1. Trang chủ
  2. » Tất cả

nỘi-soi

88 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Nội Soi
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 9,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc hoạt động của máy nội soi: được sinh thiết, tiệt trùng cẩn thận, bệnh nhân đã được cho uống thuốc tăng sáng vào dạ dày.. với nguồn sáng, ống đưa vào trong bệnh nhân chiều d

Trang 1

Edit your company slogan

Hệ thống nội soi

www.themegallery.com

Trang 3

I.Lịch sử phát triển máy nội soi

thăm dò, quan sát để đưa ra những chẩn đoán và

điều trị những bệnh liên quan đến đường tiêu hoá.

chúng ta hãy tìm hiểu đôi chút về lịch sử phát triển của nó.

quan sát cuộc sống của các cơ quan bên trong cơ thể thông qua một dụng cụ do ông chế tạo ra, lúc đó được ông đặt tên là “ Lichtleiter ”

Trang 4

phát triển để có thể kiểm tra được bàng quang và

nhiều phần hơn trong hệ thống nước tiểu

- Dụng cụ này được ông đặt tên là “ống nội soi ”.

- Từ đây đã mở ra một trang mới trong lịch sử phát triển của máy nội soi.

người Áo của ông đã phát minh ra nội soi ống cứng đầu tiên và đã được ứng dụng vào thực tiễn.

chế tạo ra nội soi ống mềm

Trang 5

máy nội soi cho phép hiển thị hình ảnh trên màn hình (còn được gọi là nội soi truyền hình hay nội soi

video).

trong dạ dày

máy nội soi video đầu tiên.

Trang 6

LOGO Máy nội soi đầu tiên được đưa ra trên thị trường năm 1952

Trang 7

nội soi ở nước ta, ta hãy điểm qua các mốc lịch sử phát triển nội soi thế giới:

đầu tiên đen nội soi nửa cứng nửa mềm.

toàn, mở ra một thời đại mới trong quá trình phát

triển máy nội soi.

Trang 8

giới đều thực hiện nội soi ống mềm cho cả dạ dày

lẫn đại tràng, gồm cả nội soi chẩn đoán và điều trị

có thể quan sát trên màn hình đồng thời lưu lại hình ảnh bệnh lí để xem xét và đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác hơn.

Trang 9

Nguyên lý chung

sợi quang học theo nguyên lí cáp quang đến đầu nội soi

www.themegallery.com

Trang 10

10

Dây dẫn sáng

Trang 11

11

“Coherent” image guides

Hình ảnh trong dây dẫn sáng phải luôn thống nhất

Trang 12

Sơ đồ khối chức năng của máy nọi soi

Trang 13

Theo sơ đồ khối, máy gồm có các thành phần sau:

phần bổ trợ sinh thiết, đường dẫn khí.

ánh sáng mạnh soi sáng bên trong dạ dày.

sáng giữa các đèn.

phồng cơ quan này lên tạo khoảng trống làm tăng

trường quan sát đồng thời có thể dùng để hút những chất dịch để làm tăng khả năng quan sát.

Trang 14

dụng tản nhiệt cho các bộ phận khác khi máy đang hoạt động.

khối khác hoạt động.

từ các khối đưa tới thông qua hệ thống giao tiếp (bàn phím và hiện thị trước mặt máy).

Trang 15

Nguyên tắc hoạt động của máy nội soi:

được sinh thiết, tiệt trùng cẩn thận, bệnh nhân đã

được cho uống thuốc tăng sáng vào dạ dày

họng

sợi quang học theo nguyên lí cáp quang đến đầu nội soi và soi sáng dạ dày.

Trang 16

khí vào dạ dày, làm căng các khoảng trống bên trống, tăng khả năng quan sát.

nhận hình ảnh và thông qua bó sợi quang được

truyền trở lại để quan sát bằng mắt thường hoặc

bằng thiết bị camera.

sẽ được hiện thị trên màn hình

Trang 17

thu nhỏ ảnh thông qua hệ thống giao tiếp bằng bàn phím ở trước mặt máy

lưu lại ảnh trong bộ nhớ để xem xét và đưa ra kết

luận về bệnh tật chính xác nhất

cường độ ánh sáng yếu thì có thể dùng công tắc để chuyển sang chế độ đèn khác để bảo đảm cường độ chiếu sáng

Trang 20

Hệ thống nội soi ống mềm

www.themegallery.com

Trang 21

Cấu tạo bên ngoài

www.themegallery.com

Trang 22

LOGO Cấu tạo ống nội soi (bên trong)

Trang 23

3 CCD Camera

3 CCDs

Trang 24

3 CCD Camera

3 Prismen

3 CCDs

Trang 25

Nội soi 1 CCD

Chip trên thanh

CCD

Trang 26

FOV

www.themegallery.com

Trang 28

www.themegallery.com

Trường nhìn Trường nhìn rộng

Trường nhìn Trường nhìn hẹp

Quan sát vùng rộng mà không cần di chuyển ống kính soi

Lùi về phía sau để quan sát cùng một kích thước

Trang 29

với nguồn sáng, ống đưa vào trong bệnh nhân

(chiều dài làm việc của ống nội soi), bộ phận điều

khiển.

Hình 3.5: Đầu kết nối với nguồn sáng

Trang 30

truyền ánh sáng từ nguồn sáng vào trong ống nội

soi, phần này gồm có các bộ phận sau:

xử lí video thông qua cáp nội soi.

nội soi đến các bình chứa nước hoặc khí qua cáp

dẫn nước hoặc dẫn khí.

Trang 31

chính của ống nội soi

Hình 3.6: Đầu nội soi

Trang 32

dày Tại đây có đặt một thấu kính (vật kính) để thu

nhận những ảnh của các bộ phận mà đầu nội soi

quét tới.

chứa những bó sợi quang học và hệ thống thu nhận ảnh.

sáng phát ra truyền đến đầu nội soi để soi sáng dạ dày

thấu kính được sắp xếp một cách hợp lí để có thể

quan sát được ảnh

Trang 33

phép đầu nội soi quan sát với trường rộng hơn

Hình 3.7: Quan sát ảnh với góc 0º

Trang 34

Hình 3.8: Quan sát ảnh với góc 90º

khác như ống dẫn khí, ống dẫn nước, và ống để cho thiết bị sinh thiết vào súc rửa

Trang 35

- Hệ thống điều khiển góc quay của đầu nội soi: cho phép điều khiển đầu nội soi lên, xuống, sang phải, sang trái với các góc độ khác nhau để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh.

- Các góc quay tối đa của máy có thể đạt tới là:

Hình 3.9: Các góc quay của đầu nội soi

trái: 100º

Trang 36

thì đồng thời máy cũng phải tự điều chỉnh khoảng

cách giữa vật kính và mắt kính cùng với các thấu

kính trong hệ thống thu nhận một cách thích hợp, từ

đó có thể quan sát ảnh rõ nét nhất

Trang 37

Những thế hệ máy nội soi dạ dày ống

mềm tiêu biểu

nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại

này phát triển được vùng quan sát đồng thời với

những thiết kế đầu soi nhỏ, mỏng có thể vận động

dễ dàng hơn trong những vùng sâu của dạ dày

ảnh có chất lượng ảnh đặc biệt mở ra một thời kì

Trang 38

LOGO Đầu ống nội soi của máy GIF – H260

ống soi đưa vào trong cơ thể phải có đường kính nhỏ 9,5 mm

Trang 39

Đầu ống nội soi của máy GIF – Q260

Sự thiết kế được kết hợp chặt chẽ giữa đường kính đầu ống nội

soi là 2,8 mm và đường kính thân ống là 9,2 mm.

Trang 40

thân ống soi luồn vào cơ thể có đường kính rất nhỏ, khoảng 9

mm và đường kính của kênh đa chức năng chỉ có 2,8 mm

Trang 41

Đầu ống nội soi của máy GIF – XP260

đoạn mạch hẹp một cách đơn giản cùng với đường kính kênh hoạt động khoảng 2 mm có thể mổ, cắt

những chỗ khó nhất.

Trang 42

Thế hệ máy nội soi GIF – 160

rộng, lên 210º, xuống 90º, sang phải/trái 100º cho phép quan sát một vùng rộng lớn và kiểm tra toàn

Trang 43

Máy nội soi GIF – Q160Z

- Đường kính thân ống 10,9 mm và đường kính kênh là 2,8

mm

- Trường quan sát rộng, các góc quay lớn cho phép quan

sát dạ dày trên một diện rộng

- Máy có thể quản lí thông tin bệnh nhân và cho phép hiện

thị những thông tin đó lên màn hình

Trang 44

Thế hệ máy nội soi GIF – 1T140

Trang 45

kênh riêng khí/nước riêng biệt nhau và một kênh phụ trợ mới giúp cho máy dễ dàng tẩy rửa và gỡ bỏ

những chất bám vào thành ống trước và sau khi soi.

mm, dễ dàng luồn vào trong cơ thể

thể đưa ống sinh thiết và bơm hút

việc quan sát, kiểm tra và chẩn đoán thông thường các bệnh về dạ dày.

