Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.. Không mang đồ trang sức đ
Trang 21 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2020
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
c) Không có chiến tranh và thiên tai
Trang 3An ninh
Trang 41 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2020
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
Trang 51 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
Tại sao các em không chọn ý a hoặc ý c ?
a/ Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại, là nghĩa của từ an toàn
c/ Không có chiến tranh và thiên tai là tình trạng bình yên
Vì:
Trang 6Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên
a Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ, số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin
b Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền
d Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
Trang 7Từ ngữ chỉ việc làm.
Nhớ số điện thoại của cha
mẹ.
Nhớ địa chỉ, số nhà của
người thân.
Gọi điện đến 113, 114, 115.
Không mang đồ trang sức
đắt tiền
Khoá cửa
Chạy đến nhà người quen
Kêu lớn để người xung
quanh biết
Từ ngữ chỉ cơ quan tổ chức.
Nhà hàng Cửa hiệu
Đồn công an 113
114 115 Nơi đông người
Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha
mẹ ở bên.
Ông bà Chú bác Hàng xóm Bạn bè
Cô giáo
Trang 8• Thế nào là câu ghép?
Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2020
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại
Mỗi vế câu ghép thường có câu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những
vế câu khác
Trang 91 Các vế câu trong câu ghép có thể được nối với nhau bằng cách nào?
Các vế câu trong câu ghép có thể được nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ.
2 Nêu những quan hệ từ thường được dùng để nối các vế trong câu ghép
Những quan hệ từ thường được dùng là: và, rồi, thì, nhưng, hay, hoặc,…
Những cặp quan hệ từ thường được dùng là:
- vì…nên ; do….nên…; nhờ…mà
- nếu thì; giá thì ; hễ thì
-tuy nhưng ; mặc dù nhưng
-chẳng những mà ; không chỉ mà
3 Nêu những cặp quan hệ từ thường được dùng để nối các vế trong câu
ghép
Trang 101 Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu được nối
với nhau bằng những từ nào?
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ
Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2020
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Trang 12Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống:
2
b) Trời… hửng sáng, nông dân… ra đồng.
c) Thủy Tinh dâng nước cao …, Sơn Tinh
làm núi cao lên …
a) Mưa càng to, gió càng thổi mạnh
b) Trời b) Trời b) Trời vừa mới chưa hửng sáng, nông dân hửng sáng, nông dân hửng sáng, nông dân đã đã đã ra đồng ra đồng ra
c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu , Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu
Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2020
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Trang 13*Xem lại bài.
*Chuẩn bị bài :
+ Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
+ Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ.