1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ DẤU CÂU

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 891,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết và phương tiện ngữ pháp thay cho ngữ điệu khi nói.. - Dấu phẩy đặt ở giữa câu để tách cấu tạo ngữ pháp đẳng lập, tách biệt phần trạ

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ

THAM DỰ HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ

MÔN NGỮ VĂN

Trang 2

Đọc chuyện vui sau đây

Những ngày gần đây, một bức ảnh ghi lại một tấm biển cổ động “lạ” đã lan truyền

trong cộng đồng mạng Việt Nam với một tốc độ chóng mặt. 

Đây là một tấm biển cổ động kế hoạch hóa

gia đình với khẩu hiệu “Mỗi gia đình hai con vợ chồng hạnh phúc” Tuy nhiên, do

thiếu dấu phẩy cùng cách ngắt dòng bất hợp

lý, tấm biển đã bị nhiều người hiểu lầm

thành: “Mỗi gia đình hai con vợ Chồng

hạnh phúc”

Trang 3

Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà, trình bày về khái niệm dấu câu?

- Dấu câu là một loại kí hiệu dùng trong văn bản viết và phương tiện ngữ pháp (thay cho ngữ điệu khi nói)

- Là phương tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về nghĩa của câu,

về tư tưởng, về tình cảm, thái độ của người viết hoặc nói

I Dấu câu:

1 Khái niệm:

2 Ký hiệu:

- Dấu chấm  

- Dấu chấm hỏi  ?

- Dấu cảm thán !

- Dấu chấm lửng …

- Dấu phẩy ,

- Dấu chấm phẩy ;

- Dấu hai chấm :

- Dấu gạch ngang –

- Dấu ngoặc đơn ( )

- Dấu ngoặc kép “ ”

- Dấu ngoặc vuông [ ]

Trang 4

Ở lớp 6 em đã học những dấu câu nào?

- Dấu chấm (.)

- Dấu phẩy (,)

- Dấu chấm hỏi (?)

- Dấu chấm than (!)

- Dấu phẩy đặt ở giữa câu để tách cấu tạo ngữ pháp đẳng lập, tách

biệt phần trạng ngữ, tách biệt phần chú thích, tách biệt phần chuyển tiếp…

- Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật.

- Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn.

- Dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.

=> Tuy vậy, cũng có lúc người ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến

và đặt các dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong ngoặc đơn vào sau một

ý hay một từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm

biếm đối với ý đó hay nội dung của từ ngữ đó.

Trang 5

TIẾT:118 – TIẾNG VIỆT DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

 

Trang 6

Tiết 118 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I Dấu chấm lửng:

1.Ví dụ1:

Trang 7

Tiết 118 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I Dấu chấm lửng: Nhóm 1, 3 câu a, b

Nhóm 2, 4 câu b, c

a Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch

sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,

 Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng chưa được liệt kê

b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:

- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!

 Lời nói bị ngắt quãng do quá mệt hoặc hoảng sợ

1.Ví dụ1:

b Lời nói bị ngắt

quãng do quá mệt

hoặc hoảng sợ hay

lời nói bị bỏ dở

c Cuốn tiểu thuyết được viết trên bưu thiếp

 Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ có nội dung bất ngờ

c Làm giãn nhịp điệu

câu văn, chuẩn bị cho

sự xuất hiện của từ ngữ

có nội dung bất ngờ

a Tỏ ý còn nhiều vị

anh hùng chưa được

liệt kê nữa

Trang 8

Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I Dấu chấm lửng:

* Dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc dấu ngoặc vuông để chỉ ý lược bớt:

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống [ ]

(Hoài Thanh)

* Để ghi lại chỗ kéo dài của âm thanh hay để thêm thời gian khi chờ đợi:

Một đội viên đứng lên bờ tường hô:

- Yêu cầu cho tiếp vi ệ n !

(Trần Đăng)

Ba giây Bốn giây Năm giây Lâu quá!

(Vũ Tú Nam)

2 Ghi nhớ: SGK/122

Trang 9

Tiết 118 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I Dấu chấm lửng: Nhóm 1, 3 câu a

Nhóm 2, 4 câu b

a Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ

 Ngăn cách các vế của một câu ghép

II Dấu chấm phẩy:

VN2

a Ngăn cách các vế

của một câu ghép có

cấu tạo phức tạp

có cấu tạo phức tạp

1 Ví dụ:

Ghi nhớ 1: sgk/121

Trang 10

Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I Dấu chấm lửng: b Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới

phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế

vô sản

 Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê

II Dấu chấm phẩy:

1

4

7 8

9

PT

có nhiều tầng ý nghĩa phức tạp

b Ngăn cách các

bộ phận trong một

phép liệt kê có

nhiều tầng ý nghĩa

phức tạp

2 Ghi nhớ: SGK

Trang 11

Tiết 119 – Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I Dấu chấm lửng:

II Dấu chấm phẩy:

1.Ví dụ:

2 Ghi nhớ: SGK

Bài tập nhanh:

?/ Một bạn đã chép lại đoạn văn sau nhưng chẳng may để sót các dấu chấm phẩy Em hãy giúp bạn điền dấu chấm phẩy vào những chỗ thích hợp

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân

Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con,

ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.

;

Trang 12

Bài 1: Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây,

dấu chấm lửng dùng để làm gì?

b Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại

(Đào Vũ)

a

- Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à?

- Dạ, bẩm

- Đuổi cổ nó ra !

( Phạm Duy Tốn)

III Luyện tập:

a Biểu thị lời nói ngắt ngứ, đứt quãng do sợ hãi, lúng túng ( - Dạ, bẩm )

b Biểu thị lời nói bỏ dở

c Cơm, áo, vợ con, gia đình bó buộc y.

(Nam Cao)

c Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.

Trang 13

Bài 2: Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây:

a Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn (Thép Mới)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b.Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi

và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng ; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước

lũ về làm ngập hết cả bãi Soi (Đào Vũ)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp.

Trang 14

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Xác định công dụng của dấu chấm lửng trong câu sau?

Dân ca Huế có nhiều điệu lí như: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam, điệu nam ai

(Hà Ánh Minh)

=> Biểu thị phần liệt kê còn nhiều không viết ra

Trang 15

Xác định công dụng của dấu chấm phẩy trong câu sau?

Những bến vận hà nhộn nhịp dọc theo sông; những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng sông chiếu rực trên mặc nước như những khu phố nổi

(Đoàn Giỏi)

=> Biểu thị sự ngăn cách các vế của những câu ghép

có cấu tạo phức tạp

Trang 16

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Học ghi nhớ.

- Viết một đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.

- Hoàn thành tập 2c, 3 vào vở bài tập.

- Chuẩn bị bài: Dấu gạch ngang.

Ngày đăng: 18/04/2022, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn  hình  vạn  trạng.  Chẳng  những  thế,  văn  chương còn sáng tạo ra sự sống - GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ DẤU CÂU
n chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w