Trang 46

Phân loại nọi soi ống mềm

www.themegallery.com

Trang 49

49

Độ dài ống soi

Trang 50

50

Việc tăng độ sáng

70 èr

60 èr

80 èr

Trang 51

lens & CCD

Camera controller

occular

Flexible or rigid scope

Trang 53

Dụng cụ và thiết bị

Instrument Handle

sheath Đầu của dụng cụ

Bơm

In / Out flow

Instrumente

Kéo, kẹp gắp, sinh thiết, bấm lỗ, Laser, Tán sỏi, dao mổ điện

Thiết bị

Bơm

Trang 56

Hệ thống nội soi ống cứng

www.themegallery.com

Trang 57

Các loại đầu dây dẫn sáng

www.themegallery.com

Trang 58

Hướng dẫn chung

Điều chỉnh tất cả các thông số ở mức trung bình

Không dùng ống kính soi rọi vào nguồn sáng hay ánh sáng trực tiếp.

Tránh nguồn tín hiệu phát sóng điện từ.

Không xoắn dây dẫn sáng.

Máy hút dịch hay dây bơm tưới rữa chống bắt chéo qua máy

Không đặt máy sát tường, đặt nới có không khí lưu thông.

Nhiệt sinh ra lớn tại khớp nối dây dẫn sáng với ống kính soi và ngõ ra của dây dẫn sáng Cống tiếp xúc ánh sáng với mô.

Tránh tắt mở thiết bị thường xuyên, đặt biệt nguồn sáng (tối thiểu 3

phút).

Đối với ống cứng: Hấp tiệt trùng ở 134°C (272°F) chu kỳ tiền chân

không Hoặc dùng phương pháp Steris và Sterrad.

Thực hiện bước kiểm tra thiết bị trước khi vận hành và sau khi vệ sinh thiết bị.

Dùng bông tăm lau chùi mặt gương.

www.themegallery.com

Trang 59

Hướng dẫn vệ sinh

và tiệt trùng ống soi

Trang 60

Bước 1: Vệ sinh tại chỗ

đầu van.

bình nước và giữ van.

hút chân không, lặp lại 2-3 lần.

Trang 61

Bước 2: Kiểm tra rò rĩ

ống kính soi vẫn ko bị rò rĩ.

tiên mở van của bộ rò rỉ, sau đó tháo kết nối giữa

ống kính soi với bộ kiểm tra rò rỉ.

Trang 62

Bước 3: Vệ sinh ống soi

Tháo tất cả các kênh khí/ nước van hút, van sinh

thiết ra khỏi ống soi.

Đặt ống soi vào chậu chứa chất tẩy rửa, dùng gạc

mềm lau toàn bộ thân ống soi.

Dùng chổi ngắn lau ngõ van hút và van khí nước.

Dùng chổi dài lau kênh hút và van sinh thiết theo 3

hướng: Từ ngõ sinh thiết ra đầu ống soi,từ ngõ van

hút ra khỏi máy hút, từ ngõ van hút tới chỗ sinh thiết.

Kết nối bộ rửa ống soi.

Ngâm ống soi trong dung dịch chứa chất tẩy rửa

Dùng xilanh bơm các kênh hút, khí nước.

Trang 63

Bước 3

Dùng gạc mềm lau các bộ phận của ống soi Ngâm

ống soi trong dụng dịch theo chuẩn của nhà sản xuất.

Đưa đầu hút của bộ rửa khỏi dung dịch bơm khí để đẩy hết chất tẩy rửa ra khỏi van hút, khí nước.

Ngâm ống soi vào nước sạch súc rửa lại các bênh

www.themegallery.com

Trang 64

 Bấm nhã nút van để làm sạch các kẽ van

 Dùng chổi chải rửa lòng trong van

 Ngâm trong dung dịch chất tẩy rửa

Trang 65

Bước 4: Vệ sinh tiệt trùng

chất triệt trùng bào các kênh hút, khí nước.

trong chất tiệt trùng.

và bơm đẩy hết chất tiệt trùng trong kênh ra ngoài.

toàn các kênh, tháo bộ rửa, dùng gạc mềm để lau

khô ống soi.

Trang 66

bảo vệ.

toàn kênh hút, khí nước.

