Hệ thống quản lý thư viện phảinắm giữ được số lượng đầu sách hiện có trong thư viện và số lượng đầu sách đã cho mượn, phân loại sách theo từng chương, mục cụ thể để có thể dễ dàng mã hoá
Trang 1PHẦN I : MỞ ĐẦU
Trong một số thập niên gần đây, do sự phát triển của khoa học công nghệnhất là trong lĩnh vực thông tin Tin học đã trở nên thân quen với rất nhiềungười, không chỉ bởi sự đa chức năng mà còn bởi tính năng ưu việt trong quản
lý và lưu trữ thông tin Nói cách khác, tin học đã hỗ trợ rất nhiều cho conngười trong thời đại ngày nay Tin học được ứng dụng nhiều lĩnh vực như :ngân hàng, viễn thông, mua bán hàng hoá đạc biệt là công tác quản lý
Ở đây, em xin giới thiệu đôi nét về một số tác vụ của thư viện được hỗ trợbởi máy vi tính nhằm phục vụ công tác quản lý sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Hệ thống thư viện có nhiệm vụ quản lý kho tư liệu mà thư viện hiện có, phục
vụ công tác tra cứu, nghiên cứu của độc giả Hệ thống quản lý thư viện phảinắm giữ được số lượng đầu sách hiện có trong thư viện và số lượng đầu sách
đã cho mượn, phân loại sách theo từng chương, mục cụ thể để có thể dễ dàng
mã hoá, tiện cho việc truy tìm Ngoài ra, hệ thống cũng phải biết được tìnhtrạng tài liệu hiện tại, phải được cập nhật thông tin mỗi khi bổ sung các tư liệumới hoặc thanh lý các tư liệu không còn giá trị Đối với việc phục vụ tra cứu,
hệ thống phải đưa ra mục lục phân loại các sách có trong thư viện, sao chođộc giả dễ dàng tìm được những tư liệu cần thiết Bên cạnh đo, hệ thống cũngphải quản lý được những độc giả có yêu cầu mượn tư liệu Thông thường việcphân loại sách và quản lý độc giả là những công việc phức tạp nhất trong hệthống quản lý thư viện Chính vì những yêu cầu cần có của một thư viện nhưtrên đòi hỏi phải có sự quản lý rất chặt chẽ mới có thể quản lý tốt được cácyêu cầu đặt ra Do vậy, chúng em đưa ra đề tài này nhằm nâng cấp và hỗ trợ
hệ thống quản lý thư viện
Em xin chân thành cảm ơn các thầy Đoàn Quốc Tuấn trong khoa Tin họcKinh tế đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN II : NỘI DUNG
Trang 2CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
VISUAL BASIC
Visual Basic được xem là một công cụ phát triển phần mềm Đã gần mườinăm, Visual Basic quả không hổ danh là một ngôn ngữ lập trình phổ dụngnhất trên Thế Giới hiện nay Nhưng tất cả những tuyên bố này là về cái gì ?Chính xác Visual Basic là gì và nó giúp gì cho ta ?
