1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục

102 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Tình Dục
Tác giả Nhóm biên soạn, PGS. TS. Trần Hậu Khang, PGS. TS. Trần Lan Anh, TS. Nguyễn Duy Hưng, ThS. Lê Hữu Doanh, BS. Bùi Thị An, BS. Nguyễn Thị Huỳnh, ThS. Nguyễn Xuân Sơn
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Văn Hiển, TS. Nguyễn Thanh Long
Trường học Bộ Y Tế
Chuyên ngành Y học
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,23 MB
File đính kèm Tai lieu huong dan trien khai STI.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tình hình dịch tễ STI tại Việt Nam (11)
  • 1.2. Mối liên quan giữa HIV và STI (12)
  • 1.3. Hành vi có nguy cơ cao (12)
  • 1.4. Hành vi bảo vệ làm giảm nguy cơ lây truyền bệnh (13)
  • 1.5. Các nhóm người dễ bị mắc bệnh (13)
    • 1.5.1. Gái mại dâm (13)
    • 1.5.2. Khách làng chơi (14)
    • 1.5.3. Nam quan hệ tình dục đồng giới (14)
    • 1.5.4. Người nghiện chích ma tuý (14)
    • 1.5.5. Người nhiễm HIV/AIDS (14)
    • 1.5.6. Thanh niên có hoạt động tình dục (14)
  • 1.6. Tác nhân gây bệnh (15)
  • 1.7. Những biến chứng chủ yếu của STI (15)
    • 1.7.1. Phụ nữ và trẻ em (15)
    • 1.7.2. Nam giới (15)
  • CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN MỘT BỆNH NHÂN STI (11)
    • 2.1. Kỹ năng giao tiếp bằng lời và không lời (16)
      • 2.1.1. Tiếp xúc với bệnh nhân (16)
      • 2.1.2. Làm thế nào để tránh những lỗi thông thường trong giao tiếp bằng lời (16)
      • 2.1.3. Câu hỏi đóng và câu hỏi mở (17)
      • 2.1.4. Thu thập thông tin trong khi khai thác bệnh sử (17)
      • 2.1.5. Kỹ năng giao tiếp không lời (17)
      • 2.1.6. Sáu kỹ năng hữu ích để giao tiếp bằng lời có hiệu quả (17)
    • 2.2. Khai thác tiền sử tình dục và STI (18)
      • 2.1.1. Những thông tin cần thu thập (18)
      • 2.1.2. Hướng dẫn khai thác bệnh sử (18)
  • CHƯƠNG 3: KHÁM BỆNH NHÂN CÓ TRIỆU CHỨNG STI (16)
    • 3.1 Tác phong nghề nghiệp trong khi khám bệnh (20)
    • 3.2 Các bước tiến hành khám bệnh nhân nam (20)
    • 3.3. Các bước tiến hành khi khám bệnh nhân nữ (21)
    • 3.4. Khám toàn thân (21)
  • CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ CÁC STI (20)
    • 4.1. Những cản trở đối với chương trình quản lý STI (22)
    • 4.2. Các nội dung của quản lý STI (22)
      • 4.2.1. Chẩn đoán và điều trị sớm (22)
      • 4.2.2. Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và bạn tình (22)
      • 4.2.3. Khuyến khích sử dụng bao cao su (23)
      • 4.2.4. Tác động đến các nhóm dễ mắc bệnh (23)
    • 4.3. Các yêu cầu cho một phòng khám STI (23)
    • 4.4. Các phương pháp chẩn đoán STI (24)
  • CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ STI BẰNG TIẾP CẬN HỘI CHỨNG (22)
    • 5.1. Bốn hội chứng STI thường gặp (26)
    • 5.2. Những nét đặc trưng của tiếp cận hội chứng (27)
    • 5.3. Những ích lợi của quản lý STI theo tiếp cận hội chứng (27)
  • CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ STI THEO HỘI CHỨNG DỰA VÀO SƠ ĐỒ 24 (26)
    • 6.1. Giới thiệu sơ đồ (28)
    • 6.2. Các bước sử dụng sơ đồ xử trí (29)
    • 6.3. Các sơ đồ hướng dẫn xử trí các hội chứng bệnh thông thường (30)
  • CHƯƠNG 7: MỘT SỐ BỆNH LTQĐTD THƯỜNG GẶP (28)
    • 7.1 Giang mai (50)
      • 7.1.1 Giang mai thời kỳ I (50)
      • 7.1.2 Giang mai thời kỳ II (50)
      • 7.1.3 Giang mai thời kỳ III (50)
      • 7.1.4 Giang mai kín (50)
      • 7.1.5 Giang mai và thai nghén (50)
    • 7.2 Bệnh lậu (51)
      • 7.2.1 Bệnh lậu ở nam (viêm niệu đạo do lậu) (51)
      • 7.2.3 Bệnh lậu ở phụ nữ (viêm cổ tử cung và niệu đạo do lậu) (51)
      • 7.2.4 Lậu mắt trẻ sơ sinh (51)
    • 7.3 Nhiễm chlamydia đường sinh dục - tiết niệu (52)
      • 7.3.1 Viêm niệu đạo do chlamydia ở nam (52)
      • 7.3.2 Viêm cổ tử cung và niệu đạo do chlamydia ở nữ (52)
      • 7.3.3 Viêm hố chậu (52)
    • 7.4 Bệnh trùng roi đường sinh dục (52)
      • 7.4.1 Bệnh trùng roi đường sinh dục nữ (53)
      • 7.4.2 Bệnh trùng roi đường sinh dục nam (53)
    • 7.5 Bệnh nấm Candida đường sinh dục (53)
      • 7.5.1 Bệnh nấm Candida đường sinh dục nữ (53)
      • 7.5.2 Bệnh nấm Candida đường sinh dục nam (53)
    • 7.6 Viêm âm đạo do vi khuẩn (53)
    • 7.7 Bệnh ghẻ (54)
    • 7.8 Bệnh rận mu (54)
    • 7.9 Bệnh hạ cam (54)
    • 7.10 Bệnh herpes sinh dục (55)
    • 7.11 Bệnh sùi mào gà sinh dục (55)
    • 7.12 Bệnh hột xoài hay bệnh u lympho sinh dục (0)
    • 7.13 Bệnh u hạt bẹn (Donovanosis) (56)
  • CHƯƠNG 8: CÁC KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN CÁC STI 53 8.1. Soi tươi (50)
    • 8.2. Nhuộm Gram (59)
    • 8.3. Các kỹ thuật huyết thanh phát hiện bệnh giang mai (61)
    • 8.4. Các phương pháp xét nghiệm HIV (63)
    • 8.5. Cơ sở, trang thiết bị, hóa chất và sinh phẩm cho phòng khám và phòng xét nghiệm STI tuyến tỉnh (64)
      • 8.5.1. Phòng khám (64)
      • 8.5.2. Phòng xét nghiệm (65)
  • CHƯƠNG 9: GIÁO DỤC SỨC KHOẺ THAY ĐỔI HÀNH VI VÀ THÔNG BÁO BẠN TÌNH 65 (57)
    • 9.1 Sáu kỹ năng GDSK khuyến khích thay đổi hành vi (68)
    • 9.2 Chuyển từ thông tin sang giáo dục sức khoẻ (GDSK) (68)
    • 9.3 Các nội dung giáo dục sức khoẻ (68)
      • 9.3.1. Đánh giá nguy cơ của bệnh nhân (68)
      • 9.3.2. Giải thích về các triệu chứng hay hội chứng STI được chẩn đoán (68)
      • 9.3.3. Giải thích về điều trị STI (69)
      • 9.3.4. Khuyến khích thay đổi hành vi (69)
      • 9.3.5. Chọn lựa hành vi tình dục an toàn (69)
    • 9.4 Sử dụng bao cao su (69)
      • 9.4.1 Khuyến khích sử dụng bao cao su (69)
      • 9.4.2 Mô tả cách sử dụng bao cao su (70)
    • 9.5 Thông báo bạn tình (70)
      • 9.5.1 Mục đích của thông báo bạn tình (70)
      • 9.5.2 Các phương pháp tiếp cận bạn tình (70)
      • 9.5.3 Chủ đề thảo luận với bệnh nhân (70)
      • 9.5.4 Chẩn đoán và điều trị cho bạn tình (71)
    • 1.1. Mục tiêu (91)
      • 1.1.1 Mục tiêu chung (91)
      • 1.1.2 Mục tiêu cụ thể (91)
    • 1.2. Tổ chức thực hiện (91)
      • 1.2.1 Tuyến tỉnh (91)
      • 1.2.2 Tuyến huyện (93)
      • 1.2.3 Tuyến xã, phường (93)
    • 1.3. Cơ chế điều hành, quản lý và cấp phát thuốc điều trị STI (94)
      • 1.3.1 Đối tượng được cấp thuốc (94)
      • 1.3.2 Cấp phát và quyết toán thuốc (94)
      • 1.3.3 Những người được quyền cấp phát thuốc miễn phí điều trị STI (94)
      • 1.3.4 Thuốc điều trị STI (95)

Nội dung

Ở nước ta đại dịch HIVAIDS vẫn tiếp tục gia tăng, diễn biến dịch ngày càng phức tạp. Tài liệu được các chuyên gia của Viện Da liễu Quốc gia biên soạn, sử dụng để đào tạo cán bộ y tế tuyến tỉnh, quận huyện và tuyến xã phường, những nơi mà việc điều trị đúng các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục là hết sức quan trọng. ới phương pháp tiếp cận hội chứng để quản lý bệnh nhân mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, đây là một phương pháp tiếp cận đơn giản thực hiện được ở tuyến chăm sóc sức khoẻ ban đầu, cách tiếp cận này giúp thầy thuốc chẩn đoán và điều trị ngay cho bệnh nhân theo một phác đồ chuẩn, không cần chờ kết quả xét nghiệm, đỡ tốn kém, đỡ mất thời gian. Hơn nữa, thầy thuốc còn giáo dục sức khoẻ, tư vấn cho người bệnh về hành vi nguy cơ tăng lây nhiễm nhằm giúp họ tuân thủ điều trị và giảm hành vi nguy cơ mắc bệnh (bao gồm cả tư vấn và điều trị cho bạn tình).

Tình hình dịch tễ STI tại Việt Nam

Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm có trên 35 triệu ca mắc mới các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương Tại Việt Nam, theo số liệu của Bộ Y tế tính đến ngày 30/01/2008, đã có 155.748 người nhiễm HIV, trong đó 41.357 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và đã có 17.476 người tử vong do căn bệnh này.

Theo báo cáo của Viện Da Liễu Quốc gia, hàng năm ghi nhận hơn 130.000 trường hợp mắc các bệnh STI, trong đó năm 2006 có 202.856 trường hợp Tuy nhiên, các chuyên gia ước tính thực tế có gần 1 triệu trường hợp mới mắc STI mỗi năm Nguyên nhân chính khiến số báo cáo thấp hơn số thực tế là do các phòng khám STI chưa báo cáo đầy đủ và nhiều bệnh nhân STI còn khám tại các cơ sở y tế tư nhân như bác sĩ tư và dược sĩ.

Năm 2003, Trung tâm phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) cùng Viện Da Liễu tiến hành nghiên cứu về tỷ lệ lưu hành các bệnh STI/HIV tại 5 tỉnh của Việt Nam Kết quả cho thấy, tỷ lệ mắc giang mai (giai đoạn sớm và muộn) là khoảng 4,5% ở nhóm bệnh nhân khám tại phòng khám STI, cao hơn nhiều so với nhóm gái mại dâm và phụ nữ mang thai, khoảng 0.5% Tỷ lệ mắc lậu, được phát hiện bằng phản ứng PCR, cao nhất là 10% ở nhóm khám tại phòng khám STI tại TP Hồ Chí Minh và thấp nhất là 0,3-1,8% trong nhóm phụ nữ có thai Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm Chlamydia qua phản ứng PCR là 9% trong nhóm tân binh tại Hà Nội và từ 0,5-5% trong nhóm bệnh nhân khám tại phòng khám STI, trong khi nhóm phụ nữ mang thai có tỷ lệ mắc từ 1,5% đến 5,8%.

Hiện nay, tình hình nhiễm HIV tại Việt Nam chủ yếu tập trung trong nhóm nghiện chích ma túy, nhưng tỷ lệ nhiễm HIV ngày càng gia tăng trong nhóm gái mại dâm, cho thấy nguy cơ lây nhiễm tiềm tàng trong nhóm khách làng chơi.

Mối liên quan giữa HIV và STI

STI (bệnh lây qua đường tình dục) làm tăng nguy cơ lây truyền HIV theo cả hai hướng, khiến người chưa nhiễm HIV dễ bị nhiễm hơn khi mắc STI, đặc biệt khi xuất hiện các loét Đồng thời, người nhiễm HIV cũng có khả năng lây truyền HIV cao hơn nếu họ đang mắc các bệnh STI, làm tăng nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng.

HIV lây truyền dễ dàng hơn nếu một trong hai người hoặc cả hai mắc các bệnh STI như giang mai, hạ cam, herpes sinh dục, nhiễm chlamydia, lậu và trùng roi Các bệnh này làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ 2 đến 9 lần khi có tiếp xúc, làm rõ mức độ ảnh hưởng của các bệnh lây truyền qua đường tình dục đối với nguy cơ nhiễm HIV.

Các STI không loét gây viêm nhiễm làm tăng nguy cơ lây truyền HIV do trong dịch tiết có sự gia tăng bạch cầu đa nhân, vừa là mục tiêu vừa là nguồn phát sinh của HIV Ngoài ra, viêm nhiễm còn gây tổn thương vi thể trên niêm mạc, làm cho HIV dễ dàng xâm nhập vào cơ thể Vì thường gặp hơn các bệnh có loét sinh dục, các STI không loét được xem là nguy hiểm hơn trong việc lây truyền HIV.

Nghiên cứu thực địa cho thấy chương trình kiểm soát STI hiệu quả trong việc giảm số ca mắc HIV mới Tại vùng nông thôn Châu Phi có nhiều người nhiễm HIV, chương trình phòng chống STI toàn diện theo phương pháp tiếp cận hội chứng đã giảm 42% tỷ lệ mới mắc HIV trong cộng đồng sau hai năm can thiệp Đây là bằng chứng rõ ràng về tác động tích cực của các chiến lược phòng chống STI trong việc kiểm soát AIDS.

Người nhiễm HIV có nguy cơ cao mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) do hệ miễn dịch suy giảm, khiến việc điều trị các STI như herpes sinh dục và sùi mào gà trở nên khó khăn hơn.

Hành vi có nguy cơ cao

Hành vi nguy có nguy cơ cao là các hành vi có nguy cơ lây nhiễm STI và HIV.

- Hành vi tình dục không an toàn.

- Thay đổi bạn tình thường xuyên.

Hệ miễn dịch bị suy yếu

Quan hệ tình dục không bảo vệ

- Quan hệ tình dục với các bạn tình gặp ngẫu nhiên, với gái mại dâm hoặc khách làng chơi.

- Dùng quan hệ tình dục đổi lấy tiền bạc, quà tặng hoặc ân huệ.

- Dùng quan hệ tình dục đổi lấy ma tuý hoặc đổi ma tuý lấy tình dục.

- Dùng dụng cụ bi, nhẫn xâu vào bộ phận sinh dục (gây chấn thương).

- Uống rượu hoặc dùng ma tuý trước hoặc trong khi quan hệ tình dục.

- Truyền máu không an toàn.

- Bạn tình có quan hệ tình dục với bạn tình khác.

- Quan hệ tình dục đồng giới nam.

Hành vi bảo vệ làm giảm nguy cơ lây truyền bệnh

Hành vi bảo vệ làm giảm nguy cơ lây truyền bệnh là các hành vi tình dục an toàn.

- Sử dụng bao cao su.

- Các hành vi tình dục ít nguy cơ như chỉ có kích thích hoặc thủ dâm chứ không có thực hành tình dục xâm nhập.

Các nhóm người dễ bị mắc bệnh

Gái mại dâm

Nhóm gái mại dâm đóng vai trò quan trọng trong dịch tễ học bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) và HIV, do họ thường xuyên có nhiều bạn tình và quan hệ tình dục không bảo vệ Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh STI trong nhóm này rất cao, góp phần làm gia tăng nguy cơ lây lan bệnh trong cộng đồng Theo một báo cáo, khoảng 33% gái mại dâm mắc các bệnh STI, cho thấy mức độ nguy hiểm và cần các biện pháp can thiệp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro này.

Khoảng 50% gái mại dâm tham gia nghiên cứu mắc ít nhất một bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) Do hoạt động mại dâm ở Việt Nam là bất hợp pháp, việc tiếp cận nhóm đối tượng này gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ sử dụng bao cao su trong nhóm gái mại dâm còn thấp, chỉ có khoảng 35-47% người thường xuyên sử dụng, dẫn đến nguy cơ lây nhiễm STI cao hơn.

Nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh cuối năm 2000 cho thấy, có đến 42% gái mại dâm sử dụng bao cao su khi tiếp xúc với khách hàng không thường xuyên, trong khi 40% sử dụng với khách hàng thường xuyên và 17% với chồng hoặc bạn tình thường xuyên Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể gái mại dâm không dùng bao cao su hoặc thỉnh thoảng mới sử dụng, chiếm từ 26% đến 50% Bên cạnh đó, một số lượng lớn gái mại dâm cũng tham gia tiêm chích ma tuý, với khoảng 27-46% sử dụng chất kích thích này, trong đó 80% dùng đường tiêm chích, làm tăng nguy cơ lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục và ma túy.

Khách làng chơi

Khách làng chơi thường xuyên quan hệ tình dục với gái mại dâm, dễ mắc các bệnh STI và HIV/AIDS nếu không thực hiện các biện pháp phòng ngừa an toàn Chính họ đóng vai trò là cầu nối khiến HIV và các bệnh STI lây lan vào cộng đồng Tỷ lệ mắc bệnh STI trong nhóm khách làng chơi rất cao, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng Ngoài ra, nhiều người dân nông thôn tìm kiếm việc làm tại thành phố và có nguy cơ trở thành khách làng chơi, làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh.

Nam quan hệ tình dục đồng giới

Nhóm đối tượng này thường sống kín đáo do ảnh hưởng của thành kiến xã hội tại Việt Nam, đồng thời có tỷ lệ mắc các bệnh STI cao do ít sử dụng bao cao su và thường xuyên thay đổi bạn tình Nghiên cứu năm 2004 của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cho thấy tỷ lệ HIV trong nhóm này tại TP Hồ Chí Minh là 8%, trong khi các nghiên cứu gần đây xác nhận tồn tại các hành vi nguy cơ cao trong cộng đồng nam quan hệ tình dục đồng giới Chỉ khoảng 32-40% trong số họ sử dụng bao cao su trong lần quan hệ cuối cùng, kể cả quan hệ qua hậu môn; hơn nữa, 81% có quan hệ với bạn tình nam không thường xuyên và 22% trong vòng một năm gần đây có quan hệ tình dục với phụ nữ.

Người nghiện chích ma tuý

Nhóm nghiện chích ma túy thường trả tiền để có quan hệ tình dục và ít khi sử dụng bao cao su, điều này làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục Nghiện chích ma túy và hoạt động mại dâm thường xuyên kết hợp chặt chẽ, tạo ra những thách thức lớn đối với công tác phòng chống dịch bệnh và thúc đẩy các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn.

Người nhiễm HIV/AIDS

Nhóm nguy cơ cao gồm những người nhiễm STI, vì các bệnh này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người nhiễm HIV/AIDS Nhiễm STI còn làm tăng nguy cơ lây truyền HIV, gây khó khăn trong công tác phòng chống dịch bệnh Việc nhận biết và kiểm tra sớm các bệnh STI là rất cần thiết để giảm thiểu nguy cơ lây lan HIV trong cộng đồng.