Trang 67

Vận hành hoạt động máy nội soi

- Tẩy trùng ống nội soi và các chi tiết máy móc khác

- Lau thấu kính : bằng gạc, lau thật nhẹ nhàng Bảo

quản bộ lau chùi thấu kính trong điều kiện vệ sinh sạch sẽ.

- Điều chỉnh cự li : điều chỉnh vòng Diopter cho tới

khi ống soi thấy rõ mục tiêu Có bốn vòng màu sắc

để biểu thị.

Trang 68

Lồng ống nội soi vào dạ dày, quan sát

và chụp ảnh

a Giữ ống nội soi

bên tay trái

bằng ngón tay trỏ vào van hút.

Tay phải dùng để lồng ống vào cơ thể và điều khiển góc quay phải/trái.

Trang 69

b Lồng ống nội soi vào cơ thể

cuối đầu nội soi Nó có thể làm dãn và hư hỏng đầu ống soi.

nước vào ống soi như xilocaine jelly, xilocaine

ointment.

có thể dùng một đầu ngậm cho vào miệng bệnh

nhân trước khi lồng ống soi.

Trang 70

hầu và xuống dạ dày

ống đầu ống nội soi vì đây là phần dễ gẫy

hơn tính từ thân ống, nếu không ống sẽ bị hỏng.

có thể quan sát trên màn hình.

Trang 71

c Điều chỉnh độ sáng

độ sáng thích hợp cho việc quan sát.

tránh bỏng nhiệt màng nhầy cũng như để bảo vệ

mắt soi của ống nội soi.

quan sát bằng mắt thường mà để cường độ sáng

cao quá có thể ảnh hưởng đến mắt.

Trang 72

AUTO/MAN”.

sẽ tăng hay giảm tương ứng.

sẽ phát ra liên tục đồng thời mức sáng cũng sẽ tăng hay giảm liên tục.

Trang 73

d Điều chỉnh góc soi

trong quá trình lồng ống và quan sát ảnh.

nên khoá đầu soi lại ở một góc cố định.

hợp, dùng tay ấn khoá góc quay để cho đầu ống soi không bị thay đổi trong quá trình quan sát.

Trang 75

e Truyền khí hoặc nước

kính và lau sạch vật kính qua miệng khí/nước ở đầu ống soi.

quá trình bơm khí.

nội soi khi ấn van bơm khí/nước thì nhả van và kiểm tra lại mức nước trong bình.

khí sẽ được cấp Lúc này phải bật công tắc ổn định dòng khí trên nguồn sáng sang “OFF” và thêm

nước vào bình.

Trang 76

f Bơm hút

các dị vật khác bám trên ảnh nội soi.

“OFF” thì gỡ bỏ ống từ đầu kết nối trên ống nội soi Dừng quá trình soi và tháo ống soi ra khỏi cơ thể

bệnh nhân.

chai đựng dung dịch hút không bị đầy hoặc tràn,

nếu không có thể hỏng bơm hút.

thể dễ dàng làm sạch nước và dị vật dính trên thấu kính hơn

Trang 77

g Sử dụng thiết bị sinh thiết

ống sinh thiết xuyên qua van biosy vào trong ống nội soi.

xét sao cho cách lỗ soi khoảng 4 cm Khi đầu phóng xét cách đầu soi 1 cm thì sẽ nhìn thấy nó.

Trang 78

bị rò rỉ khi mở nắp.

sinh thiết phải được đóng chặt Nắp của van sinh

thiết được thiết kế có một khe hở để luồn phóng xét vào.

và xilanh sắc, có thể gây tổn thương đến van cao su khi hai dụng cụ này không được đặt vuông góc với van khi luồn vào hay tháo ra.

Trang 79

h Đốt mầm bệnh bằng tần số cao

hướng dẫn cụ thể

CO2 để thực hiện đốt bằng tần số cao

- Nếu không lửa hay tiếng nổ sẽ làm bị thương bệnh

nhân.

được cách điện, khi cấp dòng tần số cao, sẽ nguy hiểm từ dòng nhiệt điện không chủ ý phát ra

- Do đó phải luôn đeo găng tay cách điện bảo vệ.

Trang 80

được phát dòng tần số cao trước khi nhìn ống sinh thiết gần đầu ống soi trên hình ảnh nội soi

và màng nhầy có khoảng cách thích hợp với đầu nội soi.

hình ảnh nội soi, đây là một điều bình thường và

không phải chỉnh lại các chức năng của máy.

