1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế

109 281 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 371,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi là một nội dung quan trọng trong cơ chếphân cấp quản lý ngân sách nhà nước, nhằm quản lý thống nhất hệ thống

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin camđoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Dương Thị Trúc Quỳnh

Trang 3

Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) bạn bè

để luận văn này được hoàn thiện hơn!

Xin chân thành cảm ơn!

Dương Thị Trúc Quỳnh

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : DƯƠNG THỊ TRÚC QUỲNH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2013 - 2015

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ.

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn cho thấy cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách củathành phố Huế hiện nay vẫn bộc lộ những mặt hạn chế cần được khắc phục Một sốkhoản thu phần lớn điều tiết cho cấp phường hưởng nhưng cấp phường chưa pháthuy hết việc khai thác triệt để nguồn thu trên địa bàn, dẫn đến thất thu Một sốnhiệm vụ chi chưa được phân cấp đồng bộ….Mặt khác do chế độ chính sách thungân sách thay đổi, một số nguồn thu của cấp huyện, cấp xã giảm đã ảnh hưởng đếncân đối các khoản chi của cấp huyện, cấp xã Để góp phần giải quyết những hạn

chế, tồn tại nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác phân cấp

nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Huế" cho

Luận văn Thạc sỹ của mình

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng, phương pháp thu thập số liệu và thông tin,phương pháp phân tích, xử lý số liệu

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phân cấp nguồn thu và thực hiệnnhiệm vụ chi NSNNtrên địa bàn thành phố Huế;

Phân tích đánh giá thực trạng phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chiNSNN trên địa bàn thành phố Huế;

Trang 5

Đề xuất phương hướng, giải pháp để hoàn thiện công tácphân cấp nguồn thu vàthực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2020.

5 GDP Tổng sản phẩm quốc nộiGross domestic product

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đốı tượng và phạm vı nghıên cứu 2

4 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước 7

1.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước 8

1.1.3 Chức năng của ngân sách nhà nước 9

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý ngân sách nhà nước 11

1.1.5 Vai trò của ngân sách nhà nước 12

1.1.6 Hệ thống ngân sách nhà nước 13

1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 14

1.2.1 Khái niệm về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 14

1.2.2 Sự cần thiết của phân cấp quản lý ngân sách 15

1.2.4 Nguyên tắc cơ bản trong phân cấp quản lý NSNN 16

1.2.5 Nội dung phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 18

1.3 TÌNH HÌNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 23

1.3.1 Những kết quả đạt được trong phân cấp ngân sách Nhà nước 23

1.3.2 Những hạn chế trong phân cấp ngân sách Nhà nước 24

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 27

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 30

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30

Trang 7

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của thành phố Huế 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Huế 31

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân sách NN 36

2.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện định mức phân bổ NSNN 40

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ THỜI GIAN QUA 41

2.2.1 Thực trạng phân cấp nguồn thu trong giai đoạn 2012 – 2014 42

2014 43

2.2.2 Thực trạng phân cấp nhiệm vụ chi NSNN trong giai đoạn 2012 – 2014 48

2.2.3 Báo cáo quyết toán NSNN trong giai đoạn 2012 – 2014 51

2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 53

2.3.1 Quy mô và cơ cấu mẫu 53

2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha 56

2.3.3 Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) 57

2.3.4 Kết quả phân tích hồi quy 61

2.3.5 Đánh giá của các đối tượng điều tra về nội dung các biến điều tra 63

Chương 3 GIẢI PHÁP CƠ BẢN HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 68

3.1 QUAN ĐIỂM, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2020 68

3.1.1 Quan điểm phát triển 68

3.1.2 Mục tiêu 68

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÂN CẤP NGUỒN THU NHIỆM VỤ CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 69

3.2.1 Đề xuất và kiến nghị sửa đổi bổ sung Luật NSNN 69

Trang 8

3.2.2 Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi

NSNN tại thành phố Huế trong giai đoạn 2012-2014 72

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2016-2020 78

3.2.4 Một số giải pháp có tính bổ trợ 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 KẾT LUẬN 83

2 KIẾN NGHỊ 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình dân số thành phố Huế 31Bảng 2.2: Tình hình cán bộ, công chức thực hiện phân cấp NS thành phố Huế 40Bảng 2.3: Tỷ lệ phân chia % các khoản thu giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổnđịnh 2012-2014 42Bảng 2.4: Tình hình thực hiện thu các loại thuế trên địa bàn thành phố Huế 2012-

2014 43Bảng 2.5: Tình hình thực hiện thu các loại phí trên địa bàn thành phố Huế 2012-

2014 44Bảng 2.6: Kết quả thực hiện thu ngân theo tỷ lệ phân chia giữa các cấp NS trong giai đoạn 2012-2014thành phố Huế 2012-2014 45Bảng 2.7: Tỷ trọng các khoản thu NS theo tỷ lệ phân chia giữa các cấp trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn 2012-2014 47Bảng 2.8: Định mức phân bổ chi thường xuyên các cấp ngân sách tại thành phố Huế giai đoạn 2012-2014 48Bảng 2.9: Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên tại thành phố Huế 2012-2014 49Bảng 2.10: Thu, chi ngân sách thành phố Huế giai đoạn 2012-2014 52Bảng 2.11: Bảng thông tin về người phỏng vấn 54Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến trong công tác phân cấp nguồn thu

và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN 56Bảng 2.13: KMO and Bartlett's Test 57Bảng 2.15: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN 59Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến Công tác phân cấpnguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN tại thành phố Huế 62Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác phổ biến về phân cấp

NS 64

Trang 10

Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác quản lý và thực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN 65Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về đánh giá thực phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN thành phố Huế 67

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Bản đồ Thành phố Huế 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân sách NN 36

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi là một nội dung quan trọng trong cơ chếphân cấp quản lý ngân sách nhà nước, nhằm quản lý thống nhất hệ thống NSNNbằng việc phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa cácngành, các cấp trong việc thực hiện thu, chi NSNN đảm bảo mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi là yêu cầu khách quan, bởi mỗi quốc giađều có những vùng lãnh thổ khác nhau, mỗi địa phương đều có từng vùng miềnkhác khau Việc phân chia dân cư theo đơn vị hành chính, lãnh thổ, vùng miền, hìnhthành các cấp hành chính là đặc trưng của Nhà nước Do đó, để góp phần thúc đẩykinh tế - xã hội địa phương phát triển, cần thiết phải phân cấp quản lý NSNN, phâncấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương, là giải pháp quantrọng vừa động viên được các nguồn thu tiềm tàng, vừa tạo cơ chế để các nguồn tàichính được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng nhiệm

vụ của Nhà nước, vừa tạo quyền tự chủ cho các cấp chính quyền địa phương.Nguồn thu ngân sách là có hạn, trong khi nhu cầu chi tiêu thì lớn, do vậy phân cấpquản lý ngân sách đòi hỏi phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật vềNSNN

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngânsách của thành phố Huế hiện nay vẫn bộc lộ những mặt hạn chế cần được khắcphục Một số khoản thu phần lớn điều tiết cho cấp phường hưởng nhưng cấpphường chưa phát huy hết việc khai thác triệt để nguồn thu trên địa bàn, dẫn đếnthất thu Một số nhiệm vụ chi chưa được phân cấp đồng bộ….Mặt khác do chế độchính sách thu ngân sách thay đổi, một số nguồn thu của cấp huyện, cấp xã giảm đãảnh hưởng đến cân đối các khoản chi của cấp huyện, cấp xã Để góp phần giải

quyết những hạn chế, tồn tại nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài "Hoàn thiện

công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Huế" cho Luận văn Thạc sỹ của mình, với mong muốn tìm những tồn

Trang 13

tại, bất cập và kết quả đạt được từ đó đề xuất những định mức phân bổ ngân sáchtrong thời kỳ ổn định 2015 – 2020, đảm bảo sự phân cấp NS thời kỳ ổn định mớiphù hợp với thực tiễn Kinh tế - xã hội của thành phố Huế trong tương lai.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN trên địa bànThành phố Huế ; từ đó rút ra những tồn tại, bất cập và kết quả đạt được; đề xuấtnhững định mức phân bổ ngân sách trong thời kỳ ổn định 2016 - 2020

3 Đốı tượng và phạm vı nghıên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phân cấp nguồn thu và thực hiệnnhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm

vụ chi NSNN thông qua thực trạng thu các loại thuế phân chia theo tỷ lệ % và việc

áp dụng định mức NSNN trong thời kỳ 2012-2014

Về không gian

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành điều tra nghiên cứunhiều vấn đề liên quan đến công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chiNSNN trên địa bàn thành phố Huế

Trang 14

Về thời gian

Số liệu thứ cấp: đề tài nghiên cứu các số liệu liên quan đến lĩnh vực phân cấpnguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trong giai đoạn 2012-2014

Số liệu sơ cấp: điều tra các vấn đề liên quan đến công tác phân cấp nguồn thu

và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN, trên cơ sở đó đề xuất các định mức, và tỷ lệ thuthuế trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2016 - 2020

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng làmphương pháp luận cho nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Việc tiến hành khảo sát điều tra thu thập số liệu phục vụ cho thực hiện luậnvăn được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ, có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhautrong quá trình nghiên cứu

Số liệu sơ cấp:

- Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp trên cơ sở tiến hành khảo sát thực tế ở cácPhòng, Ban, UBND các phường trực tiếp quản lý và thực hiện phân cấp NS trên địabàn thành phố Huế thông qua phiếu điều tra (có phụ lục kèm theo)

- Thực hiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp theo bảngcâu hỏi đã chuẩn bị từ trước Đối tượng khảo sát được xác định theo phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên, với số lượng là 150 mẫu

Trang 15

- Phương pháp tiến hành điều tra là tiếp cận trực tiếp các thành phần nêutrên, sau khi mẫu điều tra đã được xác định với các đơn vị đã lựa chọn, tiến hànhnhập số liệu, tổng hợp, kiểm định, đưa ra kết quả nhận xét các thông tin theo phiếuđiều tra đã xây dựng (phần mềm SPSS).

3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Phân tích thống kê mô tả: được sử dụng nhằm làm sạch số liệu, phân tích

cơ cấu mẫu nghiên cứu, thống kê các chỉ tiêu cơ bản, so sánh, nghiên cứu đánh giátình hình thu chi NSNN trong giai đoạn 2012 – 2014

+ Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha:

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ màcác mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Nhiều nhà nghiên cứu cho rằngkhi hệ số này từ 0,8 trở lên gần đến 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là

sử dụng được Cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach’s alpha

từ 0,6 trở lên là có thể sự dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường làmới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu Trong nghiên cứunày những biến quan sát có hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0,6 thì được xem làđáng tin cậy và có thể sử dụng được Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biếntổng (item-total correclation) phải lớn hơn 0,3 những biến có hệ số này nhỏ hơn 0,3được coi là biến rác và bị loại

+ Phân tích nhân tố khám phá (EFA):Phân tích nhân tố nhằm rút gọn một

tập hợp gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (còn gọi làcác nhân tố - Factor) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hếtnội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair & ctg, 1988) Dữ liệu sẽ được sửdụng để phân tích nhân tố khám phá nếu thỏa mãn các điều kiện:

Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) lớn hơn hoặc bằng 0,5 và mức ýnghĩa của kiểm định Bartllet nhỏ hơn mức ý nghĩa được chọn trong nghiên cứu

Bên cạnh đó, trong phân tích nhân tố sử dụng đại lượng Bartlett (Bartlett’stest of sphericity) để kiểm định giả thuyết Ho là các biến không có tương quan vớinhau trong tổng thể Đại lượng này có giá trị càng lớn thì ta càng có nhiều khả năng

Trang 16

bác bỏ giả thuyết Ho này, thông thường mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett phảinhỏ hơn hoặc bằng 0.05 thì phân tích nhân tố có khả năng thích hợp

Thứ hai, hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0,45 Nếu biến quan sátnào có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,45 sẽ bị loại (Tabachnick & Fidell, 1989)

Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn 50% vàgiá trị Eigenvalue lớn hơn 1(Gerbing & Anderson, 1988)

Thứ tư, khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố lớnhơn 0,3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố

Trong nghiên cứu này phương pháp trích Principal component với phép xoayVarimax được sử dụng

+ Hồi quy đa biến: Hồi quy đa biến được xây dựng để xác định mức độ ảnh

hưởng của các yếu tố đến định mức phân bổ ngân sách Mô hình hồi quy tổng quátđược viết như sau

Y i =ββ 0 + β 1 F 1i + β 2 F 2i + β 3 F 3i + u i

Trong đó Y là biến phụ thuộc

Trong đó :

- i là thứ tự mẫu điều tra ( i=1→n)

- ui là các sai số ngẫu nhiên có kỳ vọng bằng 0 phương sai hữu hạn

- β0… βn: là các hệ số hồi quy tương ứng

- F1i … Fni Công tác phổ biến về phân cấp ngân sách

- Fi : Là các biến phụ thuộc

+ Kiểm định One-Samples T Test

Cách kiểm định : Đưa ra cặp giả thiết :

Ho : Giá trị trung bình bằng giá trị kiểm định

H1 : Giá trị trung bình khác giá trị kiểm định

Kết luận : - Nếu giá trị Sig(2-tailed) < α = 0,01 thì bác bỏ Ho có nghĩa giá trịtrung bình khác giá trị kiểm định với độ tin cậy 99%

- Nếu giá trị 0,01 < Sig(2-tailed) < α = 0,05 thì bác bỏ Ho có nghĩagiá trị trung bình khác giá trị kiểm định với độ tin cậy 95%

Trang 17

- Nếu giá trị 0,05 < Sig(2-tailed) < α = 0,1 thì bác bỏ Ho có nghĩagiá trị trung bình khác giá trị kiểm định với độ tin cậy 90%.

- Nếu giá trị Sig(2-tailed) > α = 0,1 chưa có cơ sở bác bỏ Ho haygiá trị trung bình bằng giá trị kiểm định

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn đượctrình bày thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngânsách nhà nước

Chương 2: Thực trạng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN trên địabànthành phố Huế giai đoạn 2012 – 2014

Chương 3: Giải pháp cơ bản hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụchi NSNN trên địa bàn thành phố Huế

Trang 18

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm về ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và làphạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính.Thuật ngữ "Ngân sáchnhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia.Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ranhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vựcnghiên cứu Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê cáckhoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia Luật Ngânsách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày

16/12/2002 định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”.

Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện

và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộngđồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sựtồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại vàphát triển của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địaphương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồmngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhândân

Trang 19

Bên ngoài hoạt động của NSNN biểu hiện đa dạng dưới hình thức các khoảnthu và các khoản chi tài chính của Nhà nước ở các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xãhội Các khoản thu, chi này được tổng hợp trong một bảng dự toán thu chi tài chínhđược thể hiện trong 1 khoảng thời gian nhất định Các khoản thu mang tính chất bắtbuộc của NSNN là một bộ phận các nguồn tài chính chủ yếu được tạo ra thông quaviệc phân phối thu nhập quốc dân được sáng tạo ra trong khu vực sản xuất kinhdoanh và các khoản chi chủ yếu của Ngân sách mang tính chất cấp phát phục vụ chođầu tư phát triển và tiêu dùng của xã hội Như vậy, về hình thức có thể hiểu: NSNN

là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán, đã được cơ quan Nhànước có thẩm quyền phê duyệt (Quốc hội) và được thực hiện trong một năm để đảmbảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Về nội dung, đằng sau hình thức biểu hiện ra bên ngoài của NSNN là mộtquỹ tiền tệ với các khoản thu và các khoản chi của nó, NSNN là hệ thống các quan

hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạolập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng nhiệm

vụ của Nhà nước

Vậy, về bản chất có thể xác định: NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phátsinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung củaNhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thựchiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định

1.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước

Thứ nhất

Tạo lập và sử dụng NSNN gắn liền quyền lực với việc thực hiện các chứcnăng của NN, đây cũng chính là điểm khác biệt giữa NSNN với các khoản tài chínhkhác Các khoản thu NSNN đều mang tính chất pháp lý, còn chi NSNN mang tínhcấp phát “không hoàn trả trực tiếp’’ Do nhu cầu chi tiêu của mình để thực hiệnnhiệm vụ kinh tế - xã hội NN đã sử dụng để quy định hệ thống pháp luật tài chính,buộc mọi pháp nhân và thể nhân phải nộp một phần thu nhập của mình cho NN với

tư cách là một chủ thể

Trang 20

Các hoạt động thu chi NSNN đều tiến hành theo cơ sở nhất định đó là cácluật thuế, chế độ thu chi…do NN ban hành, đồng thời các hoạt động luôn chịu sựkiểm tra của các cơ quan NN.

Thực vậy khi NN ban hành một loại thuế mới hay sửa đổi phải được Quốchội thông qua ‘Ví dụ: luật thuế thu nhập DN đi vào thực hiện ngày 1/1/2004’ Theoluật thuế mới này các DN chịu thuế suất 32% giảm 28% riêng DNNN trước đâychịu 25% thì nay tăng 28% để chính sách thuế có hiệu lực, trước đó Quốc hội đãhọp thông qua ngày 17/6/2003 ‘Khóa XI’

Thứ hai

NSNN luôn gắn chặt với NN chứa đựng lợi ích chung và công, hoạt động thuchi NSNN là thể hiện các mặt KT-XH của NN, dù dưới hình thức nào thực chấtcũng là quá trình giải quyết quyền lợi kinh tế giữa NN và xã hội thể hiện qua cáckhoản cấp phát từ NSNN cho các mục đích tiêu dùng và đầu tư Quan hệ kinh tếgiữa NN và xã hội dó đó thể hiện ở phạm vi rộng lớn

Thứ ba

Cũng như các quỹ tiền tệ khác NSNN cũng có đặc điểm riêng của một quỹtiền tệ, nó là nguồn tài chính nên NSNN là giá trị thặng dư của xã hội do đó nómang đặc điểm khác biệt

Thứ tư

Hoạt động thu của NSNN được thể hiện theo nguyên tắc không hoàn lại trựctiếp đối với người có thu nhập cao nhằm mục đích rút ngắn khoảng cách giữa ngườigiàu và nghèo để thực hiện công bằng xã hội, ‘’Ví dụ: Xây dựng đường xá, an ninhquốc phòng…, người nộp thuế được hưởng lợi gián tiếp thông qua hàng hóa tiêudùng hàng ngày, NN còn trợ cấp cho gia đình chính sách, thương binh…’’từ nguồnthu được

1.1.3 Chức năng của ngân sách nhà nước

Trong sự vận động và phát triển của đời sống kinh tế – xã hội, với nhữngdiễn biến kinh tế, vai trò của nhà nước được thay đổi, thì chức năng của ngân sáchnhà nước cũng cần được nhìn nhận lại cho phù hợp với tình hình mới

Trang 21

Một là, cùng với các công cụ khác của Nhà nước, ngân sách nhà nước là một

công cụ ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chống lạm phát vàgiảm thất nghiệp

Hai là, chức năng phân bổ nguồn lực trong xã hội: Để tạo lập và sử dụng

các nguồn lực có hiệu quả, thông qua các biện pháp thu, chi và quản lý ngân sáchnhà nước, nhà nước thực hiện phân bổ nguồn lực vào những lĩnh vực địa bàn thenchốt, có nhiều rủi ro, cần khuyến khích hoặc hạn chế phát triển; đồng thời có thểthu hút, lôi kéo sự tham gia phân bổ nguồn lực của các thành phần kinh tế và khuvực tư nhân

Ba là, chức năng phân phối lại thu nhập trong xã hội: Nhà nước thực hiện

quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập dýới hình thức tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp nhằm hạn chế bớt sự phân hoá xã hội, sự bất bình đẳng về thu nhập đảmbảo sự công bằng hợp lý, làm cho nguồn thu nhập của xã hội được sử dụng mộtcách kịp thời hiệu quả Thông qua công cụ thuế và công cụ chi tiêu Nhà nước sẽthực hiện được các mục tiêu trên

Bốn là, chức năng điều chỉnh kinh tế: Chính sách ngân sách nhà nước là một

bộ phận không thể tách rời của chính sách kinh tế – xã hội Khi nền kinh tế suythoái người ta thường khuyến cáo dùng chính sách tài khoá kích cầu bằng cáchgiảm thuế hoặc tăng chi tiêu công, từ đó làm tăng khối lượng sản xuất xã hội Khinền kinh tế phát triển bình thường, trong điều kiện mở cửa thì chính sách tài khoákích thích sẽ tạo nên phản ứng dây chuyền: chính sách tài khoá kích thích nới lỏngvới mục đích tăng tổng cầu, mức lãi suất trong nước tăng, giá đồng nội tệ tăng,thuần xuất khẩu giảm, tổng cầu giảm Như vậy, trước mắt chính sách tài khoá có thểkích thích tổng cầu có tác động đến tăng trưởng kinh tế, nhưng về lâu dài lại kìmhãm chính quá trình tăng trưởng Đòi hỏi các nhà hoạch địch chính sách tài chínhnói chung và chính sách tài khoá nói riêng phải tính đến việc sử dụng công cụ ngânsách nhà nước một cách thích hợp trong quá trình điều chỉnh nền kinh tế

Bốn chức năng nói trên có mối quan hệ rất gắn bó, phản ảnh được bản chấthoạt động của ngân sách nhà nước trong quá trình tạo lập, khai thác động viên, phân

Trang 22

bổ, tổ chức huy động các nguồn vốn cũng như tham gia kiểm soát, điều chỉnh kinh

tế vĩ mô

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý ngân sách nhà nước

Để phát huy vai trò, chức năng của ngân sách nhà nước trong đời sống kinh

tế – xã hội, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và các kinh nghiệm sử dụng công cụ ngânsách nhà nước ở nước ta, khái quát hoá kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giáthực tiễn đã đưa ra một số nguyên tắc như sau:

Một là, Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ: Điều 6 Hiến pháp nước

cộng hoà XHCN Việt nam năm 1992 quy định: “Quốc hội, Hội đồng nhân dân vàcác cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trungdân chủ”

Hai là, Nguyên tắc công khai minh bạch: Công khai là để mọi người đều

được biết, Minh bạch là làm cho mọi việc trở nên rõ ràng, dễ hiểu Quản lý ngânsách phải công khai minh bạch xuất phát từ đòi hỏi chính đáng của người dân với tưcách là người nộp thuế cho nhà nước Quy tắc chung về tính minh bạch gồm các nộidung chủ yếu là:

– Ngân sách phải đảm bảo tính toàn diện Điều này có nghĩa là các hoạt độngtrong và ngoài ngân sách đều được phản ánh vào tài liệu trình cấp có thẩm quyềnxem xét quyết ðịnh

– Đảm bảo tính khách quan độc lập Các cấp, các đơn vị dự toán, các tổ chức

cá nhân được NSNN hỗ trợ phải công khai dự toán và quyết toán ngân sách, Nộidung công khai theo các biểu mẫu quy định, thời gian công khai được quy định rõđối với từng cấp ngân sách

Ba là, Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm: Nhà nước phải đảm bảo trách nhiệm

trước nhân dân về toàn bộ quá trình quản lý ngân sách Chịu trách nhiệm hữu hiệubao gồm khả năng điều trần và gánh chịu hậu quả

Bốn là, Nguyên tắc đảm bảo cân đối NSNN: Cân đối NSNN ngoài sự cân

bằng về thu, chi còn là sự hài hoà hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu,chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp chính quyền thậm chí ngay cả giữa các thế hệ

Trang 23

(ví dụ: vay nợ) Đảm bảo cân đối ngân sách là một đòi hỏi khách quan xuất phát từvai trò nhà nước trong can thiệp vào nền kinh tế thị trường với mục tiêu ổn định,hiệu quả và công bằng Vì vậy tính toán nhu cầu chi sát với khả năng thu trong khilập ngân sách là rất quan trọng Các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủcác nguồn bù đắp.

1.1.5 Vai trò của ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi

và trở nên hết sức quan trọng Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia Ngân sáchnhà nước có các vai trò như sau:

Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà

nước Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm bảo

cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải

có những nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành từcác khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây là vai trò lịch sử của Ngânsách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào ngân sách nhànước đều phải thực hiện

Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, địnhhướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống

xã hội Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới,kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền.Trước hết, Chính phủ

sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ

đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển ổn định và bền vững.Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cungcấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộccác ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự rađời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhấttầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh củacác Doanh nghiệp) Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chínhthông qua thuế, ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư,

Trang 24

kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh Ngoài ra ngân sách nhà nước còn tácđộng lên các lĩnh vực của xã hội:

+ Về mặt kinh tế

Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh tế xãhội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nước góp phần kích thích sảnxuất phát triển thu hút sự đầu tư,tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng và môi trường thuậnlợi cho các doanh nghiệp hoạt động

+ Về mặt xã hội

Vai trò điều tiết thu nhập giữa các tần lớp dân cư trong xã hội.Trợ giúp trựctiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợcấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, cáckhoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ…

+ Về mặt thị trường

Nhà nước sẽ sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ để góp phần bình

ổn giá cả và kiềm chế lạm phát Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuếsuất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia…

Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất Để địnhhướng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thuế và chi ngânsách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác nhà nước sửdụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sảnxuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng nhữnglĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Đồng thời, vớicác khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũinhọn… nhà nước có thể tạo điều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hộivào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

1.1.6 Hệ thống ngân sách nhà nước

Hệ thống ngân sách Nhà nước được hiểu là tổng thể các cấp ngân sách Nhànước có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chicủa mỗi cấp ngân sách

Trang 25

Ở nước ta, hệ thống ngân sách Nhà nước gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộmáy Nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội của đất nước Hệ thống ngân sách Nhà nước gồm: ngân sách trung ương vàngân sách địa phương.

Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách đơn vị hành chính các cấp có Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Phù hợp với tổ chức chính quyền Nhà nước tahiện nay Ngân sách địa phương bao gồm:

- Ngân sách thành phố, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngânsách thành phố)

- Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố (gọi chung làngân sách cấp huyện)

- Ngân sách cấp xã, phường (gọi là ngân sách cấp xã)

1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Khái niệm về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Hệ thống chính quyền nhà nước được tổ chức thành nhiều cấp và mỗi cấpđều được phân giao những nhiệm vụ nhất định Để thực hiện những nhiệm vụ đó,mỗi cấp lại được phân giao những quyền hạn cụ thể về nhân sự, kinh tế, hành chính

và ngân sách Việc hình thành hệ thống ngân sách nhà nước gồm nhiều cấp thì việcphân cấp ngân sách nhà nước là một tất yếu khách quan Bởi vì mỗi cấp ngân sáchnhà nước đều có nhiệm vụ thu, chi mang tính độc lập Trong việc tổ chức quản lýtài chính nhà nước nếu cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước được thiết lậpphù hợp thì tình hình quản lý tài chính và ngân sách nhà nước sẽ được cải thiện gópphần thúc đẩy sự phát triển ổn định của nền kinh tế – xã hội

Sự phân giao về ngân sách cho các cấp chính quyền làm nảy sinh khái niệm

về phân cấp quản lý ngân sách Có thể hiểu về phân cấp quản lý ngân sách nhà nướcnhư sau:

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc phân định phạm vi trách nhiệm,quyền hạn của các cấp chính quyền nhà nước từ trung ương tới địa phương trong

Trang 26

quá trình tổ chức tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ cho việc thực thichức năng nhiệm vụ của nhà nước.

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước chỉ xảy ra khi ở đó có nhiều cấp ngânsách, phân cấp ngân sách thể hiện mối quan hệ giữa các cấp chính quyền địa phương

1.2.2 Sự cần thiết của phân cấp quản lý ngân sách

Ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chínhquyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống ngân sách nhà nướcgồm nhiều cấp Điều đó không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chếphân cấp quản lý về hành chính Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảmbảo bằng những nguồn tài chính nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề xuất và

bố chí chi tiêu sẽ hiệu quả hơn là có sự áp đặt từ trên xuống Mặt khác, xét về yếu tốlịch sử và thực tế hiện nay, trong khi Đảng và Nhà nước ta đang chống tư tưởng địaphương, cục bộ … vẫn cần có chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích chínhquyền địa phương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địaphương mình trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Có một sốkhoản thu như: tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với doanh nghiệp, tiền cho thuê

và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, lệ phí trước bạ, thuế môn bài,…giao chođịa phương quản lý sẽ hiệu quả hơn

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là cách tốt nhất để gắn các hoạt độngcủa ngân sách nhà nước với cac hoạt động kinh tế, xã hội một cách cụ thể và thực

sự nhằm tập trung đấy đủ và kịp thời, đúng chính sách, chế độ các nguồn tài chínhquốc gia và phân phối sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quảcao, phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Phâncấp quản lý ngân sách nhà nước đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo phương tiệntài chính cho việc duy trì và phát triển hoạt động của các cấp chính quyền ngân sách

từ trung ương đến địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiềumặt của từng vùng, từng địa phương trong cả nước Nó cho phép quản lý và kếhoạch hoá ngân sách nhà nước được tốt hơn, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấpchính quyền cũng như quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn để phát huy vai

Trang 27

trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô của ngân sách nhà nước Đồng thời, phân cấp quản

lý ngân sách nhà nước còn có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý kinh tế, xã hộingày càng hoàn thiện hơn

1.2.4 Nguyên tắc cơ bản trong phân cấp quản lý NSNN

Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NS các địa phương quy địnhtrong Luật ngân sách nhà nước hiện hành dựa trên cơ sở những nguyên tắc cơ bảntrong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước được quy định tại khoản 2 điều 4 vàđiều 34 Luật ngân sách nhà nước 2002 và cụ thể hoá trong điều 6, điều 23, điều 25Nghị định 60/2003/ NĐ-CP

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc:

- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh củaNhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;

- Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được phân định nguồn thu,nhiệm vụ chi cụ thể:

Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụchiến lược, quan trọng của quốc gia như: các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội có tác động đến cả nước hoặc nhiều địa phương, các chương trình, dự

án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô củađất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ những địa phương chưacân đối được thu, chi ngân sách;

Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiệnnhững nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xãhội trong phạm vi quản lý;

- Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chínhquyền địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, thời gian thực hiệnphân cấp này phải phù hợp với thời kỳ ổn định ngân sách ở địa phương; cấp xãđược tăng cường nguồn thu, phương tiện và cán bộ quản lý tài chính - ngân sách đểquản lý tốt, có hiệu quả các nguồn lực tài chính trên địa bàn được phân cấp;

Trang 28

- Kết thúc mỗi kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng nguồn thu vànhiệm vụ chi của từng cấp, theo thẩm quyền quy định tại các Điều 15, 16 và 25 củaLuật Ngân sách nhà nước, Quốc hội, Hội đồng nhân dân điều chỉnh mức bổ sungcân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khoản thu giữa ngân sách các cấp.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chicho ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo các nguyên tắc trên, đồng thờiphải bảo đảm các yêu cầu sau:

1 Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc bổ sung

từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; khuyến khích các cấp tăng cường quản

lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp

2 Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau:a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

b) Thuế nhà, đất;

c) Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

d) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

2 Phải phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốclập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và cáccông tŕnh phúc lợi công cộng khác cho thị xă, thành phố thuộc tỉnh;

Trang 29

1.2.5 Nội dung phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc xử lý các mối quan hệ giữa cáccấp chính quyền nhà nước từ trung ương đến địa phương trong hoạt động của ngânsách nhà nước, từ đó cho phép hình thành một cơ chế phân chia ranh giới quyền lực

về quản lý ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền Vì vậy nội dung phân cấpquản lý ngân sách nhà nước về cơ bản bao gồm 2 nội dung chủ yếu sau:

Một là, Về quyền lực: Phân cấp ban hành chế độ, chính sách, tiêu chuẩn,

định mức

Trong quản lý ngân sách nhà nước, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức

có vai trò và vị trí hết sức quan trọng Đó không chỉ là một trong những căn cứ quantrọng để xây dựng dự toán, phân bổ ngân sách và kiểm soát chi tiêu, mà còn là mộttrong những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách của cáccấp chính quyền

Thông qua việc phân cấp nhằm làm rõ vấn đề cơ quan nhà nước nào có thẩmquyền ban hành ra các chế độ, chính sách, định mức, tiêu chuẩn, phạm vi, mức độcủa mỗi cấp chính quyền Cơ sở pháp lý này được xây dựng dựa trên hiến pháphoặc các đạo luật tổ chức hành chính, từ đó định ra hành lang pháp lý cho việcchuyển giao các thẩm quyền gắn với các trách nhiệm tương ứng với quyền lực đãđược phân cấp, đảm bảo tính ổn định, tính pháp lý, không gây sự rối loạn trongquản lý ngân sách nhà nước

Hội đồng nhân dân cấp thành phố quyết định một số chế độ thu phí gắn vớiquản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nướccủa chính quyền địa phương và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định củapháp luật; việc huy động vốn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngânsách cấp thành phố Được quyết định chế độ chi ngân sách phù hợp với đặc điểmthực tế ở địa phương Riêng chế độ chi có tính chất tiền lương, tiền công, phụ cấp,trước khi quyết định phải có ý kiến của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực

Hai là, Phân cấp về mặt vật chất, tức là phân cấp về nguồn thu và nhiệm vụ chi.

Trang 30

Có thể nói đây luôn là vấn đề phức tạp nhất, khó khăn nhất, gây nhiều bấtđồng nhất trong quá trình xây dựng và triển khai các đề án phân cấp quản lý ngânsách Sự khó khăn này bắt nguồn từ sự phát triển không đồng đều giữa các địaphương, sự khác biệt về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội giữa các vùng miềntrong cả nước

Ngân sách trung ương hưởng các khoản thu tập trung quan trọng không gắntrực tiếp với công tác quản lý của địa phương như: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,thu từ dầu thô hoặc không đủ căn cứ chính xác để phân chia như: thuế thu nhậpdoanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, đồng thời đảm bảo nhiệm vụ chicho các hoạt động có tính chất đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quantrọng của quốc gia như: Chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, chi quốc phòng,

an ninh, chi giáo dục, y tế, chi đảm bảo xã hội do Trung ương quản lý và hỗ trợcác địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách

Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu để đảm bảo chủ động thựchiện những nhiệm vụ được giao, gắn trực tiếp với công tác quản lý tại địa phươngnhư: Thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao

Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương gắn liền với nhiệm vụ quản lý kinh tế

-xã hội, quốc phòng, an ninh do địa phương trực tiếp quản lý Việc đẩy mạnh phâncấp quản lý ngân sách trong điều kiện tự nhiên, xã hội và trình độ quản lý ở cácvùng, miền khác nhau là động lực quan trọng để khơi dậy các khả năng của địaphương, xử lý kịp thời các nhiệm vụ của Nhà nước trên phạm vi từng địa phương

Ngân sách cấp trên thực hiện nhiệm vụ bổ sung ngân sách cho ngân sách cấpdưới dưới hai hình thức: Bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu

Nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp được quyđịnh cụ thể tại các điều 30, 31, 32, 33, 34 Luật NSNN năm 2002

1.2.5.1 Phân cấp nguồn thu ngân sách địa phương

Việc phân cấp nguồn thu ngân sách của địa phương được quy định trongLuật ngân sách nhà nước hiện hành tại khoản 2 điều 30 và điều 32 Luật ngân sách

Trang 31

nhà nước 2002 và cụ thể hoá trong khoản 2 điều 20 và điều 22 Nghị định 60/2003/NĐ-CP.

Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm:

1 Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

Thuế nhà, đất;

Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí;

Thuế môn bài;

Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Tiền sử dụng đất;

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu khí;

Tiền đền bù thiệt hại đất;

Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Lệ phí trước bạ;

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngânsách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theoquy định tại Điều 58 của Nghị định này;

Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật;

Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do địa phương quản lý;

Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;

Trang 32

Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;

Thu kết dư ngân sách địa phương;

Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách địa phương theo quy địnhcủa pháp luật;

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa

phương năm sau

2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trungương và ngân sách địa phương

Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập và thuếgiá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của cácđơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ sốkiến thiết;

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước không kể thuế tiêuthụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

Phí xăng, dầu

1.2.5.2 Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương

Việc thực hiện nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được quy định trongLuật ngân sách nhà nước hiện hành tại điều 33 Luật ngân sách nhà nước 2002 và cụthể hoá tại điều 24 Nghị định 60/2003/ NĐ-CP

Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm:

1 Chi đầu tư phát triển về

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khảnăng thu hồi vốn do địa phương quản lý;

Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địaphương thực hiện;

Trang 33

Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

2 Chi thường xuyên về

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóathông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường,các sự nghiệp khác do địa phương quản lý:

Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nộitrú và các hoạt động giáo dục khác;

Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn

và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

Các sự nghiệp khác do địa phương quản lý

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý

Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các côngtrình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thôngtrên các tuyến đýờng;

Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngý nghiệp, diêm nghiệp và lâm nghiệp:duy tu, bảo dýỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chikhoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

Sự nghiệp thị chắnh: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệthống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chắnh khác;

Trang 34

Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địachính khác;

Điều tra cơ bản;

Các hoạt động sự nghiệp về môi trường;

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý;

- Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địaphương thực hiện;

- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

3 Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

4 Chi chuyển nguồn ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địaphương năm sau

1.3 TÌNH HÌNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 1.3.1 Những kết quả đạt được trong phân cấp ngân sách Nhà nước

Một là, phân cấp ngân sách nhà nước (NSNN) đã làm tăng tính chủ động,

tích cực của chính quyền địa phương Chính quyền địa phương (đặc biệt là hội đồngnhân dân cấp tỉnh) đã được phân cấp ngân sách nhiều hơn như:

Trang 35

- Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách

ở địa phương trong phạm vi được phân cấp nhằm đảm bảo sự phù hợp với điều kiệncủa từng địa phương;

- Quyết định định mức phân bổ ngân sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ngânsách trên cơ sở hướng dẫn và khung quy định do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

- Quyết định một số nội dung trong quy trình ngân sách như quyết định phân

bổ dự toán, quyết toán ngân sách địa phương (NSĐP)… Việc quy định thời kỳ ổnđịnh ngân sách từ 3 đến 5 năm, ổn định tỷ lệ phân chia và số bổ sung cân đối trongthời kỳ ổn định ngân sách, trao quyền vay nợ cho chính quyền địa phương với giớihạn xác định, tăng cường phân cấp nguồn thu cho NSĐP đã giúp chính quyền địaphương phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản lý, khai thác có hiệu quả cácnguồn thu, chủ động cân đối ngân sách, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ chiNSĐP

Hai là, tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế địa phương và xóa đói giảm

nghèo Với việc quy định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi và khoản chuyển giao từ ngânsách trung ương (NSTW) cho NSĐP đã giúp các địa phương xác định và cân đốigiữa nhu cầu với nguồn lực để thực hiện các ưu tiên đầu tư nhằm thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế địa phương Số bổ sung từ NSTW cho NSĐP trong thời gian quatăng mạnhđã góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở địa phương

Ba là, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, từng bước tăng tính minh bạch

và trách nhiệm giải trình Việc quy định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sáchgiữa Trung ương và địa phương đã góp phần lập lại trật tự, kỷ cương trong lĩnh vựctài chính, xóa bỏ tình trạng địa phương quy định các khoản thu trái với quy địnhpháp luật Việc trao quyền nhiều hơn cho chính quyền địa phương trong quyết địnhcác vấn đề về ngân sách cũng đòi hỏi địa phương phải tăng tính minh bạch và tráchnhiệm giải trình trong thực hiện ngân sách

1.3.2 Những hạn chế trong phân cấp ngân sách Nhà nước

Một là, quyền tự chủ trong quyết định các khoản thu ngân sách của địa phương bị hạn chế bởi các lý do sau:

Trang 36

Thứ nhất, các nguồn thu được phân chia 100% cho NSĐP thường là nhữngsắc thuế có hiệu suất thu thấp và không bền vững, chính quyền địa phương bị hạnchế về khả năng tăng nguồn thu cho mình ngoài các chính sách thu do Trung ươngquy định Trong các nguồn thu hiện nay NSĐP được hưởng 100% thì các khoản thu

từ đất đai chiếm tỷ trọng khá lớn Tuy nhiên, các khoản thu này thường có tính chấtthu một lần như thu từ giao quyền sử dụng đất

Thứ hai, địa phương chỉ có quyền quyết định một số loại phí, lệ phí theophân cấp của Chính phủ và được quy định mức thu một số loại phí, lệ phí trongkhung pháp luật hiện hành quy định Tuy nhiên, nguồn thu từ các loại phí, lệ phínày trên thực tế là rất nhỏ, chỉ chiếm khoảng 10% tổng thu NSĐP

Thứ ba, hiện nay khung luật pháp chưa có quy định về thuế địa phương Toàn

bộ các vấn đề về thu thuế nào, mức thuế suất bao nhiêu, cơ sở tính thuế như thếnào… đều do Trung ương quy định Mặt khác, trong những năm gần đây do kinh tếsuy giảm, để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, Chính phủ, Quốc hội đã ban hànhcác chính sách miễn, giảm, giãn thời hạn nộp một số sắc thuế, khoản thu NSNN gâyảnh hưởng tới nguồn thu của NSĐP trong khi các nhiệm vụ chi không giảm

Thứ tư, việc xếp khoản thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các đơn

vị hạch toán toàn ngành vào thu NSTW hưởng 100%, thuế tiêu thụ đặc biệt đối vớihàng sản xuất trong nước vào khoản thu phân chia là chưa phù hợp với nguyên tắcđánh thuế và bản chất của các khoản thu này Đối với các khoản thu phân chia giữaNSTW và NSĐP thì số thu đang được phân chia giữa Trung ương và địa phươngnơi diễn ra hoạt động thu thuế, điều này làm nảy sinh những bất cập về tính côngbằng, có lợi cho những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, đặc biệt

là đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) và TNDN

Thứ năm, đối với các khoản thu điều tiết và bổ sung, Trung ương có thể thayđổi sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách và điều này lại làm hạn chế tính chủ độngcủa địa phương Đặc biệt là đối với các tỉnh nhận số bổ sung lớn lại thường là cáctỉnh nghèo

Trang 37

Thứ sáu, mặc dù quy định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có toànquyền quyết định việc phân cấp nguồn thu cho chính quyền cấp huyện, xã trongphạm vi được phân cấp nhưng một số nội dung phân cấp thu cụ thể lại được quyđịnh trong Luật NSNN (2002) như: (i) Phân cấp tối thiểu 70% các khoản thu thuếchuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinhdoanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất chongân sách xã, thị trấn; (ii) phân cấp tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ, không

kể lệ phí trước bạ nhà, đất cho ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Thứ bảy, quy mô thu ngân sách trên địa bàn các tỉnh, thành phố có sự chênhlệch rất lớn, địa phương có số thu ngân sách năm 2013 cao nhất (TP Hồ Chí Minh)cao hơn 53 lần so với địa phương thấp nhất (Bắc Kạn)cho thấy năng lực tài khóagiữa các địa phương có sự khác biệt khá lớn

Hai là, phân định nhiệm vụ chi còn bất cập xuất phát bởi các lý do sau

Thứ nhất, Luật NSNN (2002) cho phép các tỉnh được quyết định phân cấpnhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trực thuộc (huyện, xã), mặt khác lại phân cấp

cụ thể nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông, điện chiếu sáng, cấpthoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộngcho thị xã, thành phố thuộc tỉnh nên đã phần nào hạn chế quyền chủ động của chínhquyền cấp tỉnh Đồng thời, việc khống chế các tỷ lệ cứng đối với chi cho giáo dụcđào tạo, khoa học công nghệ… đã tạo ra sự cứng nhắc và kém linh hoạt trong thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh

Thứ hai, việc thực hiện thời kỳ ổn định ngân sách như hiện hành cũng làmhạn chế nguồn lực của các tỉnh do các tỉnh tăng thu thì được tăng chi trong thời kỳ

ổn định ngân sách (từ 3 đến 5 năm) song qua mỗi thời kỳ ổn định thì tỷ lệ điều tiết

về NSTW bắt buộc phải tăng lên

Thứ ba, phân cấp chi ngân sách chưa gắn liền với việc cung cấp các dịch vụcông cộng ở địa phương mà chủ yếu vẫn được phân bổ dựa trên hệ thống tiêu chí,định mức phân bổ ngân sách theo yếu tố đầu vào, chưa tính đến hiệu quả đầu ra củacác nhiệm vụ chi, hiệu quả phân bổ chưa cao, gây thất thoát, lãng phí

Trang 38

Ba là, tương quan giữa nguồn thu được giữ lại và nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương còn chưa tương xứng.Mặc dù tỷ trọng chi NSĐP trong

tổng chi NSNN đã tăng lên đáng kể song phần chi đó phần lớn lại được trang trải từnguồn bổ sung của NSTW

Bốn là, bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu chưa thu hẹp được bất bình

đẳng giữa các địa phương Để đảm bảo công bằng giữa các địa phương, bổ sung

cân đối và bổ sung có mục tiêu đã được sử dụng nhưng quy mô chi ngân sách bìnhquân đầu người của các địa phương có sự khác biệt rất lớn Hệ số giữa tỉnh có mứcchi cao nhất so với tỉnh có mức chi thấp nhất là 5,6 lần và có sự phân bố khôngđồng đều giữa các địa phương Các nguyên tắc phân bổ, thực hiện các khoản bổsung có mục tiêu tuy đã được ban hành và hoàn thiện, song nhìn chung vẫn còn cơchế “xin-cho”

Năm là, bất cập trong phân cấp vay nợ đối với chính quyền địa phương.

Quan hệ về nợ giữa chính quyền Trung ương và địa phương còn chưa rõ, chưa cóquy định hay chế tài cụ thể đối với trường hợp địa phương không có khả năng trả

nợ Việc xác định giới hạn vay nợ dựa vào tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) trong nước hàng năm cũng bộc lộ nhiều bất cập do tổng vốn đầu tư XDCBkhông ổn định, phụ thuộc vào nguồn thu hàng năm của tỉnh cũng như sự biến độngcủa thị trường bất động sản Việc các tỉnh thành lập các quỹ đầu tư phát triển địaphương hay các công ty tài chính nhà nước nhằm huy động các nguồn lực cho đầu

tư phát triển là phù hợp với thực tế, tuy nhiên đòi hỏi việc quản lý và sử dụng quỹphải hiệu quả bởi đây là các tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, nếu khôngđược kiểm soát, tình trạng mất khả năng thanh toán nợ là có thể xảy ra

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Đề tài xem xét kinh nghiệm phân cấp quản lý ngân sách của Philippines,Trung Quốc, Cộng hòa Pháp và của Thụy Điển Qua nghiên cứu kinh nghiệm củamột số quốc gia có thể rút ra một số kinh nghiệm có thể vận dụng vào điều kiện cụthể của Việt Nam Một là, Thuỵ Điển và Cộng hòa Pháp là những quốc gia pháttriển kinh tế ở trình độ cao, nên hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn chỉnh Việc áp

Trang 39

dụng khuôn khổ kinh tế vĩ mô trung hạn cho nền kinh tế và cho công việc quản lýngân sách, việc áp dụng trần chi tiêu ngân sách và dự báo thu chi ngân sách từ mộtđến ba năm ngân sách tiếp theo là những kinh nghiệm tốt cho Việt Nam Hai là, vềquyền lực của Quốc hội trong lĩnh vực ngân sách: Quốc hội có toàn quyền quyếtđịnh ngân sách và có thể thay đổi thu, chi, mức thâm hụt hay thặng dư ngân sách doChính phủ đệ trình Ba là, các nước đều đang tiến hành cải cách hành chính và cảicách ngân sách Hệ thống chính quyền gồm 3 cấp: (i) cấp trung ương (Quốc hội,Chính phủ, các cơ quan trung ương); (ii) cấp khu vực; (iii) cấp đô thị Do đó cóngân sách cho cấp khu vực và ngân sách đô thị Bốn là, NSTƯ có sự bổ sung choNSĐP trong hệ thống NSNN Năm là, tính tự quản của chính quyền địa phươngđược đề cao

Ngoài ra về các khoản thu được phân chia cho các cấp ngân sách theo kinhnghiệm quốc tế một số nước trên thế giới như Đức, Áo… thực hiện phân chianguồn thu thuế giá trị gia tăng cho các cấp ngân sách, trong đó, phần phân chia chocác địa phương chủ yếu căn cứ vào tiêu chí dân số Tham khảo kinh nghiệm quốc

tế, nên chăng quy định cụ thể tỷ lệ % phân chia tổng số thu thuế tiêu thụ đặc biệt thu

từ hàng hóa, dịch vụ trong nước và thuế VAT hàng sản xuất trong nước trong cảnước giữa NSTW và ngân sách của các địa phương Sau đó, thực hiện phân chiatổng số thuế ngân sách các địa phương hưởng cho từng địa phương theo các tiêu chí

về dân số, sức mua (thu nhập bình quân đầu người)… Thực hiện phương án này làphân chia nguồn lực 2 khoản thuế gián thu trên đồng đều trên cả nước, hàng năm,các địa phương cùng được hưởng số tăng thu, khắc phục tình trạng chênh lệch ngàycàng lớn giữa địa phương có doanh nghiệp lớn đóng trụ sở với các địa phương khác

