Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đầu t nớc ngoài Để phõn biệt với nguồn đầu tư cú nguồn gốc ở trong nước, cú thể hiểu “Đầu tư nước ngoài là di chuyển cơ sở vật chất, cụng nghệ, tri
Trang 1BÁO CÁO CHUYấN ĐỀ
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI BRAXIN
VÀ MỘT SỐ NƯỚC NAM MỸ
Phạm Bỏ Uụng, Thỏm tỏn TM Việt Nam tại CHLB.Braxin, 3/09/2009.
Đầu tư nước ngoài xột về bản chất đó hỡnh thành từ thời xa xưa, đi liền với cỏc phỏt kiến vềđịa lý tỡm kiếm tài nguyờn, khai phỏ vựng đất mới ở khắp cỏc chõu lục Qua đú đó hỡnh thànhnền cụng nghiệp khai khoỏng, thủ cụng, luyện kim, xõy dựng Hầu hết cỏc nước ở chõu Mỹthu hỳt vốn và cụng nghệ tư bản chõu Âu sang cỏch đõy hơn 500 năm Nhiều chủ hóng cụngnghiệp khai khoỏng, luyện lim, dầu khớ hiện nay ở Mỹ Latinh là con chỏu người nhập cưnước ngoài, chủ yếu từ chõu Âu di cư sang Braxin được người Bồ Đào Nha, sau đú là NhậtBản, Italia, Đức, Tõy Ban Nha và sau này được cộng đồng doanh nhõn hàng trăm quốc tịchkhỏc nhau đến gúp phần đầu tư, định cư phỏt triển kinh tế, đến nay trở thành một trong sốnước cụng nghiệp phỏt triển nhất ở Nam Mỹ
1) Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đầu t nớc ngoài
Để phõn biệt với nguồn đầu tư cú nguồn gốc ở trong nước, cú thể hiểu “Đầu tư nước ngoài là
di chuyển cơ sở vật chất, cụng nghệ, tri thức quản lý, vốn, nhõn lực từ ngoài biờn giới vào một nước để trưc tiếp sản xuất kinh doanh hoặc giỏn tiếp đầu tư bằng hỡnh thức mua cỏc loại giấy tờ cú mệnh giỏ được nước ngoài cho phộp qua đú gúp phần phỏt triển nước sở tại”.
Từ khỏi niệm trờn, thấy rằng nhà đầu tư nước ngoài cú thể vỡ mục đớch lợi nhuận, hoặc phi lợinhuận Những trường hợp đầu tư phi lợi nhuận được xem là cỏc hoạt động mang mục tiờuhữu nghị, viện trợ phỏt triển, viện trợ khụng hoàn lại, hợp tỏc KHKT…Cũng từ khỏi niệm trờnthấy rằng cú 2 hỡnh thức đầu tư nước ngoài là Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN) vàĐầu tư giỏn tiếp nước ngoài (ĐTGTNN)
-Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment) là hỡnh thức đầu tư dài hạn
của cỏ nhõn hay cụng ty nước này vào nước khỏc bằng cỏch thiết lập cơ sở sản xuất, kinhdoanh mà cỏ nhõn hay cụng ty nước ngoài đú nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh
này Ngoài ra, Cơ quan OCDE cũn nờu khỏi niệm “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động
1
Trang 2thụng qua đú nhà đầu tư đạt được lợi ớch lõu dài và cú sự ảnh hưởng nhất định trong quản lýđối với một cơ sở đặt ở một nước khỏc”
Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đưa ra định nghĩa “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) la
hoat dong cua nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cú được một tài sản nhu cỏc cơ sở kinh doanh ở một nước khỏc (nước thu hỳt đầu tư) cựng với quyền quản lý tài sản đú Do vay, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "cụng ty mẹ" và cỏc tài sản được gọi là "cụng ty con" hay
"chi nhỏnh cụng ty" Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là hỡnh thức trực tiếp tỏc động vào nền
kinh tế nước sở tại, được nhiều chớnh phủ cỏc nước khuyến khớch và quan tõm hơn
- Đầu tư giỏn tiếp nước ngoài (FII) = Foreign Indirect Investment) là hỡnh thức đầu tư thụng
qua mua cổ phần, cổ phiếu, trỏi phiếu và cỏc loại giấy tờ cú giỏ khỏc, thụng qua quỹ đầu tưchứng khoỏn, và qua cỏc định chế tài chớnh trung gian khỏc
d) Một số yếu tố tác động tới hiệu quả đầu t nớc ngoài
Trong khuụn khổ tài liệu này, chỳng tụi khụng cú điều kiện trỡnh bày sõu về đỏnh giỏ hiệu quả
đầu tư trờn bỡnh diện lý thuyết cũng như thực nghiệm Nhiều kết quả nghiờn cứu đó chỉ ra
con đường lựa chọn và tỏc động tới cỏc yếu tố nõng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài thụng quaviệc chọn ngẫu nhiờn một số yếu tố cũn gọi là biến số rồi lượng hoỏ để phõn tớch theo mụhỡnh kinh tế lượng (econometrie) với phương trỡnh hồi quy cú dạng tổng quỏt phổ biếnYit= (Xit+Vit, )
Voi
Trờn nguyờn lý đú, ở vế trỏi của phương trỡnh là hiệu quả đầu tư Y – cũn gọi là biến số phụthuộc (variable dependente) vào cỏc biến số độc lập ở bờn vế tay phải (variable independente-explicatif) Sau một khoảng thời gian cú thể 6 thỏng hay một năm tuỳ thuộc vào lĩnh vựcnghiờn cứu, người ta cú thể tỏc động để một số biến số độc lập thay đổi giỏ trị để biết được sựbiến đổi cuả hàm số Y, qua đú nhận biết được vai trũ của mỗi yếu tố độc lập quan trọng đếnđõu hay núi cỏch khỏc đo được mối tương quan phụ thuộc của hàm số đú Cỏc yếu tố cú mốiliờn hệ mạnh hay yếu tới hiệu quả đầu tư, vớ dụ như mức độ ổn định mụi trương đầu tư, chớnhtrị, độ mở kinh tế, thủ tục hành chớnh, khuyến khớch thu hỳt đầu tư, mức thu nhập và tăng
Trang 3trưởng GDP, trình độ nhân lực, giáo dục đào tạo, cơ sở hạ tầng, dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm,cung ứng điện nước có thường xuyên hay không Khi phân tích kết quả về mối tương quangiữa các biến số, chúng ta sẽ xác định được biến số nào đóng vai trò tích cực hay ngược lại đểcác nhà quản lý tác động nâng cao hiệu quả đầu tư
2) Một số lợi ích và động cơ thu hút thúc đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài mang lại một số lợi ích chính cho nước nhận đầu tư, cũng như cho nhàđầu tư nước ngoài như :
- Nước tiếp nhận đầu tư nước ngoài có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinhdoanh Bổ sung cho nguồn vốn trong nước Các nhà đầu tư có cơ hội tiếp cận nguồn tàinguyên, nhiên liệu thô.Cơ hội khai thác chuyên gia và công nghệ ở địa phương vi dụ đầu tưnước ngoài không chỉ di chuyển từ nước phát triển sang nước đang phát triển mà ngược lại.Nước tiếp nhận đầu tư nước ngoài co thể tăng nguồn thu ngân sách quốc gia qua thu thuế củacác xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là một nguồn thu ngân sách quan trọng
- Đầu tư nước ngoài góp phần đổi mới chu kỳ sản phẩm qua nhu cầu xuất khẩu do sản phẩmban đầu được phát minh, sản xuất tại nước đầu tư, sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài Tạinước nhập khẩu, ưu việt của sản phẩm mới làm tăng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường nội địanên nước nhập khẩu có thể tận dụng nguồn vốn đầu tư, kỹ thụât của nước ngoài để chuyểnsang sản xuất nhằm thay thế sản phẩm nhập khẩu Khi nhu cầu tiêu dùng sản phẩm mới trênthị trường nước sở tại trở nên bão hòa, lại tạo ra nhu cầu xuất khẩu sang nước khác Hiệntuợng đó gọi là chu kỳ sản phẩm và do đó dẫn đến sự hình thành dòng đầu tư ra nước ngoài
-Nhà đầu tư ra nước ngoài sẽ đạt chi phí sản xuất thấp hơn để tìm lợi thế cạnh tranh giữa cácnhà cung cấp sản phẩm cùng loại
- Nhà đầu tư ra nước ngoài được hưởng chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các
nước vi năng suất cận biện là số có thêm trong tổng số đầu ra mà một nhà sản xuất thu được
do sử dụng thêm một đơn vị của yếu tố sản xuất Một nước thừa vốn thường có năng suất cậnbiên thấp hơn, còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn sẽ dẫn đến sự dichuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm đạt được nhiều lợi nhuận
3
Trang 4- Nhá đầu tư nước ngoài đạt lợi thế đặc biệt, nhất là đối với các công ty đa quốc gia thường cólợi thế lớn về vốn và công nghệ đầu tư sang các nước có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ
và thường là thị trường tiêu thụ tiềm năng cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chiphí ở nước ngoài Khi chọn địa điểm đầu tư, nhà đầu tư ưu tiên tìm nơi có lao động, đất đai,chính tri ổn định để phát huy các lợi thế đặc thù nói trên
- Các nhà đầu tư có cơ hội tiếp cận thị trường mới và giảm xung đột thương mại giữa các đốithủ cạnh tranh Các nước đưa đầu tư sản xuất ngay tại nước khác, bán sản phẩm này ở thịtrường nội địa nước sở tại để giảm xung đột thưong mại song phương thường xuyên diễn ra,hoặc đưa đầu tư sang nước thứ ba để xuất khẩu sang nước đó
Ngoài ra đầu tư nước ngoài còn mang lại một số lợi ích khác như tạo điều kiện cho các bêntham gia quá trình phân công lao động quốc tế và khu vực, tạo công ăn việc làm, nâng caothu nhập cho bộ phận nhân dân, góp phần phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao tay nghề chomột bộ phận dân cư nước sở tại
3 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên thế giới năm 2008 và triển vọng
Theo thống kê của Unctad (Hội nghị của Tổ chức LHQ về Thương mại và Phát triển), năm
2008, dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới đạt 1,449 ngàn tỷ USD, giảm 21%
so với năm 2007 (1,833 ngàn tỷ USD) Đầu tư FDI trực tiếp nước ngoài vào khối các nướcphát triển đạt 840,1 tỷ USD, giảm 32,7% , còn khối các nước đang phát triển đạt 517,7 tỷUSD, tăng 3,6 % Trong đó Anh đạt 109 tỷ USD, giảm 51%; Pháp đạt 98,5 tỷ USD, giảm37,6%, Italia đạt 2,3 tỷ USD, giảm 94,3 %, Hoa Kỳ đạt 220 tỷ USD, giảm 5,5%
FDI vào châu Phi năm 2008 tăng lên 61, 9 tỷ USD tăng 16,8 5 so với năm 2007 Châu Á và
Châu Đại dương đạt 313,5 tỷ USD, giảm 2,2% Khu vực Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á thu