Trang 81

j Chụp ảnh

hoặc bộ chuyển đổi biên độ thấp không đảm bảo đúng bộ sáng, có thể làm ảnh hưởng đến chất

lượng ảnh thu được.

hình thông qua hệ thống video thì việc quan sát

cũng như chụp ảnh sẽ có phần mềm riêng

Trang 82

Tháo ống nội soi ra khỏi cơ thể

phải được hút hết qua van bơm hút.

vị trí giữa để đầu ống nội soi trở về trạng thái bình thường.

quan sát hình ảnh nội soi khi rút để kiểm soát

những va chạm với các bộ phận mà ống nội soi đi qua.

Trang 83

Vận chuyển máy nội soi

chuyển bằng tay, cầm đầu kết nối và phần điều

khiển trên một tay, tay kia cầm đầu ống soi Nếu

như vẫn nối với ống bơm nước phụ thì vặn chặt van khi vận chuyển.

phải được đặt trong hộp riêng, nhất là đối với ống soi Không nên đậy nắp van nước khi vận chuyển vì

sự thay đổi áp suất có thể làm hỏng ống soi.

Trang 84

Bảo quản và giữ gìn máy nội soi

các núm điều khiển lên/xuống, phải/trái ở vị trí “ F ”.

soi.

Trang 85

Hàng ngày phải rửa sạch và thay bình nước, luôn

luôn đổ đầy 2/3 bình bằng nước cất 2 lần, nếu để

nước bẩn sẽ làm tắc ống soi.

Dùng dầu silicon để bôi trơn phần kim loại của các

van khi bị khô.

Trước khi cất máy phải làm khô tất cả các phần của

máy, đặc biệt là các đường bên trong máy : đường bơm, đường hút, đường sinh thiết,… Lau khô phần tiếp xúc với điện, phần điều khiển và phần thân máy

Dùng cồn 70% để lau vật kính và thị kính.

Trước khi cất máy phải tháo rời các van để không khí

được lưu thông ở bên trong máy làm cho khô máy.

Trang 86

mát.

- Không bẻ gập, xoắn vặn máy.

vì sẽ làm hỏng phần vỏ bọc bên ngoài ống dẫn đến làm hỏng máy.

nổ.

soi và phần kết nối với nguồn sáng

Trang 87

không khí tối, ẩm, không được thông gió, sẽ tạo

điều kiện cho vi khuẩn phát triển

- Chỉ dùng vali khi vận chuyển máy, trong vali phải

có xốp mềm để đệm tránh va đập.

Trang 88

Edit your company slogan

www.themegallery.com

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

có thể quan sát trên màn hình đồng thời lưu lại hình ảnh bệnh lí để xem xét và đưa ra kết quả chẩn đoán  chính xác hơn. - nỘi-soi
c ó thể quan sát trên màn hình đồng thời lưu lại hình ảnh bệnh lí để xem xét và đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác hơn (Trang 8)
Hình ảnh trong dây dẫn sáng phải luôn thống nhất - nỘi-soi
nh ảnh trong dây dẫn sáng phải luôn thống nhất (Trang 11)
Hình 3.5: Đầu kết nối với nguồn sáng - nỘi-soi
Hình 3.5 Đầu kết nối với nguồn sáng (Trang 29)
Hình 3.6: Đầu nội soi - nỘi-soi
Hình 3.6 Đầu nội soi (Trang 31)
Hình 3.7: Quan sát ảnh với góc 0º - nỘi-soi
Hình 3.7 Quan sát ảnh với góc 0º (Trang 33)
Hình 3.8: Quan sát ảnh với góc 90º - nỘi-soi
Hình 3.8 Quan sát ảnh với góc 90º (Trang 34)
Hình 3.9: Các góc quay của đầu nội soi - nỘi-soi
Hình 3.9 Các góc quay của đầu nội soi (Trang 35)
 Công nghệ HDTV kết hợp với CCD cung cấp hình - nỘi-soi
ng nghệ HDTV kết hợp với CCD cung cấp hình (Trang 37)
 Đầu nội soi được vát hình nón cho phép đi qua các - nỘi-soi
u nội soi được vát hình nón cho phép đi qua các (Trang 41)
thị những thông tin đó lên màn hình. - nỘi-soi
th ị những thông tin đó lên màn hình (Trang 43)
Hệ thống hình ảnh - nỘi-soi
th ống hình ảnh (Trang 52)
Màn hình - nỘi-soi
n hình (Trang 54)
quan sát hình ảnh nội soi khi rút để kiểm soát - nỘi-soi
quan sát hình ảnh nội soi khi rút để kiểm soát (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN