1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-

32 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Thể Sán Lá, Sán Dây Kỹ Thuật Xét Nghiệm Thịt Chẩn Đoán Mầm Bệnh Giun Sán
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành ST - KST - CT
Thể loại Bài giảng thực hành
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết cách lấy mẫu thịt và thực hiện kỹ thuật xét nghiệm thịt chẩn đoán mầm bệnh giun sán... SÁN LÁ GAN NHỎ - CLONORCHIS SINENSIS2 Tinh hoàn Tuyến hoàng thể Giác miệng Giác bụng Tử cun

Trang 2

MỤC TIÊU

Nhận biết được hình thể một số sán lá, sán dây thường gặp.

Biết cách lấy mẫu thịt và thực hiện kỹ thuật xét nghiệm thịt chẩn đoán mầm bệnh giun sán.

Trang 5

VÒNG ĐỜI SINH HỌC

Trang 6

SÁN LÁ GAN BÉ

Clonorchis sinensis:

Thân sán có hình lá, dẹt, đầu thon.

Kích thước 10-25 x 2-5mm.

Có giác bụng và giác miệng (giác bụng nhỏ hơn giác miệng).

Hai tinh hoàn nằm ở phía sau thân (một ở trước, một ở sau), chia nhiều nhánh Sau tinh hoàn là ống bài tiết.

Tử cung nhỏ xếp khúc nằm ở giữa thân

Ổ trứng hình bầu dục, dưới ổ trứng là túi tinh.

Trang 7

SÁN LÁ GAN NHỎ - CLONORCHIS SINENSIS

2 Tinh hoàn Tuyến hoàng thể

Giác miệng

Giác bụng

Tử cung

Ruột

Trang 10

SÁN LÁ GAN NHỎ - Opisthorchis viverrini:

Trang 11

HÌNH MINH HOẠ O.viverrini

Trang 12

SÁN LÁ GAN LỚN (Fasciola)

F.hepatica và F.gigantica, gây bênh ở ĐV ăn cỏ và ở người.

Sán có hình lá, màu trắng hồng hoặc đỏ xám.

Kích thước 20-30x5-12mm.

Phía trước thân phình, đầu nhỏ hình nón Phía sau thân hẹp và tròn.

Giác miệng nhỏ, giác bụng to hơn Giác miệng dùng để bám và ăn.

Họng rất phát triển, thực quản ngắn, hai nhánh ruột đi đến tận cùng cuối thân.

Tinh hoàn sau buồng trứng và chia nhánh

Trang 13

VÒNG ĐỜI

Trang 14

CẤU TẠO SÁN LÁ GAN LỚN

Trang 15

SÁN LÁ PHỔI- Paragonimus

Sán lá phổi ký sinh ở phổi người và động vật.

Thân sán dày, hình hạt cà phê, có nhiều gai phủ.

Kích thước 7-13 x 4-6mm, dày 3,5-5mm.

Khi còn tươi sán có màu đỏ nâu.

Giác miệng và giác bụng to gần bằng nhau.

Hai nhánh ruột ngoằn ngoèo đi đến tận cuối thân.

Hai tinh hoàn chia múi nằm ở hai bên.

Lỗ sinh dục nằm ở bờ sau giác bụng.

Tử cung cuộn khúc nằm trước tinh hoàn.

Trang 16

CẤU TẠO SÁN LÁ PHỔI (Paragonimus)

Ve § ¸m trøng

Ve Thanh trï ng Êu trï ng

Gi¸c miÖng Gi¸c bông

Gi¸c bông

Tinh hoµn Tói bµi tiÕt

è ng dÉn tinh

Tö cung

Tói tinh

Buång trøng

Tói bµi tiÕt Ruét

Trang 17

SÁN DÂY LỢN (Teania solium)

Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non của người.

Thân dài 2-3m, Đầu tròn nhỏ (1mm), có 4 giác ở 4

góc, 2 vòng móc nhô lên ở giữa, có 25-30 móc.

Đốt non có chiều ngang > chiều dọc, đốt trưởng

thành hình vuông, đốt già chiều ngang < chiều dọc

Ở những đốt trưởng thành có bộ phận sinh dục

lưỡng giới, lỗ sinh dục mở ra bên cạnh đốt.

Đốt già có tử cung phát triển chứa đầy trứng, mỗi

bên tử cung có 12 nhánh Các bộ phận sinh dục khác thoái hoá chỉ còn lại lỗ sinh dục.

Trang 18

Đầu sán dây lợn

Trang 19

Đốt già của sán dây lợn

Trang 20

GẠO LỢN

Trang 21

Nang ấu trùng sán dây lợn

Trang 22

Nang ấu trùng trong não

Trang 23

SÁN DÂY BÒ (Teania saginata)

Sán ký sinh ở ruột non của người.

đực và cái phát triển hoàn thiện và cân đối.

Đốt già bề dài > bề ngang Tử cung bịt kín,

mỗi bên có 18-35 nhánh

Trang 24

ĐẦU SÁN DÂY BÒ

Trang 25

SÁN DÂY BÒ TRƯỞNG THÀNH

Trang 26

ĐỐT GIÀ CỦA SÁN DÂY BÒ

Trang 27

So sánh hai đốt sán

Trang 28

Kỹ thuật xét nghiệm thịt tìm nang ấu trùng sán dây lợn.

Phương pháp đại thể.

Dùng dao sắc rạch rộng và sâu vào những phần thịt dày (mông, lưng…).

Dùng hai tay banh 2 mép đường rạch, nếu có nang ấu trùng (gạo lợn) thì sẽ lòi ra đường rạch

Trang 29

Kỹ thuật xét nghiệm thịt tìm nang ấu trùng sán dây lợn

Phương pháp xét nghiệm vi thể.

Rạch nang và ép vào 2 phiến kính rồi soi.

Nếu nang ấu trùng đã vôi hoá, muốn thấy được đầu sán: ngâm nang vào dung dich acid nitric 4% trong 1 giờ, acid sẽ làm tan chất vôi.

Trang 30

Kỹ thuật xét nghiệm thịt tìm nang

ấu trùng sán dây bò.

thường cư trú ở mô hạ bì và cơ của bò Nang màu hồng có kích thước 15x5mm Nang có đầu ấu trùng với 4 móc.

Trang 31

Kỹ thuật xét nghiệm tìm nang ấu trùng giun soắn.

Đối với lợn đã chết:

Có thể lấy cơ vân bất kỳ ở chỗ nào trên cơ thể lợn để xét nghiệm

Nhanh nhất ta cắt lấy 3-5miếng lưỡi, mỗi miếng có kích thước 1,5 x 0,5cm, dày 1-2mm

Mỗi miếng được ép mỏng giữa hai lam kính, buộc chỉ chặt ở hai đầu lam rồi đem sôi tìm nang ấu trùng.

Trang 32

Kỹ thuật xét nghiệm tìm nang ấu trùng giun soắn.

Đối với lợn còn sống:

Tiến hành kỹ thuật sinh thiết cơ Cần tiến hành sinh thiết 2-3 tiêu bản ở vùng cơ mông và cơ lưng.

Cách làm: sát trùng da, rạch da và tổ chức mỡ dưới da sâu vào đến cơ Tách cắt miếng cơ có kích thước 1,5 x 0,5cm, ép tiêu bản và đem soi tìm nang ấu trùng Sau khí lấy

cơ, sát trùng và khâu lại vết rạch.

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỂ SÁN LÁ, SÁN DÂY - HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-
HÌNH THỂ SÁN LÁ, SÁN DÂY (Trang 1)
 Nhận biết được hình thể một số sán lá, sán dây thường gặp. - HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-
h ận biết được hình thể một số sán lá, sán dây thường gặp (Trang 2)
 Thân sán có hình lá, dẹt, đầu thon. - HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-
h ân sán có hình lá, dẹt, đầu thon (Trang 6)
 Ổ trứng hình bầu dục, dưới ổ trứng là túi tinh. - HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-
tr ứng hình bầu dục, dưới ổ trứng là túi tinh (Trang 6)
HÌNH MINH HOẠ O.viverrini - HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-
viverrini (Trang 11)
 Sán có hình lá, màu trắng hồng hoặc đỏ xám. - HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-
n có hình lá, màu trắng hồng hoặc đỏ xám (Trang 12)
- GV: Thước thẳng, phấn màu. Bảng phụ, bút dạ. -HS: SGK, vở. - HÌNH-THỂ-SÁN-LÁ-SÁN-DÂY-KTXN-thit-
h ước thẳng, phấn màu. Bảng phụ, bút dạ. -HS: SGK, vở (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w