Vâng, Bill Gates đã mô tả Visual Basic như một “công cụ vừa dễ lạivừa mạnh để phát triển các ứng dụng Windows bằng Basic” Điều này dườngnhư chưa đủ để minh chứng cho tất cả những phô trương trên, trừ khi bạn hiểu
ra rằng hiện đang có hàng chục triệu người dùng Microsoft Windows
Visual Basic 2.0 đã từng nhanh hơn, mạnh hơn và thậm chí dễ dùnghơn Visual Basic 1.0 Visual Basic 3 bổ sung các cách thức đơn giản để điềukhiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất sẵn có Visual Basic 4 lại bổ sung thêmphần hổ trợ phát triển 32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic thànhmột ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đầy đủ Visual Basic 5 đã bổ sungkhả năng tạo các tập tin thi hành thực sự, thậm chí có khả năng tạo các điềukhiển riêng Và giờ đây, Visual Basic 6.0 bổ sung một số tính năng ngôn ngữ
đã được mong đợi từ lâu, tăng cường năng lực Internet, và cả các tính năng cơ
sở dữ liệu mạnh hơn Quả thật, Visual Basic đã trở thành mạnh nhất và trôichảy nhất chưa từng thấy
Mặc khác, lợi điểm khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm thờigian và công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng mộtứng dụng
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan ( Visual ), nghĩa
là khi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác vàgiao diện khi chương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữlập trình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màusắc, kích thước, hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng
Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các thưviện liên kết động DLL (Dynamic Link Library) DLL chính là phần mở rôngcho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu
mà Visual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước:
- Thiết kế giao diện (Visual Programming)
- Viết lệnh (Code Programming)
I Thuộc tính, Phương thức và sự kiện
Trang 31 Lập trình hướng đối tượng
Visual Basic 6 hỗ trợ một cách lập trình hướng đối tượng, lập trìnhhướng đối tượng (Object - Oriented Programming)
Trong lập trình cổ điển, ta có kiểu lập trình theo cấu trúc Nếu như ứngdụng được thiết kế để giải quyết một vấn đề lớn, thì lập trình viên có thể chiathành nhiều vấn đề nhỏ và viết các đoạn chương trình nhỏ để giải quyết riêngtừng cái
Với lập trình hướng đối tượng Lập trình viên sẽ chia nhỏ vấn đề cần giảiquyết thành các đối tượng Từng đối tượng có đời sống riêng của nó Nó cónhững đặc diểm, mà ta gọi là thuộc tính (properties) và những chức năng riêngbiệt mà ta gọi là phương thức (methods) Lập trình viên phải đưa ra các thuộctính và phương thức mà đối tượng cần thể hiện
2 Thuộc tính
Nói một cách đơn giản, thuộc tính (properties) mô tả đối tượng
Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng Biểu mẫu và điềukhiển đều có thuộc tính Thậm chí, màn hình và máy in, là những đối tượngchỉ cho phép can thiệp lúc thi hành, cũng có thuộc tính Ví dụ : Vị trí và kích
cỡ của biểu mẫu trên màn hình được xác định trong cá thuộc tính Left, Top,Height và Width Màu nền của biểu mẫu được quy định trong thuộc tínhBackColor
Mặc dù mỗi đối tượng có những bộ thuộc tính khác nhau, nhưng trong đóvẫn có một số thuộc tính thông dụng cho hầu hết các điều khiển (Bạn có thểxem toàn bộ thuộc tính của một điều khiển bàng các chọn và điều khiển và mởcửa sổ Properties trong Visual Basic)
Các thu c tính thông d ng : ộc tính thông dụng : ụng :
Thuộc
tính
Giải thích
Left Vị trí cạnh trái của điều khiển so với vật chứa nó
Top Vị trí cạnh trên của điều khiển so với vật chứa nó
Height Chiều cao của điều khiển
Width Chiều rộng của điều khiển
Name Một giá trị chuỗi được dùng để nói đến điều khiển
Enabled Giá trị logic (True hoặc False) quyết định người sử
dụng có được làm việc với điều khiển hay khôngVisible Giá trị logic (True hoặc False) quyết đính người sử
dụngcó thấy điều khiển hay không
Trang 4Ngoài ra còn một số thuộc tính quan trộng khác như thuộc tính BorderStyle,quyết định các thành phần của cửa sổ (như thanh tiêu đề, nút phóng to, nút thunhỏ,v.v…) mà một biểu mẫu sẽ có.
