọn, giới thiệu nhân sự; chống tư tưởng cục bộ, cá nhân, thiếu tính xây dựng hoặc nể nang, né tránh, ngại va chạm.
- Về cơ bản phải thực hiện theo quy hoạch cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020 và quy hoạch cán bộ, lãnh đạo, quản lý các địa phương, ngành, lĩnh vực nhiệm kỳ 2016-2021 và các nhiệm kỳ tiếp theo.
- Tiến hành đồng thời với việc chuẩn bị nhân sự lãnh đạo HĐND, UBND các cấp, nhiệm kỳ 2016-2021:
* Đối với cấp xã:
+ Khi duyệt nhân sự chi ủy, chi bộ trực thuộc đảng bộ, Đảng ủy xã đồng thời xem xét, cho ý kiến về nhân sự lãnh đạo trưởng thôn.
+ Đối với Đảng ủy xã khi báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy (qua Ban Tổ chức Huyện ủy về nhân sự bí thư, phó bí thư cấp uỷ thì đồng thời báo cáo về nhân sự dự kiến giới thiệu ứng cử chức danh chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, chủ tịch, phó chủ tịch UBND xã nhiệm kỳ 2016-2021 và nhân sự lãnh đạo cấp ủy xã ứng cử HĐND huyện để Ban Thường vụ Huyện uỷ xem xét, cho ý kiến.
Trang 3* Đối với cấp huyện: Thực hiện theo Hướng dẫn số 20-HD/TCTU của
Ban Tổ chức Tỉnh ủy và báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy).
2.2 Tiêu chuẩn cấp uỷ viên
Cấp uỷ viên phải bảo đảm tiêu chuẩn chung của cán bộ được quy định
trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (khoá VIII) về Chiến lược cán bộ thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và một số điểm nhấn mạnh nêu trong Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 42-CT/TU của Tỉnh ủy; Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy Trong tình hình hiện nay, tiêu chuẩn cấp ủy viên cần nhấn mạnh về lập trường tư tưởng chính trị, năng lực thực tiễn thể hiện bằng hiệu quả công việc; uy tín trong đảng, trong nhân dân; khả năng nắm bắt, xử lý có hiệu quả những vấn đề mới; đoàn kết, quy tụ đội ngũ cán bộ; dân chủ, sâu sát, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; công tâm, khách quan trong công tác cán bộ; có khả năng phát hiện và sử dụng người có đức, có tài; có thái độ nghiêm túc khắc phục, sửa chữa những tồn tại, yếu kém và khuyết điểm sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) Lãnh đạo chủ chốt cấp ủy phải thực sự tiêu biểu về trí tuệ, đạo đức, uy tín, năng lực thực tiễn và sự cống hiến, được cán bộ, đảng viên và nhân dân tín nhiệm.
Trên cơ sở tiêu chuẩn chung, căn cứ Nghị quyết 04-NQ/TU của Tỉnh uỷ, Chương trình hành động số 14-CTr/HU, ngày 04/10/2011 của Huyện ủy, cấp ủy
cơ sở cần chú ý một số yêu cầu, tiêu chuẩn sau:
- Đối với cấp uỷ viên Huyện ủy nói chung phải tốt nghiệp đại học chuyên môn, nghiệp vụ và cao cấp lý luận chính trị trở lên.
- Đối với cấp uỷ viên các xã nói chung phải tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp chuyên môn, nghiệp vụ và trung cấp lý luận chính trị trở lên; các chức danh chủ chốt (bí thư, phó bí thư đảng ủy; chủ tịch HĐND và UBND)
là người dân tộc thiểu số, phấn đấu có trình độ đại học chuyên môn.
- Các đồng chí được dự kiến giới thiệu làm lãnh đạo chủ chốt HĐND, UBND nhiệm kỳ 2016-2021 phải có kinh nghiệm và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của HĐND, UBND Các đồng chí bí thư cấp ủy đồng thời làm chủ tịch HĐND phải có năng lực, kinh nghiệm cả về công tác đảng và công tác chính quyền.
