1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NỘI SOI CHẨN đoán và PHẪU THUẬT QUA nội SOI (PHẪU THUẬT THỰC HÀNH SLIDE) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

46 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 13,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử nội soiNội soi Endo: từ trong – skopein: thám sát- thuật ngữø cổ Hy lạp  Thầy thuốc mơ ước - Nhìn được các tạng ở sâu bên trong cơ thể  Hai trở ngại - Không đưa dụng cụ vào

Trang 1

NỘI SOI CHẨN ĐOÁN

PHẪU THUẬT QUA NỘI

SOI

Trang 2

Lịch sử nội soi

Nội soi ( Endo: từ trong – skopein: thám sát- thuật

ngữø cổ Hy lạp)

Thầy thuốc mơ ước

- Nhìn được các tạng ở sâu bên

trong cơ thể

Hai trở ngại

- Không đưa dụng cụ vào sâu được

- Không đủ ánh sáng để quan sát

Trang 3

 Hippocrates 460-375 B.C banh trực tràng

 Archigenes 95-117 A.D banh âm đạo

 Albukasim 936-1013 soi âm đạo & cổ tử

Trang 4

Nội soi thời sơ khai (400 B.C – A.D 1805)

Bozzini

(1773-1800)

Trang 5

NỘI SOI THỜI CẬN ĐẠI (1805-1987)

 Ba bước đột phá quan trọng

 1870 - 1880 : Edison phát minh bóng

đèn dây tóc

 1955 - 1960 : sợi quang dẫn sáng

1966: Hopkins phát minh thấu kính hình que

 1980 - 1990 : mini - camera có vi mạch điện toán

Trang 6

Bước đột phá thứ nhất

Nitze 1879 phát minh

ra kính soi bàng

quang với góc quan

sát rộng, có dây

dẫn bạch kim (sau

đó là bóng đèn

dây tóc) làm

nguồn sáng

Trang 7

Bước đột phá thứ hai

 Fourestier 1952 phát minh ra sợi quang dẫn truyền ánh sáng lạnh

 Hopkins 1960 chế ra kính nội soi sử dụng thấu kính hình que Ánh sáng truyền qua 80 lần hơn kính nội soi cũ

Trang 8

Kính nội soi Hopkins

Trang 10

J PERISSAT

Trang 11

Bước đột phá thứ ba – Video

túi mật qua nội

soi ổ bụng đầu

tiên trên thế

giới Mở ra kỷ

nguyên mới:

Phẫu thuật qua

nội soi

Trang 12

PTNS ngày nay

Thập niên 1960 Ngày nay

Trang 13

Cắt túi mật nội soi

Cột mốc đầu tiên trong bước tiến PTNS

Đặt tiền đề : E Muhe 1985

 Tiên phong: Ph Mouret

Trang 14

Những nhà PTNS tiên phong

Dubois & Perissat

Perissat

Trang 15

TRANG THIẾT BỊ CHO CUỘC MỔ NỘI SOI

A - Các thiết bị chính

Camera màu

- có độ nhạy sáng

1-5 lux

- độ phân giải cao

- nhận hình ảnh trong

ổ bụng từ ống kính

soi truyền qua một

dây dẫn vào bộ

phận xử lý trung

tâm

- Hình ảnh sẽ được

chiếu lên màn hình

(monitor).

Trang 16

Nguồn sáng lạnh

- với bóng đèn

Halogen hoặc

Xenon công

suất 150-300W

- cung cấp ánh

sáng cho ống

kính soi ổ bụng

(laparoscope) qua

một dây quang

dẫn

Trang 17

Máy bơm khí CO2

- liên tục bơm CO2 vào ổ bụng trong suốt cuộc mổ giúp tách thành bụng khỏi nội tạng để có

khoảng trống thao tác

- có vạch báo áp lực khí trong ổ bụng từ 0 đến

30mmHg (trong mổ thường định ở mức 12 mmHg)

+ Khi P< 12 mmHg máy tự động bơm vào

+ khi P> 12 mmHg thì có chuông báo động và máy ngưng bơm

- Máy còn có đồng hồ hiển thị lưu lượng khí vào ổ bụng từ 0 đến 35 lít/ph, và thể tích tổng cộng khí CO2 đã bơm ra

Trang 18

Toàn bộ hệ thống máy

mổ nội soi

 Ngòai ra còn có

- kính soi có thể phóng đai

hình ảnh đến 20 lầnï

- máy đốt điện có dây

gắn vào các dụng cụ mổ,

nhờ đó vừa có thể phẫu

tích vừa cắt, đốt cầm máu

- monitor hoặc TV có độ

nét cao (thườnglà loại 14”

hoặc 20”)

- dụng cụ ghi hình

(video-cassette, VCD hoặc DVD) để

ghi lại các trường hợp mổ

dùng cho nghiên cứu khoa

học v.v

Trang 19

Các dụng cụ mổ

 Kim Veress bơm khí

CO2

 Trocar 5 và 10mm

giúp đưa các dụng

cụ mổ vào trong ổ

bụng.

 Các kềm phẫu

thuật để cầm

nắm (grasper), để

bóc tách mô

(dissector), kéo,

móc đốt, ống

hút dài 33-45mm

Các dụng cụ này

nối với dây dẫn

điện của máy đốt

để vừa bóc tách

vừa đốt cầm máu.