Thanh niên có hoạt động tình dục

Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trong nhóm tân binh và phụ nữ khám thai dao động từ 1% đến 9% tại một số tỉnh thành Nhiễm Chlamydia thường không gây triệu chứng rõ ràng, khiến nhiều bệnh nhân thường chỉ đến khám khi đã gặp phải các biến chứng nghiêm trọng Việc phát hiện sớm và kiểm soát nhiễm Chlamydia đóng vai trò quan trọng trong việc phòng tránh các biến chứng và bảo vệ sức khỏe sinh sản.

Tác nhân gây bệnh

Bảng sau đây liệt kê một số tác nhân gây STI

VI KHUẨN VI RÚT NẤM

VÀ CÁC TÁC NHÂN KHÁC

Xoắn khuẩn giang mai Herpes simplex Nấm men Candida

Lậu cầu U mềm lây Trùng roi âm đạo

Chlamydia trachomatis HIV Cái ghẻ

Trực khuẩn hạ cam Viêm gan B Rận mu

Ureaplasma urealyticum Sùi mào gà

Vi khuẩn kỵ khí âm đạo

Những biến chứng chủ yếu của STI

Phụ nữ và trẻ em

- Đau bụng dưới mạn tính.

- Viêm hố chậu (viêm tiểu khung).

- Tử vong do biến chứng nhiễm khuẩn máu, chửa ngoài tử cung hoặc ung thư cổ tử cung.

- Sảy thai tự nhiên, thai chết lưu hoặc tử vong chu sinh.

- Có thể viêm kết mạc mắt, mù loà hoặc viêm phổi trẻ sơ sinh.

CÁCH TIẾP CẬN MỘT BỆNH NHÂN STI

Kỹ năng giao tiếp bằng lời và không lời

2.1.1 Tiếp xúc với bệnh nhân

- Chào đón bệnh nhân bằng giọng nói ân cần và nụ cười lịch sự.

- Tự giới thiệu về mình.

- Nhìn vào mắt người bệnh

- Khuyến khích người bệnh nói bằng cách đặt những câu hỏi Hỏi những câu hỏi ít nhạy cảm trước.

- Gật đầu khi bệnh nhân nói hoặc xen vào “vâng ” hoặc bảo họ “anh/chị hãy nói tiếp đi”.

- Tỏ ra tôn trọng và hiểu bệnh nhân.

2.1.2 Làm thế nào để tránh những lỗi thông thường trong giao tiếp bằng lời

- Luôn luôn tỏ ra lịch sự.

- Dùng những từ để bệnh nhân dễ hiểu.

- Đưa ra những câu hỏi rõ ràng.

- Chỉ hỏi từng câu hỏi một.

- Tránh những câu hỏi “dẫn dắt”, ví dụ: “anh/chị có bị chảy mủ không?”

- Tránh có thái độ phê phán, ví dụ: “Anh/chị không có quan hệ tình dục với những người khác chứ?”.

Khi thảo luận các chủ đề nhạy cảm với bệnh nhân, việc xin phép và tạo sự đồng ý là rất cần thiết Bạn có thể bắt đầu bằng câu như: “Tôi muốn hỏi anh/chị vài câu về đời sống tình dục Tôi biết đây là vấn đề nhạy cảm, nhưng mong anh/chị hãy nói thật.” Điều này giúp xây dựng sự tin tưởng và tạo môi trường thoải mái để bệnh nhân cởi mở chia sẻ thông tin một cách trung thực và hợp tác.

2.1.3 Câu hỏi đóng và câu hỏi mở

Câu hỏi mở giúp bệnh nhân mô tả các vấn đề bằng ngôn ngữ của chính họ, là phương pháp tốt nhất để bắt đầu quá trình hỏi bệnh Trong khi đó, câu hỏi đóng chỉ được sử dụng để kiểm tra lại các chi tiết cụ thể, đảm bảo thông tin chính xác và rõ ràng hơn Việc kết hợp cả hai loại câu hỏi này giúp thu thập thông tin đầy đủ và chính xác nhất từ bệnh nhân.

- Câu hỏi mở: bệnh nhân có thể trả lời rất dài gồm cả những thông tin mà họ muốn trình bày

Ví dụ: “Bạn có điều gì phiền phức?”

“Điều gì khiến anh/ chị phải đi khám hôm nay?”

- Câu hỏi đóng: câu trả lời của bệnh nhân rất ngắn, thường là “có” hoặc “không”.

Ví dụ: “Vết loét này có đau không?”

“Chị có bị chậm kinh không?”

2.1.4 Thu thập thông tin trong khi khai thác bệnh sử

2.1.5 Kỹ năng giao tiếp không lời

- Đảm bảo sự riêng tư.

- Lắng nghe chăm chú khi người bệnh nói Gật đầu khi cần thiết

- Ngồi và mời người bệnh ngồi, giữ khoảng cách phù hợp với người bệnh.

- Không nên đeo khẩu trang khi nói chuyện với người bệnh

2.1.6 Sáu kỹ năng hữu ích để giao tiếp bằng lời có hiệu quả

- Làm cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái khi giao tiếp.

- Chỉ giải thích khi cần thiết.

Bắt đầu khai thác bệnh sử

Kết thúc khai thác bệnh sử

Sử dụng câu hỏi mở Sử dụng câu hỏi đóng

- Tóm tắt và kiểm tra lại thông tin.

- Tỏ thái độ thông cảm.

- Làm an lòng người bệnh.

- Thể hiện sự hợp tác.

KHÁM BỆNH NHÂN CÓ TRIỆU CHỨNG STI

Tác phong nghề nghiệp trong khi khám bệnh

- Đảm bảo sự bí mật, riêng tư trong suốt quá trình khám.

- Giải thích cho bệnh nhân sẽ làm gì và tại sao phải làm như vậy.

- Khám bệnh một cách tự tin, không bao giờ tỏ ra lúng túng hoặc ngượng ngùng.

- Không tỏ ra thô lỗ hoặc tiến hành khám khi người bệnh không đồng ý.

- Sử dụng tốt các kỹ năng giao tiếp.

Các bước tiến hành khám bệnh nhân nam

Để thực hiện khám hiệu quả, bệnh nhân cần đứng dậy và cởi bỏ quần áo để lộ từ thắt lưng đến đầu gối Khám khi bệnh nhân ở tư thế đứng thường thuận tiện và dễ dàng hơn so với khi họ nằm, giúp bác sĩ quan sát và đánh giá chính xác các vùng cần kiểm tra.

- Sờ vùng bẹn xem hạch có to không?

- Sờ nắn nhẹ nhàng bìu để kiểm tra tinh hoàn, mào tinh hoàn và thừng tinh

- Khám dương vật chú ý phát hiện các ban đỏ hoặc loét Yêu cầu người bệnh lộn bao qui đầu để khám qui đầu và miệng sáo.

- Nếu không thấy dịch niệu đạo, có thể yêu cầu người bệnh vuốt dọc niệu đạo để xem có dịch không?

- Ghi nhận có hay không có các triệu chứng:

+ Vết loét, sùi hoặc bình thường

+ Dịch niệu đạo, chú ý số lượng và màu sắc

- Thu thập bệnh phẩm ở nam giới có tiết dịch niệu đạo

+ Nhuộm Gram hay nuôi cấy lậu: Lấy dịch niệu đạo từ miệng sáo

+ Xét nghiệm ELISA phát hiện Chlamydia: Đưa tăm bông vào sâu trong niệu đạo

1cm và xoay tròn để lấy được tế bào Nếu làm xét nghiệm PCR, có thể lấy nước tiểu đầu dòng

Đối với nam giới có triệu chứng hậu môn, nếu không sử dụng giường khám, bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân cúi người và tiến hành khám vùng da quanh hậu môn để phát hiện tổn thương hoặc dấu hiệu bất thường Trong trường hợp có giường khám, bệnh nhân được yêu cầu nằm nghiêng, co chân lên ngực giúp việc khám dễ dàng và chính xác hơn Khi khám vùng da quanh hậu môn, nếu không có ống soi hậu môn, bác sĩ dùng tăm bông đưa vào hậu môn khoảng 3 cm để lấy mẫu bệnh phẩm, từ đó tiến hành xét nghiệm chlamydia và lậu một cách chính xác nhất.

Các bước tiến hành khi khám bệnh nhân nữ

Để chuẩn bị khám, bệnh nhân cần cởi bỏ quần từ thắt lưng trở xuống và nằm lên bàn khám Trong quá trình này, nhân viên y tế sử dụng khăn che phủ vùng không khám nhằm giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái và tránh ngượng ngùng.

- Yêu cầu bệnh nhân dạng rộng hai đùi, khám âm hộ, hậu môn và tầng sinh môn.

- Sờ nắn vùng bẹn để xem hạch có to không?

Khi khám bụng để phát hiện khối u, cần sờ nắn cẩn thận vòng bụng và hố chậu để tránh gây đau cho bệnh nhân Đồng thời, cần ghi nhận các triệu chứng liên quan như loét hoặc sùi để chẩn đoán chính xác vấn đề sức khỏe.

Khi thực hiện khám phụ khoa, cần đưa mỏ vịt đã được bôi trơn vào âm đạo để quan sát cổ tử cung và thành âm đạo, chú trọng kiểm tra dấu hiệu viêm, dịch tiết từ cổ tử cung và tính chất, màu sắc của dịch tiết cũng như mùi hương của nó Chỉ nên sử dụng mỏ vịt trong các trường hợp phụ nữ đã có quan hệ tình dục hoặc có chồng Đối với những bệnh nhân nữ bị đau bụng dưới, kỹ thuật khám bằng tay giúp kiểm tra sự nhạy cảm của cổ tử cung, phát hiện sự có mặt của các khối u hoặc nhạy cảm ở hai bên phần phụ.

- Lấy bệnh phẩm ở bệnh nhân nữ có tiết dịch âm đạo/đau bụng dưới

+ Xét nghiệm soi tươi: lấy dịch từ cùng đồ sau âm đạo

+ Nhuộm Gram xét nghiệm lậu và chlamydia: đưa tăm bông vào sâu trong ống cổ tử cung và lấy bệnh phẩm để xét nghiệm

QUẢN LÝ CÁC STI

Những cản trở đối với chương trình quản lý STI

- Kiến thức và hiểu biết còn hạn chế của người dân về STI

- Các yếu tố xã hội - sự mặc cảm, sợ hãi bị phân biệt đối xử dẫn đến trì hoãn việc đi khám

- Nhiều STI không biểu hiện triệu chứng hoặc có triệu chứng không điển hình

- Bệnh nhân tự điều trị hoặc không điều trị đủ liều

- Thầy thuốc khó tìm kiếm dấu vết bạn tình, bệnh nhân có thể chỉ giúp đỡ một cách miễn cưỡng

- Các hiệu thuốc thường bán thuốc không đúng cho việc điều trị hội chứng của người bệnh

- Thày thuốc tư, nhân viên y tế có thể quản lý STI không đúng

- Miễn cưỡng thực hành tình dục an toàn, ví dụ dùng bao cao su

Các nội dung của quản lý STI

4.2.1 Chẩn đoán và điều trị sớm

- Làm giảm nguy cơ lây truyền bệnh từ người bệnh sang người khác

Để giảm thiểu khả năng phát triển các biến chứng nghiêm trọng của bệnh STI, tất cả bệnh nhân cần được chẩn đoán và điều trị hiệu quả ngay trong lần khám đầu tiên Dịch vụ khám và điều trị STI nên có sẵn tại tất cả các cơ sở y tế và đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc cần thiết Bệnh nhân cần được tư vấn và động viên để thông báo cho bạn tình, kể cả khi họ không có triệu chứng, nhằm ngăn ngừa lây nhiễm và tái nhiễm.

4.2.2 Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và bạn tình Điều cần thiết là phải giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và bạn tình của họ về các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, khuyến khích họ thực hành tình dục an toàn hơn Mục đích của việc giáo dục sức khoẻ là:

- Hiểu được về tình trạng bệnh và tuân thủ điều trị.

- Phòng tránh STI lây từ bệnh nhân sang người khác.

- Hỗ trợ để bệnh nhân thay đổi hành vi để tránh bị mắc bệnh trong tương lai.

4.2.3 Khuyến khích sử dụng bao cao su

Sử dụng đúng cách và thường xuyên bao cao su giúp ngăn ngừa lây truyền các STIs và HIV Tất cả người có hoạt động tình dục cần biết cách sử dụng bao cao su đúng kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa Nhân viên y tế có vai trò kiểm tra, hướng dẫn và tư vấn cho bệnh nhân mắc STIs về cách sử dụng bao cao su đúng cách Việc các nhân viên y tế thoải mái thảo luận và hướng dẫn sử dụng bao cao su là yếu tố quan trọng để tăng cường nhận thức và phòng tránh lây nhiễm bệnh.

4.2.4 Tác động đến các nhóm dễ mắc bệnh

Các nhóm đối tượng dễ mắc bệnh truyền nhiễm, như người hành nghề mại dâm, khách làng chơi, người sống xa nhà, người trẻ tuổi và người nghiện ma túy, cần được cung cấp các dịch vụ xét nghiệm và điều trị STI để phòng ngừa lây nhiễm Để tiếp cận hiệu quả những nhóm này, cần thành lập các đội khám lưu động hoặc thiết lập các dịch vụ lâm sàng gần những nơi họ thường tụ tập, như quán cà phê bao cao su Việc này giúp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giảm tỷ lệ lây nhiễm và tăng cường công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Các yêu cầu cho một phòng khám STI

- Phòng khám ở gần nơi làm việc hoặc nơi ở của người dân.

- Thời gian làm việc phù hợp và thuận tiện cho người bệnh.

- Các nhân viên y tế biết được địa điểm các dịch vụ CSSK sinh sản, phòng khám STI, xét nghiệm HIV ở địa phương.

- Các nhân viên y tế không được có thái độ phê phán và lên án người bệnh, phải tôn trọng bệnh nhân

- Đảm bảo tính bí mật và riêng tư cho người bệnh.

- Chẩn đoán và điều trị sớm cho bệnh nhân mắc STI

- GDSK cho bệnh nhân và nhân dân

- Điều trị và GDSK cho bạn tình của bệnh nhân.

- Khuyến khích sử dụng bao cao su.

- Tác động các nhóm trọng tâm

(những người dễ bị mắc bệnh)

- Có đủ phương tiện khám bệnh cần thiết như giường nằm, mỏ vịt, ánh sáng tốt, găng tay

- Cung ứng đầy đủ thuốc điều trị.

- Thầy thuốc có tác phong nghề nghiệp, chuyên môn cao và có khả năng tư vấn.

- Việc quản lý bệnh cần theo Hướng dẫn chuẩn quốc gia về quản lý STI

QUẢN LÝ STI BẰNG TIẾP CẬN HỘI CHỨNG

Bốn hội chứng STI thường gặp

BỆNH NHÂN MÔ TẢ CÁC DẤU HIỆU

THẦY THUỐC KHÁM CÁC TÁC NHÂN

Đau nông (đau trong âm đạo) khi giao hợp Có mùi hôi

Khí hư Viêm âm đạo do:

Trùng roi Nấm m en Vi khuẩn Viêm CTC do:

Tiết dịch niệu đạo (nếu cần, bảo bệnh nhân vuốt dọc niệu đạo)

BỆNH NHÂN MÔ TẢ CÁC DẤU HIỆU

THẦY THUỐC KHÁM CÁC TÁC NHÂN

Loét ở sinh dục Loét sinh dục

Hạch bẹn to hoặc không

Herpes sinh dục Xoắn khuẩn giang mai

Hạ cam (hiếm) C trachomatis gây bệnh hột xoài (týp L1, L2, L3): hiếm Đau bụng dưới

Đau sâu khi giao hợp

Chảy máu giữa các kỳ kinh

Ra khí hư Nhạy cảm đau khi sờ nắn

Các vi khuẩn yếm khí

Những nét đặc trưng của tiếp cận hội chứng

- Nhóm lại những tác nhân gây bệnh chính theo hội chứng lâm sàng chúng gây ra.

- Sử dụng các sơ đồ hướng dẫn như một công cụ để tra cứu.

- Điều trị tất cả các tác nhân gây bệnh chính gây nên hội chứng cho bệnh nhân.

- Giáo dục bệnh nhân, khuyến khích sử dụng bao cao su và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đưa bạn tình đi khám, chữa bệnh.

QUẢN LÝ STI THEO HỘI CHỨNG DỰA VÀO SƠ ĐỒ 24

Giới thiệu sơ đồ

Sử dụng sơ đồ phù hợp

Mỗi một đường ra sẽ dẫn đến một hộp hành động như vậy Hộp này sẽ hướng dẫn bạn làm như thế nào trong trường hợp này

♦ Giáo dục và tư vấn thay đổi hành vi

♦ Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

♦ Tư vấn và xét nghiệm HIV nếu cần thiết

♦ Khuyên khám lại nếu triệu chứng kéo dài

♦ Giáo dục và tư vấn thay đổi hành vi

♦ Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS

♦ Tư vấn và xét nghiệm

♦ Điều trị cho bạn tình

♦ Khuyên khám lại nếu triệu chứng kéo dài sau

7 ngày Điều trị lậu và Chlamydia

Bệnh nhân than phiền có đi tiểu khó hoặc tiết dịch niệu đạo

Hỏi tiền sử và khám vuốt niệu đạo nếu cần

“Hộp” các vấn đề lâm sàng, triệu chứng hiện tại Là khởi đầu của sơ đồ

Hộp quyết định là công cụ giúp bạn thu thập thông tin và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu chắc chắn Để sử dụng hiệu quả, bạn cần hỏi tiền sử bệnh hoặc khám bệnh nhân để có thêm thông tin chính xác Hộp quyết định này luôn luôn có hai đường ra rõ ràng, một cho câu trả lời "Có" và một cho câu trả lời "Không", đảm bảo quá trình ra quyết định minh bạch và chính xác.

Các bước sử dụng sơ đồ xử trí

- Xác định triệu chứng bệnh, hỏi bệnh nhân triệu chứng hiện tại

- Tìm sơ đồ phù hợp bằng cách nhìn vào hộp triệu chứng lâm sàng ở trên cùng

- Hỏi bệnh sử và thăm khám bệnh nhân

- Sử dụng các kết quả khám và khai thác bệnh sử để ra quyết định, chọn “có” hoặc “không”

- Đưa ra quyết định, thường có nhiều hộp để xem xét và chọn lựa.

- Đi theo mũi tên, từng bước cho đến khi hết một nhánh hoặc một đường ra.

MỘT SỐ BỆNH LTQĐTD THƯỜNG GẶP

Giang mai

7.1.1 Giang mai thời kỳ I Ủ bệnh: thường 3 - 4 tuần (10 - 90 ngày).

Biểu hiện đặc trưng của giang mai thời kỳ 1 là xuất hiện săng giang mai tại vị trí vi khuẩn xâm nhập, thường là bộ phận sinh dục Săng giang mai có đặc điểm là vết trợt nông, hình tròn hoặc bầu dục, màu hồng, không gây đau hoặc ngứa, giới hạn rõ ràng, đáy rắn và sạch sẽ, bờ thâm nhiễm Thường kèm theo các hạch lympho xung quanh, rắn, di động, không mủ, trong đó có một hạch to hơn gọi là hạch chúa hoặc hạch chủ Thường chỉ có một săng đơn độc, chủ yếu xuất hiện tại bộ phận sinh dục, là biểu hiện điển hình của giai đoạn đầu của bệnh giang mai.

7.1.2 Giang mai thời kỳ II

Sau khoảng 6 đến 8 tuần kể từ khi vết săng lành, các tổn thương có thể không còn rõ ràng nhưng giang mai vẫn có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan nội tạng trong cơ thể Trong giai đoạn này, các triệu chứng thường gặp của giang mai giai đoạn 2 bao gồm những biểu hiện đa dạng, ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện.

Da: Ban đỏ toàn thân, thường có cả ở lòng bàn tay, bàn chân, mu tay và mu chân

Các biểu hiện của bệnh có thể bao gồm sẩn phì đại và mảng niêm mạc Sẩn phì đại thường xuất hiện tại các vùng da ẩm như sinh dục, hậu môn, miệng, họng và có hình dáng giống sùi Trong khi đó, mảng niêm mạc có thể nhìn thấy trong miệng, họng, sinh dục và hậu môn, thường trông giống các vết loét.

Hạch: Hạch toàn thân, nhỏ, không đau

Triệu chứng toàn thân: Sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau khớp

Giang mai thời kỳ 1 và thời kỳ 2 lây rất mạnh

7.1.3 Giang mai thời kỳ III

Thời gian: xuất hiện sau nhiều năm Hiện nay hiếm gặp Không lây

Biểu hiện: củ giang mai, gôm giang mai, giang mai tim mạch, giang mai thần kinh.

Không có biểu hiện lâm sàng mà chỉ có xét nghiệm huyết thanh dương tính.

Giang mai kín sớm: < 2 năm

Giang mai kín muộn: > 2 năm, ít lây.

7.1.5 Giang mai và thai nghén

Xoắn khuẩn lây truyền từ mẹ sang con qua nhau thai bắt đầu từ tháng thứ 4 – 5 của thai kỳ, gây nguy cơ sẩy thai, thai chết lưu, đẻ non và giang mai bẩm sinh Việc điều trị cho bà mẹ không chỉ giúp phòng ngừa lây truyền sang thai nhi mà còn hỗ trợ điều trị hiệu quả cho thai nhi nếu đã mắc phải Do đó, việc sàng lọc máu cho phụ nữ mang thai là cực kỳ cần thiết để phát hiện sớm và kiểm soát nhiễm trùng, đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi trong suốt quá trình thai kỳ.

Chẩn đoán giang mai dựa theo các tiêu chuẩn sau:

- Có tiền sử quan hệ tình dục có nguy cơ

- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân

- Xét nghiệm: các xét nghiệm RPR, VDRL, TPHA định tính và định lượng Đây là tiêu chuẩn quyết định trong chẩn đoán giang mai.

Xét nghiệm tìm xoắn khuẩn giang mai thường gặp khó khăn do thương tổn lâm sàng có thể không rõ hoặc bệnh nhân đã tự điều trị trước đó, làm giảm khả năng phát hiện xoắn khuẩn Thêm vào đó, việc thiếu kính hiển vi nền đen tại các cơ sở chuyên khoa cũng là một hạn chế trong chẩn đoán chính xác bệnh giang mai hiện nay.

Bệnh lậu

7.2.1 Bệnh lậu ở nam (viêm niệu đạo do lậu)

Biểu hiện: mủ chảy từ trong niệu đạo, số lượng nhiều, màu vàng đặc hay vàng xanh, đái buốt, đái rắt

Viêm mào tinh hoàn là biến chứng thường gặp, thường ảnh hưởng tới một bên tinh hoàn và biểu hiện bằng các triệu chứng sưng nóng đỏ, kèm theo sốt trong trường hợp nặng Khi viêm nhiễm lan sang cả hai bên tinh hoàn, nguy cơ vô sinh ngày càng cao, đòi hỏi cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh các hậu quả nghiêm trọng.

7.2.2 Viêm trực tràng do lậu

Bệnh lý này có thể không gây triệu chứng rõ ràng, nhưng các dấu hiệu điển hình bao gồm đau khi đại tiện, tiết dịch mủ nhày và chảy máu trực tràng Khi thăm khám bằng nội soi trực tràng, có thể phát hiện trực tràng viêm nhiễm kèm mủ Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như hình thành áp xe tại chỗ, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh.

7.2.3 Bệnh lậu ở phụ nữ (viêm cổ tử cung và niệu đạo do lậu) Đặc điểm: bệnh lậu ở phụ nữ không có triệu chứng (50% số trường hợp), hoặc triệu chứng kín đáo Phần lớn họ được chẩn đoán ra khi bạn tình của họ bị tiết dịch niệu đạo

Triệu chứng của viêm cổ tử cung bao gồm đái buốt, tiết dịch âm đạo bất thường, đau bụng dưới và đau khi quan hệ tình dục Ngoài ra, người bệnh còn gặp phải tình trạng tiết dịch mủ nhày từ cổ tử cung và niệu đạo, cho thấy rõ dấu hiệu viêm nhiễm Việc cổ tử cung bị viêm không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, vì vậy cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Biến chứng: Viêm tuyến Skène, tuyến Bartholin, viêm vòi trứng, buồng trứng và viêm hố chậu, có thể gây chửa ngoài tử cung, vô sinh.

7.2.4 Lậu mắt trẻ sơ sinh

Viêm kết mạc mắt trẻ sơ sinh thường xuất hiện từ 1-3 ngày sau khi sinh do trẻ đẻ qua đường sinh dục của mẹ bị bệnh Bệnh gây ra hiện tượng kết mạc đỏ, có mủ vàng đặc, mi mắt sưng nề, dính vào nhau khiến trẻ không thể mở mắt Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, viêm kết mạc có thể gây mù cho trẻ sơ sinh.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Chẩn đoán bệnh lậu ở nữ rất khó do biểu hiện lâm sàng không rõ hoặc không có triệu chứng và thường phải nuôi cấy.

- Nuôi cấy thực hiện trên môi trường Thayer - Martin để xác định lậu cầu và làm kháng sinh đồ

- Xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR có độ nhạy và đặc hiệu rất cao.

Nhiễm chlamydia đường sinh dục - tiết niệu

7.3.1 Viêm niệu đạo do chlamydia ở nam Ủ bệnh khoảng 1 - 3 tuần.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

7.3.2 Viêm cổ tử cung và niệu đạo do chlamydia ở nữ

Nhiễm chlamydia đường sinh dục - tiết niệu ở nữ thường không có triệu chứng (70%) và thường được phát hiện khi chồng/bạn tình có viêm niệu đạo.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Viêm hố chậu thường do lậu, chlamydia hoặc các vi khuẩn kỵ khí độc lập hoặc phối hợp gây ra Các biến chứng sớm của bệnh bao gồm hình thành áp xe và viêm phúc mạc tiểu khung Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến vô sinh, chửa ngoài tử cung do sẹo ở vòi trứng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản của phụ nữ.

Triệu chứng: đau bụng dưới là triệu chứng chính, ngoài ra có thể đau sâu khi giao hợp, ra nhiều khí hư, chảy máu giữa các kỳ kinh, sốt

- Chẩn đoán nhiễm chlamydia hiện nay rất khó do biểu hiện lâm sàng không rõ ràng và các xét nghiệm không có sẵn ở địa phương

- Các xét nghiệm: PCR, ELISA và tét nhanh.

Bệnh trùng roi đường sinh dục

Ở người trưởng thành, trùng roi đường sinh dục hầu như do lây truyền qua đường tình dục

7.4.1 Bệnh trùng roi đường sinh dục nữ

Khoảng 1/4 bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng rõ ràng khi mắc bệnh Triệu chứng điển hình bao gồm khí hư nhiều, loãng, có bọt, có mùi hôi và kèm theo cảm giác ngứa, đái buốt, đau khi quan hệ tình dục Trong quá trình khám, bác sĩ thường phát hiện viêm âm hộ âm đạo, cổ tử cung viêm đỏ, cùng với nhiều khí hư có màu vàng xanh, loãng và có bọt, giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý.

7.4.2 Bệnh trùng roi đường sinh dục nam

Trùng roi ở nam giới thường không gây triệu chứng rõ ràng, nên nhiều người không nhận biết mình mắc phải Tuy nhiên, nó được xem là nguyên nhân chính gây viêm niệu đạo không do lậu và Chlamydia Vì triệu chứng không rõ ràng, đa số nam giới không có dấu hiệu nhận biết bệnh nên dễ bỏ qua hoặc không điều trị kịp thời Điều này khiến việc phát hiện và phòng ngừa trở nên quan trọng để tránh biến chứng về sau.

Chẩn đoán trùng roi sinh dục nữ dựa trên triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm soi tươi dịch âm đạo, qua đó phát hiện trùng roi hình quả mơ, di động xoay tròn, có kích thước từ 10μ-20μ chiều dài và 5μ-12μ chiều rộng Trùng roi có đặc điểm nhận biết rõ gồm có 5 roi, trong đó 4 roi nằm ở phía trước và 1 roi ở phía sau, giúp xác định chính xác bệnh lý.

Những trường hợp nghi ngờ nên tiến hành nuôi cấy trên môi trường Inpouch TV Test, hoặc có thể nuôi cấy trong môi trường Pavlova.

Bệnh nấm Candida đường sinh dục

7.5.1 Bệnh nấm Candida đường sinh dục nữ

Candida albicans là tác nhân chính gây nhiễm trùng âm hộ - âm đạo trong phần lớn các trường hợp Khoảng 20% phụ nữ bị nhiễm nấm Candida mà không xuất hiện triệu chứng Khi có triệu chứng, chị em thường gặp phải cảm giác ngứa âm hộ dữ dội, khí hư có dạng như bã đậu và không có mùi hôi.

Khám thấy âm hộ - âm đạo viêm đỏ, có thể bị xây xước do gãi, phù âm hộ.

7.5.2 Bệnh nấm Candida đường sinh dục nam

Nam giới ít mắc bệnh hơn và thường có biểu hiện lâm sàng nhẹ nhàng, chủ yếu là cảm giác bỏng rát, ngứa ngáy và đỏ bao quy đầu Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của viêm bao quy đầu, với các biểu hiện như ban đỏ tại vùng quy đầu hoặc bao quy đầu.

Viêm âm đạo do vi khuẩn

Viêm âm đạo không đặc hiệu là tình trạng mất cân bằng vi khuẩn chí âm đạo, trong đó vi khuẩn kỵ khí tăng lên còn lactobacilli giảm xuống, gây ra khí hư có mùi hôi khó chịu Bệnh không lây qua đường tình dục, do đó không cần điều trị cho bạn tình Triệu chứng điển hình của bệnh gồm khí hư bất thường và mùi hôi đặc trưng.

Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân ra khí hư không kèm theo đau hay viêm âm hộ, âm đạo Nguyên nhân chính thường do vi khuẩn Gardnerella vaginalis, có thể phối hợp với các vi khuẩn yếm khí khác Triệu chứng đặc trưng gồm khí hư có mùi hôi tanh cá ươn, màu trắng xám, đồng nhất và không có dấu hiệu viêm nhiễm rõ ràng.

- Khí hư đồng nhất màu trắng xám, mùi hôi như mùi cá

- Tét amin (KOH 10%) dương tính

- Có tế bào dính (clue cells)

Bệnh ghẻ

Bệnh ghẻ da do ký sinh trùng Sarcoptes scabiei gây ra, dẫn đến các thương tổn ngứa ngáy trên da và khu vực hậu môn, vùng sinh dục Bệnh truyền qua tiếp xúc gần hoặc qua quan hệ tình dục, khiến việc lây nhiễm dễ dàng và nhanh chóng.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh gồm ngứa dữ dội, đặc biệt về đêm, kèm theo các thương tổn như mụn nước, cục, sẩn, dạng eczema, cùng các vết xước do gãi gây bội nhiễm trùng, hình thành mụn mủ Các vị trí hay gặp nhất là trên tay (cổ tay, giữa các kẽ ngón), nếp lớn như bẹn, nách, kẽ khoeo chân, nếp gấp cẳng tay, rốn và kẽ mông Thương tổn ở vùng quy đầu ở nam giới rất phổ biến và có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh Ngoài ra, có thể phát hiện rõ cái ghẻ trên các rãnh ghẻ bằng cách soi kính lúp hoặc kính hiển vi.

Bệnh rận mu

Bệnh rận mu do ký sinh trùng ngoài da Phthirus pubis gây ra và thường xuất hiện tại vùng lông mu, hậu môn, cũng như các vùng như nách, râu, lông mi mắt và lông mày Triệu chứng chính là ngứa dữ dội khiến người bệnh gãi nhiều, dẫn đến các thương tổn thứ phát như vết xước, viêm da và chân lông bị tổn thương Các vết đốt của rận mu có thể để lại vết màu xanh lâu ngày Trứng rận thường thấy rõ trên các lông, trong khi con rận bám chặt sâu vào lỗ chân lông, góp phần làm cho bệnh dễ lây lan và khó điều trị.

Bệnh hạ cam

Bệnh hạ cam là bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn Hemophilus ducreyi gây ra, gây ra các vết loét mềm ở bộ phận sinh dục Các triệu chứng thường xuất hiện sau 3-5 ngày kể từ khi nhiễm bệnh, chủ yếu ở nam giới hơn nữ giới Bệnh cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh biến chứng và lây lan.

Loét ở sinh dục ban đầu xuất hiện dưới dạng một hoặc nhiều mụn mủ hoặc săng, sau đó chuyển thành các vết loét đau, mềm, có bờ nham nhở và đáy thường tiết mủ hoặc dịch bẩn, dễ chảy máu Xung quanh vết loét là quầng đỏ, và thường có nhiều vết loét, có thể kết lại thành một vết lớn Vị trí thường gặp nhất là bao da quy đầu và rãnh quy đầu, cần chú ý khám và điều trị sớm để tránh biến chứng nghiêm trọng.

Khoảng 50% bệnh nhân mắc phải triệu chứng hạch sưng to và đau, thường ở một bên Hạch có thể vỡ ra, tạo thành vết loét lâu lành Ở phụ nữ, các vết loét thường xuất hiện tại môi lớn, môi nhỏ, âm vật và tiền đình âm đạo, trong khi vết loét trong âm đạo thường không gây đau nhưng có thể kèm khí hư có mủ Hạch viêm ít gặp hơn ở nam giới so với nữ giới.

- Bệnh hạ cam hiện nay hiếm gặp ở Việt Nam.

- Biểu hiện lâm sàng và đặc điểm tự lây nhiễm giúp cho chẩn đoán bệnh

- Xét nghiệm hỗ trợ tìm trực khuẩn hạ cam khó thực hiện.

Bệnh herpes sinh dục

Herpes simplex loại 2 là nguyên nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục, với hơn một nửa số người nhiễm không có triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện triệu chứng rất nhẹ Bệnh dễ lây lan qua quan hệ tình dục không an toàn, đồng thời có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời Việc nhận biết các dấu hiệu sớm của bệnh là rất quan trọng để phòng ngừa lây lan và giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe.

Bệnh nhân thường gặp phải cảm giác đau và ngứa ở bộ phận sinh dục do xuất hiện các mụn nước Các mụn nước này nhanh chóng vỡ ra, để lại những vết trợt nông, gây đau đớn và khó chịu Những vết trợt này có thể liên kết với nhau tạo thành các vết trợt lớn có bờ hình vòng cung, gây ảnh hưởng đến chức năng và sinh hoạt hàng ngày.

Hầu hết các bệnh nhân bị tổn thương ở vùng sinh dục ngoài, nhưng cũng có thể gặp tổn thương bên trong niệu đạo gây ra triệu chứng đi tiểu buốt, đau rát và tiết dịch nhầy Đây thường gây những triệu chứng giống viêm niệu đạo không đặc hiệu, tuy nhiên, cảm giác đi tiểu buốt lại nhiều hơn so với các trường hợp khác.

Nhiễm herpes sinh dục lần đầu có thể kéo dài khoảng 2-3 tuần sau khi xuất hiện mụn nước Tuy nhiên, virus vẫn tồn tại trong cơ thể và gây các đợt tái phát trung bình 4-5 lần mỗi năm, mỗi đợt kéo dài khoảng 5-7 ngày Các đợt tái phát herpes sinh dục thường liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc các yếu tố căng thẳng tâm lý.

- Chủ yếu dựa vào lâm sàng.

- Có thể xét nghiệm thấy tế bào khổng lồ trong bọng nước

- Đặc biệt sử dụng kỹ thuật PCR rất có hiệu quả cho chẩn đoán.

Bệnh hột xoài hay bệnh u lympho sinh dục

MỘT SỐ BỆNH LTQĐTD THƯỜNG GẶP

- Trình bày được các tác nhân gây bệnh và biểu hiện lâm sàng của một số bệnh LTQĐTD thường gặp

7.1.1 Giang mai thời kỳ I Ủ bệnh: thường 3 - 4 tuần (10 - 90 ngày).

Biểu hiện đặc trưng của giang mai thời kỳ 1 là xuất hiện săng giang mai tại vị trí vi khuẩn xâm nhập Săng có đặc điểm là vết trợt nông, hình tròn hoặc bầu dục, màu hồng, không đau, không ngứa, giới hạn rõ, đáy rắn và sạch, bờ thâm nhiễm Thường kèm theo hạch lân cận rắn, di động, không mủ, trong đó có một hạch to hơn gọi là hạch chúa, nổi bật Thường chỉ xuất hiện một săng đơn độc, chủ yếu ở bộ phận sinh dục.

7.1.2 Giang mai thời kỳ II

Sau khoảng 6-8 tuần kể từ khi săng lành, các cơ quan nội tạng trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng Triệu chứng phổ biến của giang mai giai đoạn 2 bao gồm nhiều biểu hiện đa dạng, ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan khác nhau Việc nhận biết các dấu hiệu này đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh giang mai, giúp hạn chế các biến chứng nghiêm trọng.

Da: Ban đỏ toàn thân, thường có cả ở lòng bàn tay, bàn chân, mu tay và mu chân

Các biểu hiện của tình trạng này có thể gồm sẩn phì đại và mảng niêm mạc Sẩn phì đại thường xuất hiện ở vùng da ẩm như khu vực sinh dục, hậu môn, miệng và họng, có hình dạng giống sùi Trong khi đó, mảng niêm mạc có thể thấy rõ trong các vùng như miệng, họng, sinh dục và hậu môn, thường trông giống các vết loét.

Hạch: Hạch toàn thân, nhỏ, không đau

Triệu chứng toàn thân: Sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau khớp

Giang mai thời kỳ 1 và thời kỳ 2 lây rất mạnh

7.1.3 Giang mai thời kỳ III

Thời gian: xuất hiện sau nhiều năm Hiện nay hiếm gặp Không lây

Biểu hiện: củ giang mai, gôm giang mai, giang mai tim mạch, giang mai thần kinh.

Không có biểu hiện lâm sàng mà chỉ có xét nghiệm huyết thanh dương tính.

Giang mai kín sớm: < 2 năm

Giang mai kín muộn: > 2 năm, ít lây.

7.1.5 Giang mai và thai nghén

Xoắn khuẩn lây truyền từ mẹ sang con qua nhau thai từ tháng thứ 4-5 của thai kỳ, gây nguy cơ sẩy thai, thai chết lưu, đẻ non và giang mai bẩm sinh Việc điều trị kịp thời cho bà mẹ không những giúp phòng ngừa lây truyền sang thai nhi mà còn điều trị hiệu quả cho thai nhi Do đó, việc sàng lọc máu cho phụ nữ mang thai là rất cần thiết để phát hiện sớm và giảm thiểu nguy cơ các biến chứng thai kỳ.

Chẩn đoán giang mai dựa theo các tiêu chuẩn sau:

- Có tiền sử quan hệ tình dục có nguy cơ

- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân

- Xét nghiệm: các xét nghiệm RPR, VDRL, TPHA định tính và định lượng Đây là tiêu chuẩn quyết định trong chẩn đoán giang mai.

Xét nghiệm tìm xoắn khuẩn giang mai thường gặp khó khăn do thương tổn lâm sàng có thể không rõ hoặc bệnh nhân đã tự điều trị khiến xoắn khuẩn không còn hiện diện Thêm vào đó, hiện nay, kính hiển vi nền đen không phổ biến tại các cơ sở y tế chuyên khoa, gây hạn chế khả năng chẩn đoán chính xác bệnh giang mai.

