NỘI DUNG Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2010 Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN Đối với TN từ tiền lương, tiền công Các khoản giảm trừ được tính
Trang 1( Công văn số 486/TCT-TNCN ngày 11/02/2011 của Tổng Cục Thuế )
Trang 2NỘI DUNG
Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2010
Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN
Đối với TN từ tiền lương, tiền công
Các khoản giảm trừ được tính khi quyết toán thuế
Xác định số thuế phải nộp
Đối với TN từ tiền lương, tiền công
Trang 3Đối với cá nhân
Đối với tổ chức chi trả thu nhập
Trang 44
Trang 5Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 2010
Không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế
Cá
nhân
chi trả
-có thu nhập từ TL, TC, thu nhập từ KD có số thuế phải nộp
lớn hơn số thuế đã khấu trừ, tạm nộp; hoặc
- có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ
sau
- Tổ chức, cá nhân CTTN.
-Cá nhân cư trú là người NN khi kết thúc Hợp đồng tại Việt
Nam, trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với
CQT
Lưu ý: Đối với HCSN hoạt động do NSNN cấp kinh phí, hàng tháng không phát sinh khấu trừ thì tạm thời không phải nộp hồ sơ QT/2010
Trang 6Ví dụ: ông X ký hợp đồng lao động với Công
ty A tại Việt Nam từ ngày 01/3/2010 và ông kết thúc hợp đồng lao động về nước vào ngày 31/10/2010, là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế cho giai đoạn từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/10/2010
Trang 77
Trang 8I/ Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trang 9Các khoản được trừ:
Các khoản đóng góp BH bắt buộc
Các khoản giảm trừ gia cảnh
Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ
nhân đạo, quỹ khuyến học
Thuế TNCN phải nộp
Thu nhập
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - các khoản được trừ
Căn cứ tính thuế
Trang 10Lưu ý:
Trường hợp khoản thu nhập nhận được là khoản thu nhập NET
(thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập GROSS
(thu nhập trước thuế) theo phụ lục số 01/PL-TNCN (Theo
việc hướng dẫn quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước
Trường hợp thu nhập từ tiền lương, tiền công tháng 12/2009
được trả trong năm 2010 đã được tính vào thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế của 6 tháng cuối năm 2009 để quyết toán
thuế thì không phải kê khai vào thu nhập chịu thuế năm 2010
để quyết toán lại
Trang 11Xác định TNCT đối với một số trường hợp cụ thể:
Dành cho cá nhân không cư trú
- Đối với người nước ngoài đồng thời làm việc ở Việt Nam và ở nước
ngoài có thu nhập được xác định là thu nhập toàn cầu (không tách riêng
được phần thu nhập trả cho công việc làm tại Việt Nam) thì tổng thu
nhập phát sinh tại Việt Nam được xác định:
- Đối với trường hợp cá nhân người NN không hiện diện tại Việt Nam:
(*) Tổng số ngày làm việc trong năm tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt nam.
- Đối với các trường hợp khác:
Trang 1212
Trang 13• Việc xác định các khoản GTGC thực hiện theo hướng dẫn
+ Tại Mục I, Phần B TT số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của BTC; + Điều 2, Điều 3 TT số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của BTC;
+ Điều 04 TT số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của BTC,
• Trường hợp khi quyết toán thuế cá nhân mới nộp hồ sơ chứng
minh người phụ thuộc thì không được tính giảm trừ gia cảnh.
• Cá nhân được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng có
nghĩa vụ nuôi dưỡng và thay đổi người phụ thuộc (không phân biệt
ngày có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc thay đổi người phụ thuộc là ngày đầu tháng hay cuối tháng)
• Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng đến Việt Nam đến tháng rời khỏi Việt Nam
Trang 14• Ví dụ: Ông A có con sinh ngày 27/7/2010 thì ông A được tính
giảm trừ gia cảnh từ tháng 7/2010 với số tiền được tính giảm trừ gia cảnh là 1,6 triệu đồng/tháng
• Ví dụ: Ông A là cá nhân nước ngoài đến Việt Nam ngày
27/01/2010 và rời Việt Nam ngày 05/10/2010 thì ông A được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01/2010 đến tháng 10/2010
Trang 1515
Trang 16I/ Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trang 18Ví dụ:
Thu nhập chịu thuế: 346,4 triệu
- Giảm trừ bản thân: 48 triệu
- người phụ thuộc: 38,4 triệu
Trang 19Xác định số thuế TNCN phải nộp của
người NN là đối tượng cư trú
Bước 1
Bước 2
Trang 20Xác định số thuế TNCN phải nộp của
người NN là đối tượng cư trú
Bước 3
Bước 4
Trang 21Trong năm 2010, Ông A là người nước ngoài đến Việt Nam ngày
28/3 và rời Việt Nam ngày 31/10,
Tháng 01 và 02: TNCT là 500 triệu đồng
Số thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài đối với thu nhập này 150
triệu đồng
Từ tháng 03 đến hết tháng 10: TNCT từ tiền lương, tiền công tại
Việt Nam là 700 triệu đồng
Ông A được giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 4 triệu đồng/1
tháng;
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là: 20
triệu đồng.
Ngoài ra, không có các khoản giảm trừ khác (Quốc gia nơi Ông
A mang quốc tịch đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt
Nam) Trong trường hợp này, số thuế TNCN phải nộp ở Việt Nam
được xác định như sau:
Xác định số thuế TNCN phải nộp của
người NN là đối tượng cư trú
Trang 22Xác định số thuế TNCN phải nộp của
người NN là đối tượng cư trú
Trang 23+ Số thuế được trừ tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài theo tỷ lệ phân bổ giữa số thu nhập
phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế là:
(500 triệu đồng:1200 triệu đồng) × 300,5 triệu đồng =
+ Số thuế TNCN ông A còn phải nộp tại Việt Nam là:
300,5 triệu đồng – 125,21 triệu đồng = 175,29 triệu
đồng
Xác định số thuế TNCN phải nộp của
người NN là đối tượng cư trú
Trang 2424
Trang 25Quyết toán thuế TNCN năm 2010
Đối với Cơ quan chi trả quan chi trả
thu nhập cá nhân
Trang 26Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công có thực hiện khấu trừ
thuế tại nguồn khai thuế
ngày thứ chín mươi, kể từ
ngày kết thúc năm dương lịch
Bảng kê 05A/BK-TNCN
05B/BK-TNCN
* Khai quyết toán thuế:
Đối với Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trang 28Tờ khai mẫu số 09/KK-TNCN
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày hạn chót nộp TK
Phụ lục 09A/PL-TNCN 09C/PL-TNCN & 20 TXN-TNCN
& các chứng từ khấu trừ
Nơi nộp hồ sơ QTT là CQT trực tiếp quản lý CQCTTN hoặc CQT cá
nhân khai trực tiếp
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trường hợp khai quyết toán:
- Cá nhân có số thuế phải nộp trong năm 2010 lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp
- Cá nhân có yêu cầu được hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau.
Trang 29- Các chứng từ chứng minh các khoản được giảm trừ
Cá nhân đã được TCTTN quyết toán thay thì không phải thực hiện QT 2010
“ “ Cá nhân đã được cấp chứng từ khấu trừ thì không
được ủy quyền TCTTN quyết toán thay (trừ trường hợp đã thu hồi chứng từ khấu trừ thuế)”
Trang 30Thời hạn và địa điểm
nộp hồ sơ quyết toán
Thuế TNCN 2010
Trang 31Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm 2010:
Hạn chót là ngày 31/3/2011.