- Lãnh đạo chủ chốt của cấp ủy được dự kiến giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND cấp trên, nhiệm kỳ 2016-2021 phải có trình độ, năng lực và điều kiện thực hiện nhiệm vụ của Đại biểu HĐND.
Trang 4- Đồng chí bí thư, phó bí thư cấp uỷ cơ sở ở các cơ quan, hành chính, đơn
vị sự nghiệp phải là lãnh đạo cơ quan, đơn vị
- Những trường hợp cá biệt đã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nhưng chưa đạt chuẩn về trình độ lý luận chính trị, đã được quy hoạch cấp ủy, có triển
vọng phát triển, có năng lực lãnh đạo và có uy tín, nếu cấp ủy cấp dưới có nhu
cầu cơ cấu vào cấp uỷ thì phải báo cáo cụ thể cho Ban Thường vụ Huyện uỷ xem xét, quyết định; các trường hợp này sau đại hội phải cử đi học lý luận chính trị để đạt chuẩn.
- Không cơ cấu vào cấp uỷ những cán bộ, đảng viên mà bản thân hoặc vợ (chồng), con vi phạm các quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước làm ảnh hưởng tới uy tín của cơ quan, đơn vị và bản thân cán bộ; cán bộ vi phạm quy định về tiêu chuẩn chính trị và những điều đảng viên, cán bộ, công chức không được làm; cấp ủy viên trong lực lượng vũ trang còn phải không vi phạm quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Về tiêu chuẩn sức khoẻ: các đồng chí được giới thiệu để bầu vào cấp uỷ, các chức danh lãnh đạo chủ chốt HĐND, UBND nhiệm kỳ 2016-2021 và Đại biểu HĐND cấp trên phải có đủ sức khoẻ (theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền trong thời gian không quá 6 tháng đến thời điểm giới thiệu nhân sự)
để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
2.3 Về độ tuổi cấp uỷ viên và cơ cấu của cấp uỷ
a) Về độ tuổi:
- Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 42-CT/TU của Tỉnh uỷ; Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy yêu cầu “cấp ủy các cấp cần bảo đảm
3 độ tuổi; phấn đấu 3 độ tuổi trong ban thường vụ và thường trực cấp ủy ”; định hướng đối với cấp ủy huyện và cấp xã như sau: dưới 30 tuổi đối với cấp xã, dưới 35 tuổi đối với cấp huyện (không dưới 10%), từ 30 tuổi đến 45 tuổi đối với cấp xã và từ 35 tuổi đến 50 tuổi đối với cấp huyện (40% - 50%), còn lại trên 45 tuổi đối với cấp xã và trên 50 tuổi đối với cấp huyện.
- Độ tuổi của cấp uỷ viên tham gia cấp ủy lần đầu: nói chung phải đủ tuổi
để công tác được 02 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất cũng phải trọn 01 nhiệm kỳ.
- Các đồng chí cấp uỷ viên, ủy viên ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp
ủy được giới thiệu tái cử cấp ủy khóa mới phải đủ tuổi công tác ít nhất ½ nhiệm
kỳ (30 tháng) trở lên, cụ thể như sau:
+ Đối với cấp huyện: Tuổi tái cử: nam sinh từ tháng 12/1957, nữ sinh từ tháng 12/1962 trở lại đây Riêng các đồng chí có dự kiến giới thiệu ứng cử các
Trang 5chức danh lãnh đạo HĐND, UBND huyện nhiệm kỳ 2016-2021: nam sinh từ tháng 9/1958, nữ sinh từ tháng 9/1963 trở lại đây.
+ Đối với cấp xã: Thực hiện theo Kết luận số 64-KL/TW về "một số vấn
đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở" Đối tượng tham gia cấp ủy xã gồm cán bộ, công chức cấp xã đang công tác (theo số lượng quy định của Chính phủ) và những người không là cán bộ, công chức cấp
xã (những người hoạt động không chuyên trách, cán bộ nghỉ hưu) Tuổi tái cử theo định hướng: nam sinh từ tháng 9/1957, nữ sinh từ tháng 9/1962 trở lại đây Riêng các đồng chí cấp ủy viên dự kiến ứng cử các chức danh lãnh đạo HĐND, UBND xã nhiệm kỳ 2016-2021 thì: nam sinh từ tháng 9/1958, nữ sinh từ tháng 9/1963 trở lại đây.