7.2.1 Bệnh lậu ở nam (viêm niệu đạo do lậu)

Biểu hiện: mủ chảy từ trong niệu đạo, số lượng nhiều, màu vàng đặc hay vàng xanh, đái buốt, đái rắt

Viêm mào tinh hoàn thường gây ra các triệu chứng như sưng nóng đỏ tại vùng tinh hoàn, có thể kèm theo sốt Khi bệnh xảy ra ở một bên, người bệnh sẽ thấy rõ các dấu hiệu viêm tại phía đó, còn nếu viêm cả hai bên có thể dẫn đến vô sinh do ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.

7.2.2 Viêm trực tràng do lậu

Horm bài viết này về các biểu hiện và biến chứng của viêm trực tràng, trong đó có thể không xuất hiện triệu chứng, nhưng thường gặp các dấu hiệu như đau khi đại tiện, tiết dịch mủ nhầy và chảy máu trực tràng Khi thực hiện soi trực tràng, có thể thấy trực tràng viêm nhiễm kèm mủ Nếu không được điều trị kịp thời, viêm trực tràng có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng như hình thành áp xe tại chỗ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.

7.2.3 Bệnh lậu ở phụ nữ (viêm cổ tử cung và niệu đạo do lậu) Đặc điểm: bệnh lậu ở phụ nữ không có triệu chứng (50% số trường hợp), hoặc triệu chứng kín đáo Phần lớn họ được chẩn đoán ra khi bạn tình của họ bị tiết dịch niệu đạo

Biểu hiện của viêm cổ tử cung bao gồm đái buốt, tiết dịch âm đạo bất thường, đau bụng dưới, đau khi quan hệ tình dục, cùng với việc xuất hiện dịch mủ nhầy từ cổ tử cung và niệu đạo Tình trạng này còn gây viêm nhiễm tại cổ tử cung, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ Việc nhận biết sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để khám chữa kịp thời, tránh các biến chứng nghiêm trọng hơn.

Biến chứng: Viêm tuyến Skène, tuyến Bartholin, viêm vòi trứng, buồng trứng và viêm hố chậu, có thể gây chửa ngoài tử cung, vô sinh.

7.2.4 Lậu mắt trẻ sơ sinh

Viêm kết mạc mắt trẻ sơ sinh thường xuyên xảy ra khi trẻ đẻ qua đường sinh dục của mẹ bị nhiễm bệnh, đặc biệt trong 1-3 ngày sau sinh Triệu chứng bao gồm kết mạc đỏ, có mủ vàng đặc và mi mắt sưng nề, dính chặt lại khiến trẻ không thể mở mắt Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến mù lòa ở trẻ nhỏ.

Chẩn đoán bệnh lậu ở nam giới thường dễ dàng khi bệnh ở giai đoạn cấp tính Phương pháp nhuộm soi trực tiếp giúp phát hiện song cầu Gram (-) hình hạt cà phê nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân đang thoái hoá, hỗ trợ xác định chính xác bệnh lậu.

- Chẩn đoán bệnh lậu ở nữ rất khó do biểu hiện lâm sàng không rõ hoặc không có triệu chứng và thường phải nuôi cấy.

- Nuôi cấy thực hiện trên môi trường Thayer - Martin để xác định lậu cầu và làm kháng sinh đồ

- Xét nghiệm bằng kỹ thuật PCR có độ nhạy và đặc hiệu rất cao.

7.3 Nhiễm chlamydia đường sinh dục - tiết niệu

7.3.1 Viêm niệu đạo do chlamydia ở nam Ủ bệnh khoảng 1 - 3 tuần.

Triệu chứng của bệnh gồm tiết dịch niệu đạo vừa phải, kèm theo đái buốt, với dịch có khả năng trong, nhày, trắng đục hoặc màu vàng Một số bệnh nhân có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất nhẹ, dẫn đến khả năng bị chẩn đoán nhầm là bệnh lậu mạn tính Nếu không được điều trị, bệnh có thể gây biến chứng viêm mào tinh hoàn, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.

7.3.2 Viêm cổ tử cung và niệu đạo do chlamydia ở nữ

Nhiễm chlamydia đường sinh dục - tiết niệu ở nữ thường không có triệu chứng (70%) và thường được phát hiện khi chồng/bạn tình có viêm niệu đạo.

Triệu chứng viêm cổ tử cung bao gồm tiết dịch âm đạo bất thường, chảy máu giữa kỳ kinh hoặc sau quan hệ tình dục, đái buốt, đau bụng dưới, và đau khi giao hợp Người bệnh thường gặp tiết dịch từ cổ tử cung màu vàng hoặc chỉ có dịch nhày với số lượng ít, cho thấy dấu hiệu viêm cổ tử cung đang diễn tiến.

Viêm hố chậu thường do lậu, chlamydia hoặc các loại vi khuẩn kỵ khí đơn độc hoặc phối hợp gây ra Các biến chứng sớm của bệnh có thể bao gồm hình thành áp xe và viêm phúc mạc tiểu khung, đe dọa sức khỏe người bệnh Bệnh còn có thể gây vô sinh, chửa ngoài tử cung do sự hình thành sẹo ở vòi trứng.

Triệu chứng: đau bụng dưới là triệu chứng chính, ngoài ra có thể đau sâu khi giao hợp, ra nhiều khí hư, chảy máu giữa các kỳ kinh, sốt

- Chẩn đoán nhiễm chlamydia hiện nay rất khó do biểu hiện lâm sàng không rõ ràng và các xét nghiệm không có sẵn ở địa phương

- Các xét nghiệm: PCR, ELISA và tét nhanh.

7.4 Bệnh trùng roi đường sinh dục Ở người trưởng thành, trùng roi đường sinh dục hầu như do lây truyền qua đường tình dục

7.4.1 Bệnh trùng roi đường sinh dục nữ

Khoảng 1/4 bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng, trong khi khí hư bất thường như số lượng nhiều, loãng, có bọt, mùi hôi, kèm theo ngứa, đái buốt và đau khi quan hệ là những dấu hiệu điển hình Khi khám, có thể phát hiện viêm âm hộ âm đạo, cổ tử cung viêm đỏ, cùng với khí hư màu vàng xanh loãng và có bọt Những triệu chứng này cảnh báo về khả năng mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

7.4.2 Bệnh trùng roi đường sinh dục nam

CÁC KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN CÁC STI 53 8.1 Soi tươi

Nhuộm Gram

- Thuốc nhuộm Gram: dung dịch tím Gentian 2%, dung dịch lugol 1%, cồn axêtôn tỷ lệ 1/5, dung dịch Fuchsin 1%

• Nam giới: Lấy bệnh phẩm niệu đạo sau khi đi tiểu 2 - 4h

• Nữ giới: Bệnh phẩm lấy ở niệu đạo hoặc ống cổ tử cung Ngoài ra có thể lấy ở tuyến Bartholin hoặc Skène nếu bác sỹ yêu cầu

• Nam giới đồng tính: Lấy bệnh phẩm trong hậu môn bằng cách đưa tăm bông vào sâu trong hậu môn 3 cm

Quy trình làm xét nghiệm

Sau khi lấy mẫu bệnh phẩm, để khô tự nhiên và cố định bằng cách hơ qua đèn cồn với nhiệt độ vừa phải nhằm tiêu diệt vi khuẩn và giữ nguyên hình dạng của tế bào Quá trình cố định tiêu bản đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản mẫu, giúp đảm bảo chất lượng để tiến hành các bước nhuộm sau đó Khi tiêu bản đã được cố định hoàn chỉnh, bước tiếp theo là tiến hành nhuộm để xác định các thành phần vi sinh vật hoặc tế bào trong mẫu.

Phương pháp nhuộm Gram thường được sử dụng để xác định hình thể và tính chất bắt màu của vi khuẩn, giúp phân loại và nhận diện từng loại vi khuẩn có mặt trên lam kính Kỹ thuật nhuộm Gram bao gồm các bước cơ bản nhằm đảm bảo kết quả chính xác và rõ ràng trong việc quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi Đây là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán nhiễm trùng và nghiên cứu vi sinh vật học, góp phần xác định nhanh chóng loại vi khuẩn gây bệnh.

• Phủ tiêu bản bệnh phẩm bằng tím Gentian 2% trong thời gian 1 phút.

• Rửa nước một cách nhẹ nhàng.

• Phủ tiêu bản bệnh phẩm bằng dung dịch Lugol 1% trong thời gian 1 phút.

• Rửa nước một cách nhẹ nhàng

Để tẩy màu chất nhuộm trong mẫu bệnh phẩm, sử dụng dung dịch hỗn hợp acetone và cồn theo tỷ lệ 1/5, thực hiện trong vòng 10-20 giây hoặc đến khi vết bệnh phẩm còn màu tím nhạt Thời gian tẩy cồn phụ thuộc vào độ dày của mẫu bệnh phẩm, và quá trình tẩy quá mức có thể khiến vi khuẩn Gram (+) bị bắt màu giống như Gram (-), gây ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán.

• Phủ phiến đồ bằng dung dịch Fuchsine basic 1% trong thời gian 1 phút.

• Rửa nước, để khô tự nhiên và soi kính hiển vi

Sử dụng kính hiển vi quang học và vật kính soi dầu với độ phóng đại 1000X để đánh giá kết quả.

Khi soi kính hiển vi, cần giải thích rõ ràng về hình thể và tính chất bắt màu của vi khuẩn, giúp nhận biết đặc điểm riêng của từng loại vi khuẩn Đồng thời, xác định vị trí của các loại vi khuẩn, xem xét chúng nằm trong hay ngoài bạch cầu đa nhân để đánh giá chính xác tình trạng nhiễm khuẩn Việc mô tả cụ thể những đặc điểm này là rất quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh.

Lậu cầu: Lậu cầu khuẩn là song cầu hình hạt cà phê bắt màu hồng, nằm trong bạch cầu đa nhân (Gram âm)

Candida (từ dịch âm đạo): sợi và bào tử có thể quan sát được Chúng có màu tím (Gram dương) Sợi nấm trông giống như sợi mỳ, dài.

Viêm âm đạo do vi khuẩn, còn gọi là viêm âm đạo do dịch âm đạo, đặc trưng bởi sự xuất hiện của tế bào Clue – tế bào biểu mô có vi khuẩn bám trên bề mặt Tình trạng này khiến bề mặt tế bào trở nên mờ đi và mất đi đặc điểm rõ ràng, là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán bệnh Việc nhận biết tế bào Clue giúp xác định chính xác nguyên nhân gây viêm âm đạo do vi khuẩn, từ đó có các phương pháp điều trị phù hợp.

Mỗi tiêu bản đều được kiểm tra ít nhất 2 phút để đảm bảo độ chính xác trước khi đưa ra kết quả Đối với nam giới mắc viêm niệu đạo có mủ và có triệu chứng lâm sàng rõ ràng, phương pháp xét nghiệm trực tiếp cho độ nhạy cao từ 95% đến 98% trong việc chẩn đoán bệnh lậu.

Tuy nhiên, đối với nữ giới, phương pháp soi trực tiếp chỉ đạt độ nhạy 40%-60% đối với lậu

Nhuộm Gram: Song cầu Gram (-) trong bạch cầu đa nhân.

Nhuộm Gram: Tế bào Clue

Trái: Lactobacillus và tế bào thượng bì âm đạo bình thường

Phải: có rất ít Lactobacillus, tế bào thượng bì âm đạo được bao phủ rất nhiều các trực khuẩn.

Các kỹ thuật huyết thanh phát hiện bệnh giang mai

Các phản ứng huyết thanh trong chẩn đoán bệnh giang mai dựa trên nguyên tắc sử dụng kháng nguyên đã biết để xác định sự hiện diện của kháng thể trong huyết thanh hoặc huyết tương của bệnh nhân Đây là phương pháp giúp phát hiện chính xác các kháng thể đặc hiệu liên quan đến bệnh giang mai Nhờ vào cơ chế này, các xét nghiệm huyết thanh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chẩn đoán và đánh giá tình trạng nhiễm bệnh.

Có 2 loại phản ứng huyết thanh:

- Phản ứng không đặc hiệu:

• Kháng nguyên sử dụng là kháng nguyên lipid lấy từ phủ tạng người hoặc khỉ bị bệnh giang mai hoặc từ tim bê tim bò bình thường

• Kháng thể được phát hiện là kháng thể kháng lipid.

• Các phản ứng cổ điển thường dùng: VDRL, RPR Xét nghiệm này được dùng để sàng lọc giang mai.

• Kháng nguyên là xoắn khuẩn (chủng Nichols).

• Kháng thể được phát hiện là kháng thể kháng xoắn khuẩn.

• Các kỹ thuật: TPHA, FTA.

• Xét nghiệm này được dùng để khẳng định bệnh nhân mắc bệnh thực sự

Phản ứng RPR (Rapid Plasma Reagin)

Nguyên lý phát hiện bệnh giang mai dựa trên phản ứng của kháng nguyên cardiolipin, khi được gắn than hoạt, sẽ cho phản ứng dương tính khi tiếp xúc với huyết tương của người nhiễm Phương pháp này thể hiện bằng hiện tượng lên bông, giúp chẩn đoán chính xác bệnh giang mai.

- Sinh phẩm: test kit RPR

• Máy lắc tròn tốc độ 100 vòng/phút

• Máy li tâm tốc độ 2000 vòng/phút

Để thực hiện phản ứng định tính, bắt đầu bằng cách lấy 2ml máu tĩnh mạch vào ống thủy tinh hoặc ống nhựa không chống đông Sau đó, để máu tự co cục hoặc tiến hành ly tâm để chiết xuất huyết thanh Phương pháp này giúp chuẩn bị mẫu máu phù hợp cho các xét nghiệm phản ứng định tính chính xác và hiệu quả.

• Nhỏ 0,05ml huyết thanh (hoặc huyết tương) vào 1 vòng tròn trên bìa phản ứng (để giọt rơi tự do).

• Dùng que dẹt: dàn huyết thanh trong giới hạn vòng tròn.

• Lắc nhẹ lọ kháng nguyên rồi nhỏ 1 giọt kháng nguyên vào vòng tròn đã có huyết thanh - không khuấy trộn.

• Lắc tốc độ 100 vòng/1 phút trong 8’

• Kết quả âm tính khi thấy: Đám than hoạt mịn tập trung ở giữa vòng tròn Mầu xám đồng nhất.

• Kết quả dương tính nhẹ: có hạt kết cụm màu đen bao quanh vòng tròn bìa phản ứng.

• Kết quả dương tính: có hạt kết cụm màu đen trên khắp mặt vòng tròn bìa phản ứng.

Phản ứng có thể cho kết quả dương tính giả trong các bệnh như bệnh phong, Lupus ban đỏ và sốt rét Để xác định chính xác chẩn đoán, các trường hợp này cần thực hiện thêm xét nghiệm phản ứng TPHA Việc này giúp phân biệt giữa kết quả dương tính giả và thực sự nhiễm bệnh, đảm bảo chẩn đoán chính xác và điều trị phù hợp.

Phản ứng TPHA (Treponema pallidum Hemagglutination)

- Nguyên lý: Tế bào đã gắn xoắn khuẩn sẽ bị ngưng kết khi cho tiếp xúc với huyết thanh của bệnh nhân Giang mai.

- Dụng cụ và hoá chất:

♦ Hoá chất có trong hộp kháng nguyên bao gồm:

• 1 lọ dung dịch pha loãng huyết thanh.

• 1 lọ tế bào không gắn kháng nguyên.

• 1 lọ tế bào có gắn kháng nguyên.

• 1 lọ huyết thanh dương tính.

• 1 lọ huyết thanh âm tính.

• Giếng nhựa 96 giếng, đáy tròn.

- Cách làm phản ứng (dùng sinh phẩm của hãng Biorad)

♦ Lấy 2ml máu tĩnh mạch vào tube thuỷ tinh (hoặc tube nhựa) không chống đông.

♦ Để co cục máu tự nhiên hoặc ly tâm để lấy huyết thanh.

♦ Nhỏ 190 àl dung dịch pha loóng huyết thanh vào giếng số 1

♦ Nhỏ 10 àl huyết thanh vào giếng số 1, trộn đều.

- Tiến hành phản ứng: lấy mỗi 25àl huyết thanh pha loóng 1/20 nhỏ vào giếng 2 và giếng 3.

♦ Nhỏ 75 àl tế bào gắn khỏng nguyờn vào giếng 2.

♦ Nhỏ 75 àl khụng gắn KN vào giếng 3

Sau khi trộn đều và lắc nhẹ, độ pha loãng cuối cùng đạt 1/80 sau khi thêm dung dịch tế bào Tiến hành ủ tại nhiệt độ phòng trong ít nhất 45 phút, đặt khay nhựa trên mặt phẳng không có rung động để đảm bảo quá trình ủ diễn ra hiệu quả.

♦ Đọc giếng nhỏ tế bào không gắn kháng nguyên trước: giếng này âm tính biểu hiện: tế bào lắng tạo thành nút nhỏ ở đáy giếng.

♦ Đọc giếng nhỏ tế bào có gắn KN:

• Âm tính: khi thấy tế bào lắng tạo thành nút nhỏ ở đáy giếng.

• Dương tính mạnh: tế bào ngưng kết dàn mỏng toàn bộ đáy giếng.

♦ Các kết quả dương tính từ hiệu giá 80 trở lên mới biểu thị sự có mặt của kháng thể giang mai.

Các phương pháp xét nghiệm HIV

Kỹ thuật ngưng kết hạt vi lượng Serodia - HIV:

Thành phần của sinh phẩm Serodia - HIV là những hạt gelatin đã được gắn kháng nguyên HIV bất hoạt.

- Nguyên lý: những hạt được gắn kháng nguyên sẽ bị ngưng kết nếu trong huyết thanh hay huyết tương có chứa kháng thể kháng HIV.

♦ Bước 1: Nhỏ 3 giọt (75àl) dung dịch pha loóng huyết thanh vào giếng số 1, nhỏ 1 giọt (25 àl) vào giếng số 2 và số 3

♦ Bước 2: Nhỏ 25 àl huyết thanh bệnh nhõn vào giếng số 1, trộn đều bằng cỏch hỳt lờn hỳt xuống 3 - 4 lần Sau đú hỳt 25 àl dung dịch pha loóng ở giếng số 1 chuyển sang giếng số 2 Trộn đều dung dịch trong giếng số 2 rồi chuyển 25 àl sang giếng số 3, trộn đều dung dịch ở giếng số 3 rồi bỏ giọt cuối (25 àl).

♦ Bước 3: Nhỏ 25 àl dung dịch treo hạt khụng gắn khỏng nguyờn vào giếng số 2 và

25 àl dung dịch treo hạt cú gắn khỏng nguyờn vào giếng số 3.

Trộn đều bằng máy rung lắc tự động Đậy kín mặt khay, đặt ở chỗ bằng phẳng, ở nhiệt độ phòng (15 - 25 0 C) trong 2 giờ, sau đó đọc kết quả

Việc xét nghiệm mẫu chứng dương được thực hiện đồng thời nhằm kiểm tra chính xác kết quả Theo tiêu chuẩn đánh giá, một mẫu huyết thanh dương tính là mẫu cho kết quả âm tính với các hạt không gắn kháng nguyên ở độ pha loãng cuối cùng là 1:16, nhưng lại ngưng kết với các hạt có gắn kháng nguyên ở độ pha loãng cuối cùng là 1:32 hoặc cao hơn.

GIÁO DỤC SỨC KHOẺ THAY ĐỔI HÀNH VI VÀ THÔNG BÁO BẠN TÌNH 65

Ngày đăng: 07/02/2023, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w