Phân cấp các khoản thu cần dựa trên nguyên tắc “lợi ích”, có nghĩa là tăng thu của NSĐP phải đi kèm với các cam kết về việc cải thiện chất lượng các dịch vụ công do địa phương có trách nhiệm cùng cấp

Tóm lại, qua nghiên cứu chương này, luận văn rút ra một số vấn đề chủ yếu

sau đây:

Trang 40

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN là một nội dung quan trọng trong

cơ chế phân cấp quản lý ngân sách của các cấp chính quyền địa phương, nhằm quản

lý ngân sách có hiệu lực và hiệu quả hơn, phát huy vai trò và chức năng của ngânsách nhà nước với tư cách là phương tiện vật chất duy trì sự tồn tại của bộ máy nhànước và công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN là yêu cầu khách quan, bởi mỗi quốcgia đều có những vùng lãnh thổ khác nhau, mỗi địa phương đều có từng vùng miền kháckhau Việc phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ, vùng miền, hình thành cáccấp hành chính là đặc trưng của Nhà nước Do đó, để góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hộiđịa phương phát triển, cần thiết phải phân cấp quản lý NSNN, mà yếu tố quan trọng đó là

cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN giữa ngân sách các cấp

Căn cứ phân cấp quản lý ngân sách ở địa phương phải dựa vào mô hình tổchức bộ máy hành chính, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và năng lựctrình độ quản lý của mỗi cấp cấp chính quyền

Các nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là phải bảo đảm sựtương ứng giữa hệ thống ngân sách với hệ thống hành chính; bảo đảm vai trò chủđạo của ngân sách cấp trên, phát huy tính năng động sáng tạo của ngân sách cấpdưới; đảm bảo tính thống nhất của nền tài chính quốc gia; đảm bảo tính công bằng,hiệu lực, hiệu quả, khách quan trong toàn hệ thống

Từ nhận thức trên giúp cho việc đánh giá thực trạng phân cấp nguồn thu nhiệm

vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Huế một cách khách quan Qua đó đưa ra nhữnggiải pháp phù hợp nhằm đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp hiện hành

Ngày đăng: 13/09/2016, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục thống kê thành phố Huế, niên giám thống kê thành phố Huế (2011, 2012, 2013, 2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: niên giám thống kê thành phố Huế
2. Cục thống kê Thừa Thiên Huế, niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2011, 2012, 2013, 2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế
10. Tào Hữu Phùng - Nguyễn Công Nghiệp (1992), Đổi mới NSNN, tr. 8-13- 20- 190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới NSNN
Tác giả: Tào Hữu Phùng - Nguyễn Công Nghiệp
Năm: 1992
11. Tào Hữu Phùng (2001), "Phân cấp NSNN trong Luật NSNN: Một số cơ chế cần sửa đổi bổ sung", Tài chính, (9), tr. 33-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp NSNN trong Luật NSNN: Một số cơ chế cần sửa đổi bổ sung
Tác giả: Tào Hữu Phùng
Năm: 2001
12. Đào Xuân Sâm (2000), Viết theo dòng đổi mới tư duy kinh tế, Nxb Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viết theo dòng đổi mới tư duy kinh tế
Tác giả: Đào Xuân Sâm
Nhà XB: Nxb Thanh Niên
Năm: 2000
13. Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội (1992), Ngân sách nhà nước, tr. 347- 351- 352-356 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân sách nhà nước
Tác giả: Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội
Năm: 1992
14. Trường Đại học nhân dân Trung Hoa (1999), Cải cách kinh tế, tài chính Việt Nam và Trung Quốc - Thành tựu và triển vọng, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách kinh tế, tài chính Việt Nam và Trung Quốc - Thành tựu và triển vọng
Tác giả: Trường Đại học nhân dân Trung Hoa
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1999
15. Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội (1999), Quản lý tài chính nhà nước, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính nhà nước
Tác giả: Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1999
16. Nguyễn Minh Tân (2000), Tài chính Việt Nam thực trạng và giải pháp (giai đoạn 1991 - 2000), Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Việt Nam thực trạng và giải pháp (giai đoạn 1991 - 2000)
Tác giả: Nguyễn Minh Tân
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2000
17. Nguyễn Minh Tân (2001), Đổi mới quy trình lập, chấp hành, quyết toán NSNN, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quy trình lập, chấp hành, quyết toán NSNN
Tác giả: Nguyễn Minh Tân
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2001
18. Nguyễn Minh Tú (2001), Một số vấn đề cơ bản về đổi mới quản lý kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về đổi mới quản lý kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Nguyễn Minh Tú
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
4. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật NSNN Khác
5. Thông tư hướng số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP Khác
6. Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015 Khác
7. Quyết định 48/2010 /QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Khác
8. Nghị quyết 15e/2010 /NQ-HĐND ngày 9/12/2010 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015 của tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
9. Nghị quyết 15d/2010 /NQ-HĐND ngày 9/12/2010 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình cán bộ, công chức thực hiện phân cấp NS thành phố Huế - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.2 Tình hình cán bộ, công chức thực hiện phân cấp NS thành phố Huế (Trang 47)
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện thu các loại phí trên địa bàn - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện thu các loại phí trên địa bàn (Trang 51)
Bảng 2.7: Tỷ trọng các khoản thu NS theo tỷ lệ phân chia  giữa các cấp trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn 2012-2014 - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.7 Tỷ trọng các khoản thu NS theo tỷ lệ phân chia giữa các cấp trên địa bàn thành phố Huế trong giai đoạn 2012-2014 (Trang 54)
Bảng 2.8: Định mức phân bổ chi thường xuyên các cấp ngân sách tại - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.8 Định mức phân bổ chi thường xuyên các cấp ngân sách tại (Trang 56)
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên tại - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.9 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên tại (Trang 57)
Bảng 2.10: Thu, chi ngân sách thành phố Huế giai đoạn 2012-2014 - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.10 Thu, chi ngân sách thành phố Huế giai đoạn 2012-2014 (Trang 60)
Bảng 2.11: Bảng thông tin về người phỏng vấn - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.11 Bảng thông tin về người phỏng vấn (Trang 62)
Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến trong công tác phân cấp - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.12 Kiểm định độ tin cậy đối với các biến trong công tác phân cấp (Trang 64)
Bảng 2.14: Gía trị eigenvalue và phương sai trích đối với biến phụ thuộc - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.14 Gía trị eigenvalue và phương sai trích đối với biến phụ thuộc (Trang 66)
Bảng 2.15 thể hiện kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân cấp  nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.15 thể hiện kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN (Trang 68)
Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến Công tác - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.16 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến Công tác (Trang 70)
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác phổ biến về - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác phổ biến về (Trang 72)
Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về đánh giá thực phân cấp - Hoàn thiện công tác phân cấp nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về đánh giá thực phân cấp (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w