hút nhiều đầu tư nhất, đạt 256,1 tỷ USD, tăng 3,3 %, chiếm gần một nửa tổng dòng FDI sangtất cả các nước đang phát triển Riêng Trung Quốc nhận 92 tỷ USD FDI, tăng 10,2% Khukinh tế Hồng Kông nhận 60,7 tỷ USD, tăng 1,3%, Ân Độ nhận 36,7 tỷ USD, tăng 59,9 %,Inđônexia nhận 5,5 tỷ USD, giảm 21,3%, Malaixia nhận 12,9 tỷ USD, tăng 53,4%, Singapornhận 10,3 tỷ USD, giảm 57,2%, Thái Lan nhận 9,2 tỷ USD, giảm 4,4%
Trang 5Khu vực Tây Á, Trung Đông bị giảm hơn 20 % do nhu cầu dầu hoả trên thế giới và giá đầugiảm sút, chi phí khai thác đắt đỏ nhưng lợi nhuận thu đuợc qua xuất khẩu dầu hoả bị giảmsút Khu vực Mỹ La tinh và Caribe năm 2008 nhận 142,3 tỷ USD tăng 13 % so với mức năm
2007 một phần do FDI tăng ở các nước Nam Mỹ, nhưng FDI các nước Trung Mỹ và Caribe
bị giảm sút do hầu hết kinh tế các nước này gắn kết nhiều vào kinh tế Hoa Kỳ
FDI vào các nước Đông và Nam Âu tăng 8% Các nền kinh tế mới nổi, và các nứoc lớn nhưBraxin, Nga, Trung Quốc, Ấ Độ nhìn cung đều tăng trong năm 2008
Bảng : Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên toàn thế giới năm 2007 và 2008
Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á 247,8 256,1 3,3
Các nước Nam Âu, Đông Âu 85,9 91,3 6,2
5
Trang 6khăn rủi ro cao xuất hiện đầu năm 2009 làm cho các DN giảm mạnh các chi phí và cácchương trình đầu tư nói chung nhằm tăng sức đề kháng đối với môi trường giao dịch đầu tưkhó khăn khắc nghiệt hơn
Dự báo dòng đầu tư này sẽ bi giảm mạnh trong năm 2009 ngay đối với cả khối nước đangphát triển do bị tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Ước cho tới năm 2011-2012dòng đầu tư ra nước ngoài mới có thể sẽ tăng trưởng đạt tốc độ như thời kỳ trước đây khikhủng hoảng toàn cầu chưa diễn ra
II MỘT SỐ ĐIỂM PHÁP LÝ CẦN QUAN TÂM KHI ĐẦU TƯ VÀO BRAXIN VÀ CÁC NƯỚC KHU VỰC NAM MỸ
2.1 Tổng quan tóm tắt về Braxin và khu vực
Braxin là quốc gia ở nam Mỹ rộng trên 8,5 triệu km2, giàu tài nguyên khoáng sản, dân số hơn
185 triệu người với nền văn hoá đa dạng Braxin cú quy mụ kinh tế lớn nhất và nền cụngnghiệp phỏt triển nhất ở Mỹ Latinh, thu nhập tổng sản phẩm quốc nội GDP hơn 1,6 ngàn tỷUSD/ năm 2008, đứng thứ 10 trên thế giới Cơ cấu kinh tế GDP dịch chuyển nhanh sang lĩnhvực công nghiệp và dịch vụ: nông nghiệp chiếm 8 %, cụng nghiệp chiếm 38 %, dịch vụchiếm 54%.Tổng sản phẩm thu nhập quốc nội năm 2008 dự kiến đạt 1.631,2 tỷ USD Thunhập bỡnh quõn đầu người đạt 6.819 USD/ người/ năm Xuất khẩu (FOB): 197,4 tỷ USDtăng 23,2 % so với năm 2007 Nhập khẩu (CIF): 173,1 tỷ USD tăng 43,5 % so với năm 2007.Cán cân thương mại: xuất siêu 24,7 tỷ USD, giảm 38,2 % so với lượng xuất siêu của năm
2007 (40 tỷ USD) Dự trữ ngoại tệ đến cuối năm 2008: 206 tỷ USD Chỉ số phát triển con
người HDI năm 2007 đạt 0,800 xếp thứ 70 Tỷ lệ người lớn (trên 15 tuổi) biết chữ : 90 %( năm 2008)
Biểu đồ 1
Trang 7- Một số ngành công nghiệp chủ đạo:
Braxin có nền cụng nghiệp phát triển nhất Mỹ La tinh Sản lượng công nghiệp chiếm mộtphần ba tổng thu nhập quốc nội Sản phẩm công nghiệp chủ yếu gồm máy bay, ô tô và phụtùng, máy móc và thiết bị, sắt, thép, thiếc, mía đường và cồn nhiên liệu sinh học etanol, đồđiện gia dụng, giấy, dược phẩm, dệt may, giầy dép, hoá chất, xi măng, da nguyên phụ liệu da,giày Với nền kinh tế phát triển ổn định nhờ Kế hoạch Real, các công ty Braxin và các công
ty đa quốc gia đầu tư mạnh vào công nghệ và thiết bị mới, một phần lớn trong số đó đượcnhập khẩu từ các công ty Bắc Mỹ Năm 2008 Braxin được tổ chức quốc tế S & P công nhận là
“Nước đạt cấp độ đầu tư” ổn định, ít rủi ro
- Các sản phẩm nông nghiệp và nguyên liệu chủ đạo: Một số sản phẩm nông nghiệp chính
của Braxin bao gồm: Cà phê (sản lượng 45 triệu bao/năm, bằng ½ sản lượng thế giới, đứngthứ nhất thế giới); mía đường (đứng đầu thế giới), đậu nành, hạt điều, ca cao, gạo, ngô, bông,cao su, thuốc lá, nước hoa quả, thịt bũ, thịt lợn, thịt gà, thịt cừu (là một trong bốn nước đứngđầu thế giới về chăn nuôi), nguyên liệu da, giày…
Braxin ngày nay có vị thế quan trọng trên trường quốc tế Nhờ những thành tựu về kinh
tế-xã hội và chính sách hội nhập tích cực, Braxin ngày càng đóng vai trò nổi trội trong các tổchức của Liên Hiệp Quốc, là một trong những trụ cột của khối các nước đang phát triển vànhóm 4 nước BRIC (Braxin-Nga- Ấn Độ- Trung Quốc).Chính phủ định hướng chính sáchquan hệ quốc tế đa phương, hữu nghị, ưu tiên hợp tác với các nước khối Thị trường Nam Mỹ
và khu vực Mĩ La tinh, chú trọng quan hệ kinh tế với các nước bắc Mỹ và Cộng đồng Châu
Âu, phát triển quan hệ với các nước châu Á- Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam
Biểu đồ 2 Tăng trưởng GDP qua các năm
0,0 0,3
4,3
1 2,7 1,1
Nguån: IBGE: Instituto Brasileiro da Geografica e Estatistica, Focus, 08* møc trung b× nh; 09** dù b¸o ë møc
cao vµ møc thÊp Ng êi tr× nh bµy :Ph¹ m B¸ U«ng
Trang 8Nền nông nghiệp, khai thác mỏ, chế tạo và lĩnh vực dịch vụ đạt trình độ phát triển khá cao.GDP của Braxin (tính theo sức mua tương đương PPP) vượt xa nhiều quốc gia Mỹ Latinhkhác, là nền kinh tế chủ chốt của khối Mercosur Các sản phẩm xuất khẩu chính gồm máybay, cà phê, ô tô, xe máy, đậu nành, quặng sắt, nước cam, thép, dệt may, giày dép và thiết bịđiện tử Đa số các ngành công nghiệp lớn nằm ở phía Nam và phía Đông Nam Đông Bắc làvùng còn khó khăn hơn, nhưng hiện đang thu hút nhiều đầu tư nước ngoài Chính phủ hiệnnay đã có biện pháp thắt chặt chi tiêu ngân sách, có chế tài kiểm soát tài chính, tín dụng Sốlượng tiền vay nợ tín dụng bất động sản ở ngân hàng chỉ tương ứng 4% GDP Tổng mức nợtín dụng toàn xã hội tương đương 37 % GDP.Số nợ nước ngoài giảm xuống dưới 10% GDP.Chính phủ đã thành công trong kìm chế lạm phát ở mức thấp ngang với mức lạm phát ở cácnước công nghiệp phát triển Môi trường pháp lí, thể chế ổn định, hoàn chỉnh, đầu tư nướcngoài trực tiếp FDI tăng nhanh Dự trữ quốc gia bằng ngoại tệ tính tới ngày 25/7/2009đạt 208 tỷ USD
2.2 Đặc điểm về thể chế và tổ chức hành chính cần quan tâm
Braxin là một quốc gia theo thể chế cộng hòa liên bang, được lập trên 4 cấp độ gồm liênbang, tiểu bang, các chính quyền thành phố tự trị và quận liên bang Chính quyền Braxin đượcchia thành 03 ngành: lập pháp, hành pháp và tư pháp Các ngành hoạt động độc lập nhưng có
sự hợp tác với nhau Nhánh hành pháp và lập pháp được tổ chức ở cả 4 cấp độ chính trị, còn
Trang 9nhánh tư pháp chỉ được tổ chức ở cấp liên bang và tiểu bang Nhánh hành pháp được thực thibởi chính phủ, nhánh lập pháp được thực thi bởi cả chính phủ và hai viện của quốc hội.Nhánh tư pháp hoạt động riêng rẽ với hai nhánh trên Về nhánh hành pháp, người đứng đầunhà nước là tổng thống, có nhiệm kỳ 4 năm, được làm tối đa 2 nhiệm kỳ Ngành lập pháp:Quốc hội chia làm 2 viện gồm thượng viện và hạ viện Thượng viện có 81 ghế phân bổ chomỗi bang 3 ghế, được bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ nghị sỹ 8 năm và Hạ viện có 513 ghế,nhiệm kỳ 4 năm, được bầu cử trực tiếp, phân bổ số lượng theo quy mô dân số ở mỗi tiểubang.
Tổng thống là người đứng đầu Nhà nước, đồng thời cũng là người đứng đầu Chính phủ Có
24 đảng phái chính trị chủ yếu Phân chia địa dư hành chính: Các tiểu bang tự tổ chức bộ máyhành chính, pháp luật, duy trì an ninh công cộng và thu thuế Chính phủ tiểu bang do mộtthống đốc tiểu bang đứng đầu, được bầu theo hình thức phổ thông đầu phiếu Ngoài ra còn cómột cơ quan lập pháp riêng của bang
Braxin có 26 bang và 01 quận liên bang (distrito federal) là thủ đô Brasilia, tổng số có 27
đơn vị liên bang gồm: Acre, Alagoas, Amapa, Amazonas, Bahia, Ceara, Brasilia (Quận Liênbang), Espirito Santo, Goias, Maranhao, Mato Grosso, Mato Grosso do Sul, Minas Gerais,Para, Paraiba, Parana, Pernambuco, Piaui, Rio de Janeiro, Rio Grande do Norte, Rio Grande
do Sul, Rondonia, Roraima, Santa Catarina, Sao Paulo, Sergipe, Tocantins Mỗi tiểu bang lại
được chia thành nhiều thành phố hay quận huyện (municípios) với hội đồng lập pháp (câmara
de vereadores) và một thị trưởng (prefeito) riêng Các thành phố có quyền tự trị, độc lập với
cả liên bang và chính phủ tiểu bang Một thành phố, quận huyện có các tiểu thị trấn
(distritos), nhưng các đơn vị này không có bộ máy hành chính riêng.
2.3 Tình hình đầu tư của toàn xã hội Braxin :
Năm 2006, tổng các nguồn vốn đầu tư chung vào các ngành kinh tế - xã hội chiếm 20,5 %GDP Trong đó riêng vốn đầu tư của Chính phủ Liên bang và các tiểu Bang đạt 76,8 tỷ USD(chiếm 3,3 % GDP).Năm 2007, tổng các nguồn vốn đầu tư chung vào các ngành kinh tế - xãhội chiếm 20,5 % GDP, trong đó riêng vốn đầu tư của Chính phủ Liên bang và các tiểu Bangđạt 76,8 tỷ USD (chiếm 3,3 % GDP)
9
Trang 10Mức Đầu tư chung của toàn xã hội năm 2007 tương đương 21,2% GDP, tăng 13,4% so vớicùng kỳ, năm 2008 đạt 22,5 % GDP, tăng trưởng 14,5% so với cùng kỳ Lĩnh vực đầu tư đượcchú trọng có mức tăng nhanh là máy móc, thiết bị, xây dựng nhằm góp phần tăng trưởng kinh
tế Vừa qua Braxin được Tổ chức S & P xếp loại “ Nước đầu tư an toàn “.Tỷ giá quy đổi thảnổi và chính sách làm tăng giá đồng bản địa Real đó ảnh hưởng đến xuất khẩu và giảm bớtsức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu của Braxin
Biểu đồ 3 : Xu thế phát triển mức đầu tư trong tổng số GDP từ 1996 đến 2008
Nguồn: IPEA “O E SP.
2.4 Tình hình Đầu tư nước ngoài vào Braxin va khu vuc Nam Mỹ
Năm 2008 khu vực Mỹ La tinh và Caribe nhận 142,3 tỷ USD FDI, tăng 13 % so với mức năm
2007 một phần do FDI tăng ở các nước Nam Mỹ, nhưng FDI vào các nước Trung Mỹ vàCaribe bị giảm sút do hầu hết kinh tế các nước này gắn kết nhiều vào kinh tế Hoa Kỳ Tuy bịtác động suy thoái kinh tế toàn cầu, năm 2008 Braxin là nước đạt FDI nhiều nhất trong số cácnước Mỹ Latinh, nhận 45,7 tỷ USD FDI, tăng 30, % so với năm 2007
Braxin có thế mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, có vị trí chiến lược, là cửa ngừ thị trường củaNam Mỹ Tăng trưởng kinh tế của Braxin bền vững, khả năng đổi mới và có nền công nghệ,
cơ sở hạ tầng khá tốt, hiệu quả đầu tư đảm bảo, nguồn nhân lực chất lượng và nguồn tài
Trang 11nguyờn thiờn nhiờn giàu cú Chính sách quản lý tiền tệ và hệ thống ngân hàng ổn định.Braxin có nền kinh tế thị trường phát triển khá đầy đủ, sớm có chính sách cải cách, mởcửa kinh tế, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Luật Vốn đầu tư nước ngoài tạo khungpháp lý đảm bảo cho nhà đầu tư an tâm đưa vốn, công nghệ, được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.Nhà đầu tư được tự do tái xuất ngoại tệ bằng tổng số vốn đầu tư ban đầu đó đưa vào Braxin.
Số ngoại tệ cũn lại được coi là lợi nhuận thu được cũng được phép đưa ra nước ngoài sau khinộp thuế 15% Công dân nước ngoài hay doanh nghiệp nước ngoài được phép mua bất độngsản ở ngoài phạm vi ven biển, biên giới, khu an ninh quốc gia Các nhà đầu tư trong nước có
dự án đầu tư và hồ sơ khả thi cũng được ưu tiên vay tín dụng đầu tư với lói suất ưu đói
Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Braxin (APEX) là cơ quan điều phối chính sách vềxúc tiến thương mại của Chính phủ Braxin, kết hợp lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu và thu hút đầu
tư nước ngoài Cơ quan có 5 văn phòng đại diện ở nước ngoài tại Miami, Lisbon, Frankfurt,Varsovi và Dubai Ngoài ra ở một số cơ quan Bộ, ngành khác cũng có những đơn vị chuyênthực hiện quản lý, theo dừi đầu tư như Bộ Kế hoạch, Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ương
Bảng 2 Đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI phân theo ngành, từ 1995 đến 2008 (triệu USD)
Ngành đầu tư 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008Nông nghiệp,
khai khoáng 649,44 1493,55 637,86 1487,01 1072,82 2194,37 1363,12 4.751,5
12.995,5
Công nghiệp 5.070,1
8 7000,9 7555,3 4506,0 10707,8 6402,8 8743,7
13.481,6
14.013,5Dịch vụ 24.156,
75 12547,1 10585,1 6909,3 8484,7 12924,3 12124,4
16.766,9
32.004,5
37 21041,7 18778,3 12902,4 20265,3 31521,5 22231,3
35.000, 0
45.000, 0
Nguồn : Banco Cental do Brasil
11