3 Phương thức (Methods)
Là những đoạn chương trình chứa trong điều khiển, cho điều khiển biếtcách thức để thực hiện một công việc nào đó, chẳng hạn dời điều khiển đếnmột vị trí mới trên biểu mẫu Tương tự thuộc tính mỗi điều khiển có nhữngphương thức khác nhau, nhưng vẫn có một số phương thức rất thông dụngtrong hầu hết các điều khiển
Các ph ng th c thông d ng ương thức thông dụng ức thông dụng ụng :
SetFocus Cung cấp tầm ngắm cho đối tượng được chỉ ra trong
lệnh gọi phương thứcZOrder Quy định thứ tự xuất hiện của các điều khiển màn hình
4 Sự kiện (Event)
Nếu như thuộc tính mô tả đối tượng, phương thức chỉ ra cách thức đối
tượng hành động thì sự kiện là những phản ứng của đối tượng Ví dụ : Khingười sử dụng nhấn và nút lệnh, nhiều sự kiện xảy ra : nút chuột được nhấn,CommandButton trong ứng dụng được nhấn, sau đó, nút chuột được thả Bahoạt động này tương đương với 3 sự kiện : MouseDown, Click và MouseUp.Đồng thời, 2 sự kiện GotFocus và LostFocus của CommandButton cũng xảyra
Tương tự thuộc tính và phương thức, mỗi điều khiển có những bộ sự kiệnkhác nhau, nhưng một số sự kiện rất thông dụng với hầu hết các điều khiển.Các sự kiện này xảy ra thường là kết quả của một hành động nào đó, như là dichuyển chuột, nhấn nút bàn phím, hoặc gõ vào hộp văn bản Kiểu sự kiện này
được gọi là sự kiện khởi tạo người sử dụng, và ta sẽ phải lập trình cho chúng.
Các sự kiện thông d ng ụng :
Change Người sử dụng sửa đổi chuỗi ký tự trong hộp kết
hợp (combo box) hoặc hộp văn bản (text box)Click Người sử dụng sử dụng nút chuột để nhấn lên đối
Trang 5tượngDblClick Người sử dụng dùng nút chuột để nhấn đúp lên đối
tượngDragDrop Người sử dụng kéo re một đối tượng sang nơi khácDragOver Người sử dụng kéo re một đối tượng ngang qua một
điều khiển khácGotFocus Đưa một đối tượng vào tầm ngắm của người sử
dụng(focus)KeyDown Người sử dụng nhấn một nút trên bàn phím trong
khi một đối tượng đang trong tầm ngắm
KeyPress Người sử dụng nhấn và thả một nút trên bàn phím
trong khi một đối tượng đang trong tầm ngắm
KeyUp Người sử dụng thả một nút trên bàn phím trong khi
một đối tượng đang có focusLostFocus Đưa một đối tượng ra khỏi tầm ngắm
Mousedown Người sử dụng nhấn một nút chuột bất kỳ trong khi
con trỏ chuột đang nằm trên một đối tượngMouseMove Người sử dụng di chuyển con trỏ chuột ngang qua
một đối tượngMouseUp Người sử dụng thả nút chuột trong khi con trỏ chuột
đang nằm trên một đối tượng
II Thiết kế giao diện
Do Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết kế
giao diện rất đơn giản bằng cách đưa các đối tượng vào Form và tiến hànhthay đổi một số thuộc tính của các đối tượng đó
1 FORM :
Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong Visual Basic Ta dùng Form(như là một biểu mẫu) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết
kế các phần giao tiếp với người dùng
Ta có thể xem Form như là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác.Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với các Form khác
và các bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng Form chính là giaodiện chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoại, hiển thịcho nhập dữ liệu và hơn thế nữa
Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫuvào lúc hoàn tất thiết kế (thường mệnh danh là thời gian thiết kế, hoặc lúcthiết kế) là kích cỡ và hình dáng mà người dùng sẽ gặp vào thời gian thực
Trang 6hiện, hoặc lúc chạy Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổikích cỡ và di chuyển vị trí của các Form đến bất kỳ nơi nào trên màn hình khichạy một đề án, bằng cách thay đổi các thuộc tính của nó trong cửa sổ thuộc
tính đối tượng (Properties Windows) Thực tế, một trong những tính năng
thiết yếu của Visual Basic đó là khả năng tiến hành các thay đổi động để đápứng các sự kiện của người dùng
2 TOOLS BOX : (Hộp công cụ)
Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điềukhiển
mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượng được địnhnghĩa sẵn của Visual Basic Các đối tượng này được sử dụng trong Form đểtạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic Các đốitượng trong thanh công cụ sau đây là thông dụng nhất :
a Scroll Bar : (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiển thị kết xuất khi ta không quan tâm đến giá trị chính xác của một đối tượng nhưng lại quan tâm
sự thay đổi đó nhỏ hay lớn Nói cách khác, thanh cuốn là đối tượng cho phép
nhận từ người dùng một giá trị tùy theo vị trí con chạy (Thumb) trên thanh
cuốn thay cho cách gõ giá trị số
Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là :
- Thuộc tính Min : Xác định cận dưới của thanh cuốn
- Thuộc tính Max : Xác định cận trên của thanh cuốn
- Thuộc tính Value : Xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn
b Option Button Control : (Nút chọn)
Đối tượng nút chọn cho phép người dùng chọn một trong những lựa chọnđưa
ra Như vậy, tại một thời điểm chỉ có một trong các nút chọn được chọn
c Check Box : (Hộp kiểm tra)
Đối tượng hộp kiểm tra cho phép người dùng kiểm tra một hay nhiều điều
Trang 7kiện của chương trình ứng dụng Như vậy, tại một thời điểm có thể cónhiều hộp kiểm tra được đánh dấu.