Trang 33trú
Trang 34Ông X là Trưởng VPĐD cho một công ty
nước ngoài tại Việt Nam và nhận thu nhập từ
nước ngoài Từ ngày 01/01/2010 đến ngày
15/9/2010 ông X làm việc tại Hà Nội và khai
thuế tháng tại Cục Thuế Hà Nội
Từ 01/10/2010 ông X chuyển đến làm việc tại
thành phố Hồ Chí Minh và khai thuế tháng tại
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh Như vậy,
nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2010 của
ông X là Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Ông X là Trưởng VPĐD cho một công ty
nước ngoài tại Việt Nam và nhận thu nhập từ
nước ngoài Từ ngày 01/01/2010 đến ngày
15/9/2010 ông X làm việc tại Hà Nội và khai
thuế tháng tại Cục Thuế Hà Nội
Từ 01/10/2010 ông X chuyển đến làm việc tại
thành phố Hồ Chí Minh và khai thuế tháng tại
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh Như vậy,
nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2010 của
ông X là Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 3535
Trang 36Đối với cá nhân
Trang 37“Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với
những cá nhân đã có mã số thuế”
cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện
được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Trang 38Hồ sơ hoàn thuế cá nhân gồm:
1 Tờ khai quyết toán thuế
(Mẫu số 09/KK-TNCN kèm phụ lục 09A/KK-TNCN,
2 Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập (bản chính)
3 Chứng từ xác định tình trạng kết thúc thời gian làm việc như:
Quyết định nghỉ hưu, Quyết định thôi việc, Biên bản thanh lý hợp đồng, Bảng kê xác định ngày cư trú (nếu có)
4 Giấy xác nhận thu nhập Mẫu 12/TNCN – (nếu TCCTTN ở
Trang 39Đối với tổ chức
chi trả thu nhập
Trang 40Thực hiện theo công văn 4283/BTC
ngày 08/04/2010 của Bộ Tài chính
Trang 41Hồ sơ hoàn thuế TCTTN
1- Công văn đề nghị hoàn thuế (05/ĐNHT)
2- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số
05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài
chính và các bảng kê chi tiết ban hành kèm
theo Thông tư này, cụ thể như sau:
Trang 42Hồ sơ hoàn thuế TCTTN
3- Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả
cho cá nhân có ký hợp đồng lao động theo mẫu
số 05A/BK-TNCN, không phân biệt thu nhập đã
đến mức phải nộp thuế hay chưa phải nộp thuế
4- Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả
cho cá nhân không ký hợp đồng lao động theo
mẫu số 05B/BK-TNCN
5- Bản sao chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN
Trang 43KHÔNG XỬ LÍ HOÀN BÙ TRỪ
CHỈ CÓ CÁ NHÂN NỘP THỪA CHỈ CÓ CÁ NHÂN NỘP THIẾU
Nhận lại từ cơ quan thuế
theo Lệnh hoàn trả C1-04NS
Nhận lại từ cơ quan thuế
theo Lệnh hoàn trả C1-04NS
TCTTN ứng trước toán bộ số
tiền thuế nộp thừa để hoàn
trả cho cá nhân nộp thừa
TCTTN ứng trước toán bộ số
tiền thuế nộp thừa để hoàn
trả cho cá nhân nộp thừa
TCTTN lập giấy nộp tiền vào NSNN để nộp ngay số thuế
còn thiếu
TCTTN lập giấy nộp tiền vào NSNN để nộp ngay số thuế
còn thiếu
Trang 44cho cá nhân nộp thừa
TCTTN dùng số thuế phải nộp thêm + ứng thêm 1 phần đủ để hoàn trả
cho cá nhân nộp thừa
Trang 45Phần mềm ứng dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ
Trang 46Các hướng dẫn và phần mềm hỗ trợ được Tổng cục Thuế
cung cấp miễn phí tại địa chỉ http://www.tncnonline.com.vn.
• Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ và cách lập các tờ
khai quyết toán thuế TNCN;
• Ứng dụng hổ trợ kê khai (HTKK) quyết toán
TNCN 2.5.3, in tờ khai mã vạch và kết xuất tệp
dữ liệu để gửi cơ quan thuế
• Hỗ trợ tệp định dạng chuẩn để các đơn vị chi trả
có thể chỉnh sửa các phần mềm ứng dụng khác hiện đang sử dụng (như phần mềm Quản lý
nhân sự, Tính lương, Kế toán…) kết xuất ra tệp
dữ liệu định dạng chuẩn gửi cơ quan thuế
Trang 4747