- Đối với lực lượng vũ trang: độ tuổi tham gia cấp ủy căn cứ vào độ tuổi nghỉ hưu quy định tại Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam Các đồng chí tham gia cấp ủy huyện thực hiện theo quy định chung về độ tuổi tham gia cấp ủy các cấp Các đồng chí tham gia cấp ủy trong đảng bộ Quân đội, Công an tuổi tái cử phải đủ tuổi công tác ít nhất
½ nhiệm kỳ (30 tháng đối với nhiệm kỳ 5 năm); trường hợp còn tuổi công tác từ
01 năm (12 tháng) đến dưới 30 tháng phải là các đồng chí có năng lực, sức khỏe tốt, uy tín cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và phải được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ đó xem xét, quyết định Về số lượng cấp ủy, hướng cơ cấu chức danh bí thư và phó bí thư đảng ủy, cơ cấu tham gia cấp ủy địa phương, độ tuổi cấp ủy viên ở các đảng bộ trực thuộc thực hiện theo Chỉ thị 464-CT/QUTW, ngày 04/7/2014 của Quân ủy Trung ương và văn bản chỉ đạo của Đảng ủy Công
an Trung ương
- Trường hợp hồ sơ của cán bộ chỉ ghi năm sinh và không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì xác định là ngày 01 và tháng 01 của năm sinh ghi trong
hồ sơ (theo quy định tại Thông tư số 01/2008/TT-BTP, ngày 02/6/2008 của Bộ
Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch).
b) Về cơ cấu cấp uỷ:
Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 42-CT/TU của Tỉnh
uỷ; Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy yêu cầu “Cấp ủy các cấp đổi mới không dưới 1/3 tổng số cấp ủy viên mỗi nhiệm kỳ ” Trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn,
các cấp uỷ cần có cơ cấu hợp lý để lãnh đạo toàn diện nhiệm vụ chính trị, nhưng không nhất thiết ban, ngành nào cũng phải có người tham gia cấp uỷ; không vì
cơ cấu mà hạ thấp tiêu chuẩn cấp uỷ viên, làm giảm chất lượng của cấp uỷ.
Trang 6Định hướng một số cơ cấu đối với cấp uỷ và ban thường vụ cấp uỷ, cụ thể như sau:
- Tỷ lệ cấp ủy viên nữ không dưới 15% và cần có cán bộ nữ tham gia ban thường vụ cấp uỷ; tỷ lệ tuổi trẻ (dưới 35 tuổi đối với cấp ủy huyện; dưới 30 tuổi đối với cấp ủy cấp xã) không dưới 10% tổng số cấp uỷ viên; tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm, cơ cấu của huyện.
- Giới thiệu và bầu vào ban thường vụ cấp uỷ huyện khoá mới phải theo hướng phân công uỷ viên ban thường vụ đảm nhiệm các nhiệm vụ: bí thư, phó
bí thư, chủ tịch và phó chủ tịch HĐND, chủ tịch và 01 phó chủ tịch UBND, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra và trưởng các ban: tổ chức, tuyên giáo, dân vận của cấp uỷ; chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; chỉ huy trưởng cơ quan quân sự, trưởng công an.
- Giới thiệu và bầu vào Ban Thường vụ Đảng ủy xã khóa mới phải theo hướng phân công Uỷ viên Thường vụ đảm nhiệm các chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam.
Trên đây là định hướng cơ cấu ban thường vụ cấp ủy huyện, đảng ủy xã căn cứ vào tình hình thực tế của xã xem xét, cơ cấu thường vụ cấp ủy cho phù hợp.
- Khi báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy về nhân sự cấp ủy khóa mới, các đảng ủy xã cần phân tích rõ về chỉ tiêu cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ công tác ở các lĩnh vực, địa bàn thôn.
- Đến đại hội nhiệm kỳ 2015-2020, nơi nào chưa chuẩn bị đủ cơ cấu theo quy định nêu trên thì tiến hành bầu cử cấp ủy với số lượng ít hơn, số còn lại sẽ
bổ sung trong nhiệm kỳ mới, bảo đảm đạt chỉ tiêu, cơ cấu theo quy định.
- Phấn đấu bảo đảm yêu cầu đổi mới không dưới 1/3 tổng số cấp ủy viên
so với đầu nhiệm kỳ 2010-2015; trường hợp cấp ủy viên đủ tuổi tái cử cao hơn thì việc lựa chọn cấp ủy viên tái cử trước hết phải căn cứ vào trình độ, năng lực, kết quả hoàn thành nhiệm vụ, nhu cầu bố trí cấp ủy viên và sự tín nhiệm đối với cán bộ (có thể lựa chọn nhân sự thông qua phiếu tín nhiệm từ cao đến thấp của ban chấp hành đảng bộ)
2.4 Số lượng cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ và phó bí thư cấp ủy
- Về số lượng cấp uỷ viên các cấp: Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị
và Chỉ thị số 42-CT/TU của Tỉnh uỷ; Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy quy định số lượng cấp uỷ viên và uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ cơ sở và cấp ủy huyện khoá mới, như sau:
Trang 7+ Số lượng cấp uỷ viên huyện từ 29 đến 41 đồng chí, uỷ viên ban thường
vụ từ 9 đến 11 đồng chí, phó bí thư 02 đồng chí
+ Đối với đảng bộ cơ sở: số lượng cấp uỷ viên không quá 15 đồng chí Số lượng phó bí thư từ 01 đến 02 đồng chí.
+ Số cán bộ được tăng thêm để luân chuyển, đào tạo theo quy hoạch của cấp trên (làm bí thư, phó bí thư hoặc chủ tịch, phó chủ tịch UBND) không tính vào số lượng cấp ủy viên, ủy viên thường vụ và phó bí thư cấp ủy nêu trong Chỉ thị số 16-CT/HU và Hướng dẫn này; việc giới thiệu và bầu cử đối với số cán bộ được tăng thêm vẫn thực hiện theo quy định chung.
2.5 Một số điểm cần chú ý trong giới thiệu nhân sự tham gia cấp uỷ khoá mới và việc bố trí, sắp xếp cán bộ trước và sau đại hội
Các cấp uỷ cần lãnh đạo thực hiện tốt một số chủ trương sau:
a) Thực hiện mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch HĐND các cấp; thực hiện chủ trương bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch UBND ở cấp huyện khi
có chủ trương của Tỉnh ủy.
b) Thực hiện chủ trương bố trí bí thư cấp uỷ, chủ tịch UBND, chánh án toà án nhân dân, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân và cán bộ lãnh đạo cấp trưởng các ngành công an, thanh tra, tài chính, thuế không phải là người địa phương.
Khái niệm “người địa phương” tại Hướng dẫn này được hiểu là người sinh
ra, lớn lên và trưởng thành ở địa phương đó.
Ban Thường vụ Huyện ủy chủ động phối hợp với ban cán sự đảng, ban thường vụ đảng ủy và lãnh đạo ngành dọc cấp trên trong việc bố trí một số chức danh cán bộ ngành dọc không là người địa phương và triển khai bố trí một số chức danh cán bộ thuộc cấp mình quản lý không là người địa phương trong quá trình chuẩn bị nhân sự cấp ủy hoặc có thể điều động cán bộ sau đại hội.
c) Thực hiện nghiêm chủ trương bí thư cấp ủy huyện không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp, đồng thời phấn đấu thực hiện chủ trương này đối với cấp xã; thời gian tính giữ chức vụ 02 nhiệm kỳ liên tiếp là 8 năm Huyện ủy có thể phân công những đồng chí này giữ chức vụ bí thư ở xã khác hoặc điều động,
bố trí công tác thích hợp Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng xã, đơn vị mà việc điều chuyển, bố trí cán bộ có thể tiến hành trước hoặc sau đại hội.
d) Thực hiện bố trí cán bộ không tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020 thì thôi đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo cơ quan nhà nước có cơ cấu cấp ủy viên, cụ thể như sau:
Trang 8- Các đồng chí không tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020 thì thôi đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo UBND nhiệm kỳ 2011-2016 và các chức danh lãnh đạo cơ quan nhà nước
- Riêng đối với các chức danh lãnh đạo HĐND, nếu có nhân sự thay thế là
ủy viên HĐND thì thực hiện việc thay thế; trường hợp nhân sự được chuẩn bị thay thế chưa là ủy viên HĐND thì có thể để đồng chí đương nhiệm tiếp tục công tác đến hết nhiệm kỳ HĐND 2011-2016.
đ) Dừng bổ sung cấp ủy viên chi, đảng bộ cơ sở, Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy xã và cấp ủy, Uỷ viên Ban Thường vụ Huyện ủy nhiệm kỳ 2010-2015
từ tháng 01/2015.
e) Ban thường vụ Huyện uỷ chủ động bố trí, sắp xếp đối với các đồng chí cấp ủy viên không tái cử khóa mới theo tinh thần Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị; Kết luận Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến
cơ sở; Quy định của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ hoạt động chuyên trách không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm vào cấp ủy, Quốc hội, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành các đoàn thể chính trị - xã hội
và Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
2.6 Trách nhiệm của ban thường vụ cấp ủy cấp trên đối với công tác nhân sự của cấp uỷ cấp dưới
Căn cứ Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 42-CT/TU của Tỉnh uỷ; Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy và Hướng dẫn này, đảng uỷ trực thuộc Huyện ủy tiến hành thực hiện các công việc sau đây:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện ở cấp mình; đồng thời quy định, hướng dẫn, kiểm tra công tác chuẩn bị nhân sự cấp uỷ và việc tiến hành đại hội Đảng của chi bộ cấp dưới.
- Phân công uỷ viên ban thường vụ, cấp uỷ viên theo dõi, chỉ đạo đại hội Đảng các chi bộ cấp dưới.
- Xem xét, cho ý kiến về những vấn đề thuộc thẩm quyền trong công tác nhân sự và thông qua nhân sự lãnh đạo chủ chốt của cấp uỷ cấp dưới theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Ban Thường vụ Huyển uỷ chọn 02 chi, đảng bộ cơ sở để thực hiện đại hội điểm và thí điểm đại hội trực tiếp bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp
ủy (Ban Thường vụ Huyện uỷ có kế hoạch riêng)
- Tập trung chỉ đạo của cấp ủy đối với đảng bộ mà trên địa bàn đang có tình hình phức tạp về trật tự, an toàn xã hội; nội bộ mất đoàn kết hoặc có cán bộ
Trang 9chủ chốt mắc sai phạm,… Ban Thường vụ Huyện uỷ, chi, đảng ủy cơ sở cần sớm kiểm tra, kết luận, xử lý cán bộ có khuyết điểm, thực hiện việc điều động, tăng cường cán bộ đến trước khi tiến hành đại hội và làm tốt công tác tư tưởng trong đảng bộ Trường hợp đặc biệt, trong quá trình chuẩn bị nhân sự cấp uỷ, xét thấy việc bầu cử cấp uỷ sẽ khó khăn, nếu tiến hành bầu cử sẽ không bảo đảm chất lượng của cấp uỷ thì báo cáo cho Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo chi, đảng bộ đó tiến hành đại hội với 3 nội dung, trừ nội dung bầu cấp uỷ khoá mới
2.7- Thời gian tổ chức đại hội đảng bộ các cấp
- Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở: Bắt đầu từ tháng 4/2015, hoàn thành tháng 5/2015.
- Cấp cơ sở: Bắt đầu từ tháng 5/2015, hoàn thành trong tháng 6/2015.
- Cấp huyện: Hoàn thành vào ngày 14/8/2015.
II Quy trình công tác nhân sự cấp ủy.
1 Thành lập Tiểu ban nhân sự
Cấp ủy quyết định thành lập Tiểu ban nhân sự từ 5 đến 7 đồng chí đối với cấp huyện (bảo đảm không quá 50% số lượng ủy viên ban thường vụ đương nhiệm), gồm: Bí thư, các Phó Bí thư, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng Ban
Tổ chức và có thể một số Uỷ viên Ban Thường vụ Huyện ủy Đồng chí Bí thư Huyện ủy làm Trưởng tiểu ban, đồng chí Trưởng Ban Tổ chức làm Thường trực Tiểu ban Từ 3-5 đồng chí đối với cấp ủy xã gồm các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy Đồng chí Bí thư Đảng ủy làm Trưởng tiểu ban, đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng làm Thường trực tiểu ban Tiểu ban nhân sự có nhiệm vụ:
- Giúp ban thường vụ cấp ủy đối với cấp huyện, đảng ủy đối với cấp xã Tiểu ban nhân sự phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện quy trình công tác nhân sự; đề xuất các phương án nhân sự báo cáo ban thường vụ xem xét, trình cấp uỷ quyết định đề
cử với đại hội về nhân sự cấp ủy khóa mới; đề cử với cấp ủy khóa mới về nhân
sự ban thường vụ, phó bí thư và bí thư.
- Giúp ban thường vụ cấp ủy chuẩn bị các báo cáo, tờ trình về công tác nhân sự để cấp ủy trình đại hội.
2 Công tác nhân sự trước đại hội
Công tác nhân sự trước đại hội bao gồm việc rà soát, bổ sung quy hoạch cấp ủy và chuẩn bị nhân sự cấp ủy khóa mới, cụ thể như sau:
Trang 102.1- Rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ
Trong quý IV năm 2014, Ban Thường vụ Huyện ủy, đảng ủy cơ sở thực hiện công tác rà soát quy hoạch cán bộ; lấy quy hoạch cấp ủy làm cơ sở để quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý; chú trọng quy hoạch người đứng đầu cấp ủy, chính quyền huyện, cơ sở và quan tâm quy hoạch đối với cán bộ trẻ, nữ, dân tộc thiểu số
Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ thực hiện đầy đủ các bước theo Hướng dẫn số 14-HD/HU, ngày 05/3/2013 của Ban Thường vụ Huyện ủy
bao gồm từ khâu tổ chức lấy ý kiến của Hội nghị cán bộ chủ chốt, của ban chấp
hành đảng bộ và ban thường vụ cấp ủy về danh sách quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý hiện có; kết hợp tham khảo ý kiến của cán bộ chủ chốt về các đồng chí cấp ủy viên còn đủ tuổi tái cử cấp ủy khóa mới.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn, độ tuổi tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020 được quy định tại Chỉ thị số 36-CT/TW, Chỉ thị số 42-CT/TU của Tỉnh ủy; Chỉ thị số 16-CT/HU của Huyện ủy và Hướng dẫn này để rà soát, bổ sung quy hoạch; có sự tính toán về nguồn nhân sự tham gia cấp ủy khóa mới và phương
án bố trí, sắp xếp đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020.
- Để việc rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ có chất lượng cần làm tốt công tác đánh giá cán bộ, ban thường vụ cấp ủy phân công uỷ viên ban thường vụ chủ trì chuẩn bị nhận xét, đánh giá đối với cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị, xã được phân công phụ trách, báo cáo tập thể ban thường vụ thảo luận, đánh giá cán bộ.
Chú ý đánh giá kỹ về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực, uy tín
và trách nhiệm của cán bộ ở những nơi có biểu hiện mất đoàn kết nội bộ hoặc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; về thái độ nghiêm túc, chủ động, tích cực của cán bộ trong khắc phục, sửa chữa tồn tại, yếu kém, khuyết điểm sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI).
- Rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận trước đại hội những trường hợp có vấn đề về lịch sử chính trị hoặc chính trị hiện nay hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo (có danh, có địa chỉ), trong đó lưu ý:
+ Không cơ cấu vào cấp uỷ khoá mới và bầu làm đại biểu dự đại hội cấp trên đối với những trường hợp vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo Quy định số 57-QĐ/TW, ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị; Thông báo số 104-TB/TW về chính sách quản lý và sử dụng cán bộ, đảng viên có vấn đề về lịch sử chính trị và hướng dẫn khác có liên quan của Trung ương đã được thẩm tra, kết luận và