d Label : (Nhãn)
Đối tượng nhãn cho phép người dùng gán nhãn một bộ phận nào đó củagiao diện trong lúc thiết kế giao diện cho chương trình ứng dụng Dùng cácnhãn để hiển thị thông tin không muốn người dùng thay đổi Các nhãn thườngđược dùng để định danh một hộp văn bản hoặc một điều khiển khác bằng cách
mô tả nội dung của nó Một công cụ phổ biến nhất là hiển thị thông tin trợgiúp
e Image : (Hình ảnh)
Đối tượng Image cho phép người dùng đưa hình ảnh vào Form
f Picture Box :
Đối tượng Picture Box có tác dụng gần giống như đối tượng Image
g Text Box : (Hộp soạn thảo)
Đối tượng Text Box cho phép đưa các chuỗi kí tự vào Form
Thuộc tính quan trọng nhất của Text Box là thuộc tính Text _ cho biếtnội dung hộp Text Box
h Command Button : (Nút lệnh)
Đối tượng Command Button cho phép quyết định thực thi một công việcnào đó
i Directory List Box, Drive List Box, File List Box :
Đây là các đối tượng hỗ trợ cho việc tìm kiếm các tập tin trên một thư mụccủa ổ đĩa nào đó
j List Box : (Hộp danh sách)
Đối tượng List Box cho phép xuất các thông tin về chuỗi
Trên đây là những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong phầnthiết kế giao diện cho một chương trình ứng dụng của Visual Basic
3 PROPERTIES WINDOWS : (Cửa sổ thuộc tính)
Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đốitượng cụ thể Các thuộc tính này có thể thay đổi được để phù hợp với yêu cầu
về giao diện của các chương trình ứng dụng
Trang 84 PROJECT EXPLORER :
Do các ứng dụng của Visual Basic thường dùng chung mã hoặc các Form
đã tùy biến trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành cácProject Mỗi Project có thể có nhiều Form và mã kích hoạt các điều khiển trênmột Form sẽ được lưu trữ chung với Form đó trong các tập tin riêng biệt Mãlập trình chung mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể được phânthành các Module khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọi là các Module
mã Project Explorer nêu tất cả các biểu mẫu tùy biến được và các Module mãchung, tạo nên ứng dụng của ta
III Viết lệnh cho các đối tượng
1 BIẾN :
Trong Visual Basic, các biến [variables] lưu giữ thông tin (các giá trị).Khi dùng một biến, Visual Basic xác lập một vùng trong bộ nhớ máy tính đểlưu giữ thông tin Trong Visual Basic, tên biến có thể dài tới 255 ký tự và trừ
Trang 9ký tự đầu tiên phải là một mẫu tự, ta có thể gộp một tổ hợp mẫu tự, con số vàdấu gạch dưới bất kỳ Chữ hoa, chữ thường trong tên biến không quan trọng.
2 CÁC KIỂU DỮ LIỆU :
Dữ liệu cũng có nhiều kiểu : kiểu dữ liệu số, chuỗi và Boolean Thực tế,Visual Basic điều quản 14 kiểu dữ liệu chuẩn Ta cũng có thể định nghĩa cáckiểu biến riêng Các kiểu thường dùng để điều tác dữ liệu là :
a Kiểu String :
Các biến chuỗi [String] lưu giữ kí tự Một chuỗi có thể có thể có một haynhiều kí tự Tất nhiên, biến lưu trữ một chuỗi được gọi là một biến chuỗi Mộtphương pháp để định danh các biến kiểu náy đó là đặt một dầu đồng đô la ($)vào cuối tên biến : Astring Variables
Trên lý thuyết, các biến chuỗi có thể lưu giữ khoảng 2 tỷ kí tự Trongthực tế, một máy cụ thể có thể lưu giữ ít hơn, do các hạn chế của bộ nhớ, cácyêu cầu phần việc chung của Windows, hoặc số lượng chuỗi dùng trong biểumẫu
b Kiểu Integer :
Các biến số nguyên Integer lưu trữ các giá trị số nguyên tương đối nhỏ(giữa -32768 và +32767) Số học số nguyên tuy rất nhanh song bị hạn chếtrong các phạm vi này Dấu định danh được dùng là dấu “ % “
c Kiểu Long Integer :
Các biến số nguyên dài Long Integer lưu trữ các số nguyên giữa
-2,147,483,648 và +2,147,483,647 Dấu định danh được dùng là dấu “ &”
d Kiểu Currency :
Các biến kiểu này được thiết kế để tránh một số vấn đề trong khi chuyển từcác phân số nhị phân thành các phân số thập phân (không thể tạo 1/10 từ số tổhợp 1/2, 1/4, 1/8, 1/16 …) Kiểu Currency có thể có 4 chữ số về bên phải của
vị trí thập phân và lên tới 14 chữ số về bên trái của dấu chấm thập phân Dấuđịnh danh được dùng là “@”
e Kiểu Date :
Kiểu dữ liệu ngày tháng là một phương cách tiện dụng để lưu trữ thông tin
cả ngày tháng lẫn giờ khắc cho bất kỳ thời điểm nào giữa nửa đêm ngày 1tháng giêng năm 100 đến nửa đêm ngày 31 tháng 12 năm 9999 Ta phải baophép gán cho các biến ngày tháng bằng dấu #
Trang 10Ngoài cách dùng dấu định danh để chỉ định kiểu, Visual Basic còn chophép dùng điều lệnh
“Dim” để khai báo biến
Ví dụ : Dim A as integer
Dim B as string, C as Byte
IV Điều khiển luồng chương trình
1 Phát biểu IF :
IF điều kiện THEN
Các lệnh thực hiện khi điều kiện thỏa ELSE
Các lệnh thực hiện khi điều kiện không thỏa END IF
2 Phát biểu SELECT CASE :
Đây là cấu trúc chọn lựa
SELECT CASE X
CASE 0 : Các lệnh thực hiện khi X = 0
CASE 1 : Các lệnh thực hiện khi X = 1
CASE n : Các lệnh thực hiện khi X = n
Trang 11END SELECT
3 Lệnh DO WHILE LOOP :
Đây là cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước, vòng lặp tiếp tục khi điều kiệnlặp còn đúng
DO WHILE Điều kiện
Các lệnh thực hiện khi điều kiện còn thỏa LOOP
Như vậy với cấu trúc này, vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần
5 Lệnh FOR NEXT :
Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic
FOR TO STEP n
Các lệnh NEXT
Trong đó Step là bước tăng Mặc định Step là 1
Trang 12
6 Lệnh DO LOOP UNTIL :
DO Các lệnh LOOP UNTIL Điều kiện
Tương tự như DO LOOP WHILE Vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần
7 Phát biểu EXIT FOR :
Phát biểu EXIT được sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của FOR
8 Lệnh EXIT DO :
Phát biểu EXIT DO sử dụng khi cần dừng ngay quá trình lặp của phátbiểu DO
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Khái quát chung về hệ thống thông tin thư viện
Trang 131 Tổ chức của đa số hệ thống thư viện hiện nay :
Các hệ thống thư viện của chúng ta hiện nay thường được tổ chức và hoạtđộng theo cách như sau :
a Bổ sung, bảo quản và thanh lý sách :
Sách nhập về được đăng ký tại phòng phân loại – biên mục Tại đây cuốnsách sẽ được xem xét nội dung, thể loại qua đó phân loại cuốn sách theochuyên mục sẵn có trong thư viện Đồng thời cuốn sách cũng được gắn vớimột mã số để tiện cho việc tìm kiếm, qua mã số này nhân viên thư viện có thểbiết được cuốn sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ Đôi khi một cuốn sách
có hai loại mã số, một để phục vụ cho việc sắp xếp và tìm kiếm trong kho,một để quản lý về thời gian sách nhập vào thư viện, tiện cho việc bảo quản,thanh lý Sau khi cuốn sách có mã số, nó sẽ được cung cấp một thẻ mục lục,trên đó thường có tên sách, nội dung, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản…Đối với hệ thống tra cứu sách thủ công, thẻ mục lục là một tấm cạc được đặttrong hệ thống mục lục của thư viện Với các hệ thống có trang bị máy tính,
đó là những record trong cơ sở dữ liệu của thư viện Theo thời gian, nhữngcuốn sách bị hư hỏng hoặc nội dung không còn phù hợp nữa sẽ được đem rathanh lý, loại bỏ khỏi hệ thống
b Phục vụ bạn đọc :
Khi có nhu cầu tìm hiểu tư liệu, độc giả sẽ đăng ký làm thẻ với thư viện và
sẽ được cấp phiếu đăng ký Sau khi điền một số thông tin cá nhân và đượcchứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, phiếu đăng ký sẽ được thư viện xácnhận và lưu giữ, đồng thời độc giả cũng được cấp thẻ thư viện Trên thẻ thưviện có mã số bạn đọc, qua đó thư viện có thể tìm lại thông tin về độc giảnhanh chóng khi cần thiết, và nói chung thư viện sẽ quản lý bạn đọc qua mã
số này
Khi có nhu cầu nghiên cứu, bạn đọc sẽ dò tìm mã số của tư liệu mình muốnqua hệ thống mục lục theo chủ đề, nội dung, tác giả bằng tay hoặc bằng máytính (nếu có) Tiếp theo bạn đọc phải đăng ký mượn sách với thư viện quaphiếu mượn sách Trên đó phải ghi rõ tên và mã số bạn đọc, tên và mã số sáchmượn, ngày mượn và ngày trả Sau khi xác nhận tính đúng đắn của phiếu,nhân viên thư viện sẽ căn cứ vào mã số cuốn sách để tìm ra cuốn sách trong
Trang 14kho tư liệu và đem cho độc giả Định kỳ, nhân viên thư viện phải kiểm tra lạicác phiếu mượn sách để thống kê số sách mượn, sách còn trong thư viện, qua
đó thông báo cho độc giả biết cuốn sách nào đã hết, lúc nào sẽ có khi độc giảyêu cầu Nhân viên cũng phải kiểm tra những độc giả nào vi phạm quy chế,chẳng hạn đã mượn quá số lượng sách cho phép, sách mượn quá hạn trả, làmmất sách để có biện pháp xử lý thích ứng
c Nhược điểm của hệ thống quản lý thư viện trên :
Hệ thống trên dùng nhiều đến giấy tờ, vì vậy việc bảo quản, truy tìm mấtnhiều thời gian Hệ thống dễ mắc phải sai sót cũng như chưa tiện lợi với bạnđọc Công việc quản lý độc giả rất khó khăn khi số lượng bạn đọc lớn, bởiviệc kiểm tra thời gian mượn trả sách, số lượng sách mượn là thủ công, vì vậyrất dễ thất thoát tư liệu Việc phân loại sách và tạo ra mục lục cần khá nhiềuthời gian Ngay cả đối với một số thư viện dùng hệ thống máy tính để phục vụtra cứu và quản lý cũng còn nhiều nhược điểm như : giao diện người sử dụngphức tạp, phần mềm chỉ sử dụng trên máy đơn hoặc mạng cục bộ, tổ chức cơ
sở dữ liệu thường bị hạn chế về dung lượng cũng như về tốc độ vì đa số khôngphải là những cơ sở dữ liệu chuẩn của các hãng phần mềm Mặc dù có máytính thì việc đăng ký mượn sách cũng phải tiến hành bằng tay do đó chưa tậndụng hết được các ưu điểm của máy tính
2 Hướng phát triển của hệ thống thư viện hiện đại :
Ngày nay cùng với sự phát triển của máy tính, sự ra đời của mạng Internet,các hệ thống thư viện sẽ có nhiều đổi mới Đa số các công việc sẽ được tiếnhành trên máy tính, từ việc phân loại, tra cứu cho đến mượn sách sẽ được tiếnhành trên máy tính với các ưu điểm là nhanh hơn, chính xác hơn và thuận lợihơn Người ta có thể không cần phải đến thư viện để tra cứu sách mà có thểphải làm tại nhà, với điều kiện là máy tính của anh ta kết nối vào mạng có hệthống máy tính của thư viện Việc quản lý bạn đọc tiến hành bằng máy tính sẽđơn giản và chính xác hơn nhiều Thậm chí, có thể thực hiện một thư viện "từxa", nghĩa là bạn đọc có thể đọc cuốn sách mà mình thích ngay tại nhà, thôngqua mạng vi tính Mặt khác, với sự hỗ trợ của công nghệ mutlimedia trên máy
Trang 15tính, độc giả có thể sẽ không còn cảm thấy khô khan khi đọc những trang sáchtrên máy tính nữa, mà có thể có các đoạn nhạc, phim, ảnh và từ điển thuật ngữliên kết, tương tự như các trang Web sống động…
II Thực thi của đề tài :
Do yêu cầu được đặt ra của đề tài là quản lý hệ thống thư viện thông quaviệc tự động hóa công việc quản lý của trung tâm thư viện, trong khuôn khổ
đề tài này đã giải quyết được một số công việc cụ thể như : cập nhập các loạitài liệu mới, huỷ hoặc sửa sai một số tài liệu đã quá cũ hay có sự nhầm lẫn khinhận tài liệu, đồng thời chương trình cũng đã giải quyết một vấn đề rất quantrọng trong bất kỳ một hệ thống thư viện nào đó là viêc mượn hoặc trả tài liệucủa bạn đọc Cập nhập thêm bạn đọc, xoá bỏ những bạn đọc hết thời hạn sửdụng thẻ, cấp mới thẻ hoặc cấp lại thẻ cho bạn đọc đăng ký làm thẻ của thưviện
Trên đây là một số vấn đề đã được giải quyết trong đề tài song đề tài nàyvẫn còn một hạn chế như là vẫn chưa phân loại được từng loại sách theo từngthời kỳ khác nhau
III Phân tích thiết kế hệ thống
1 Đánh giá yêu cầu
Yêu cầu được đặt ra ở đây là xây dựng một chương trình quản lý thư việnvới các chức năng cơ bản là làm việc được với các loại tài liệu như thêm, sửa,huỷ bỏ Đối với Thủ thư có thể thao tác với các đọc giả, đồng thời các đọc giả
có thể tra cứu và mượn các loại tài liệu mình cần trong thời gian nhanh nhất
mà không phải trờ đợi, hay phải nhớ nhiều thông tin về loại tài liệu mình cầnmượn Bên cạnh đó thư viện cũng cần quan tâm tới các nhà xuất bản, các tácgiả để có thể liên hệ trực tiếp mà không cần qua trung gian Hàng tháng hoặcquý thư viện cần có các báo cáo về các loại tài liệu, các đọc giả để thư viện cóthể quản lý tốt hơn
Sau khi những yêu cầu trên được đưa ra, và qua tìm hiểu và nghiên cứu cụthể về trung tâm thư viện hiện tại có thể nói chương trình này đã đáp ứngđược một số yêu cầu cần có của một trung tâm thư viện
2 Phân tích chi tiết
Trang 16Sơ đồ DFD mức 0 của chương trình Quản lý thư viện
Cho
mượn
tài liệu
Báo cáo danh mục
Hồ sơ bạn đọc
Yêu cầu
Bạn đọc
Quản lý Tài liệu
Nhân viên thư viện
Giám đốc trung tâm
Giao dịch
Hồ sơ mượn trả
Trang 172 Sinh Viên Lưu trữ hồ sơ Sinh viên
3 Loại Tài liệu Chứa các loại tài liệu
6 Nhà xuất bản Các thông tin về NXB
7 Tác giả Lưu trữ các thông tin về tác giả
Mô tả thuộc tính các bảng :
1 Bảng Tài li u ệu
Tongso Tổng số tài liệu
từng loại
TinhTrang Tình trạng (chưa
mượn, mượn)
Number