Trang 20

ƯU ĐIỂM CỦA PTNS

1 Thời gian mổ rút ngắn rất nhiều ở một số PT như Cắt túi mật, Khâu thủng dạ dày … những PT mà không

cần nhiều thời gian thao tác ở ổ bụng

2 Ít đau sau mổ vì đường rạch rất ngắn coi như không có

3 Ít ảnh hưởng hô hấp do ít đau không cản trở nhiều

động tác hít thở

4 Lưu thông tiêu hóa trở lại sớm hơn do ruột không bị đụng chạm nhiều

5 Ít có những biến chứng của vết mổ thành bụng như nhiễm trùng,

lòi ruột, hở cơ, sẹo lồi

6 Sức khỏe phục hồi nhanh hơn, trở lại lao động sớm hơn

7 Thời gian nằm viện ngắn hơn, viện phí thấp hơn

8 Thẩm mỹ, rất quan trọng đối với phụ nữ trẻ

Trang 21

Cắt túi mật

Mổ

mở

Mổ nội soi

Trang 22

Sẹo mổ ở một bệnh nhân đã cắt túi mật nội soi sau 5 năm hầu như không còn nhìn thấy

Trang 23

NHƯỢC ĐIỂM CỦA PTNS

1 Phải gây mê

2 Đánh giá thương tổn trong khi mổ khó khăn hơn trong một số phẫu thuật do không có cảm giác sờ nắn

3 Khó cầm máu kịp thời trong những phẫu thuật có nhiều nguy cơ chảy máu từ những mạch lớn

4 Có thể có những tai biến của khí Carbonic áp lực cao

5 Thời gian mổ kéo dài trong những phẫu thuật có

miệng nối, nếu không có những dụng cụ chuyên

dùng, chi phí cao

6 Với ung thư, mô ung thư có thể lan tràn ổ bụng và xâm nhập thành bụng

Trang 24

NỘI SOI Ổ BỤNG

Chẩn đoán Phúc mạc

Gan, Mật, Lách

U bụng Chấn thương bụng

Thủ thuật Sinh thiết Phúc mạc, Gan

Chụp đường mật qua Túi mật Chụp ĐM qua Rốn gan (Kachinchi & Shingi-1972)

Trang 25

 Đau bụng tìm n/n, VRT/ bệnh nhân nữ, lao .

 Vàng da sỏi mật, ác tính, hẹp, nang

 U ác tính trong ổ bụng xếp giai đoạn,

di căn

 Lymphoma xếp giai đoạn, Hodgkin

nội mạc tử cung

định

CHỈ ĐỊNH NỘI SOI Ổ BỤNG

Trang 26

LAO PHÚC MẠC

Trang 27

K DI CĂN PHÚC MẠC

Trang 29

PHẪU THUẬT NỘI SOI

LÃNH VỰC

Tiêu hóa, Gan mật, Phụ khoa, Thận Niệu, Lồng ngực, Khớp, Tai Mũi Họng

TÊN GỌI Phẫu thuật Xâm hại tối thiểu,

Minimally Invasive Surgery

Endoscopic Surgery

Laparoscopic Surgery, Laparoendoscopic Surgery Thoracoscopic Surgery

Videoscopic assisted Surgery

Mini Site (Cholecystectomy), Needle

(Cholecystectomy)

Trang 30

CẮT TÚI MẬT NỘI SOI

Viêm túi mật cấp tính, mãn tính Polyp túi mật ? Phân biệt với Sỏi và Ung thư Rối loạn vận động

Cắt túi mật dễ dàng Chụp đường mật, Soi đường mật dễ dàng Thời gian mổ ngắn

Trang 31

BV CHỢ RẪY - 1992

Trang 33

PHÁT TRIỂN CỦA PTNS

 Mỹ 1987 0% cắt TMNS

1992 80%

 Pháp 1995 80% cắt túi mật

43% mổ lồng ngực 18% cắt tử cung

13% cắt ruột thừa

 BVCR 1992 5% cắt TMNS

1995 > 73%

Trang 34

MỔ NS TẠI VIỆT NAM

 BV Ninh Thuận

 BV Quảng Nam

 BV Quảng Ngãi

- BV Ng.Tri Phương

- BV 30/4

- BV Hoàn Mỹ

- BV Triều An

- BV Quân y 175

- BV Hồng Đức

- BV Phụ Sản Từ Dũ

- BV ĐK Cần Thơ

Trang 35

PHẪU THUẬT LỒNG NGỰC QUA NS

 Cắt thần kinh giao cảm

 Cắt thần kinh X

 Cắt thần kinh tạng

 Cắt màng ngoài tim

 Cắt phổi , thùy phổi v.v

Trang 36

PHẪU THUẬT PHỤ KHOA QUA NS

Hầu hết phẫu thuật phụ

khoa:

 Cắt , bóc u nang buồng

trứng

 Cắt tử cung

 Thai ngoài tử cung

 Phẫu thuật điều trị vô

sinh

 Lạc nội mạc tử cung v.v

Trang 37

PTNS VÀ CÁC CHUYÊN

Trang 38

3D VIDEO SYSTEM

Trang 39

THỰC TẬP TRÊN SÚC

VẬT

Trang 41

4/12/21 41

Phẫu thuật từ xa (tele-surgery)

Marescaux (IRCAD) từ New

York cắt TMNS cho BN ở

 PT kéo dài 45 phút

Institute for Research into Cancer of

the Digestive System

Trang 42

IRCAD

Trang 43

4/12/21 43

PT LINDBERG

 Kết hợp giữa : PTNS

kỹ thuật Robot

truyền thông tốc độ cao

(chênh lệch thời gian <

150msec.)

Thử nghiệm từ 1993

Tháng 9-2000: truyền 1000km (Paris-

Strasbourg)

chênh lệch thời gian 200msec

Tháng 7-2001: truyền 15.000km (New York-

Strasbourg)

chênh lệch thời gian 150msec.

Trang 44

J PERISSAT

Trang 46

KẾT

LUẬN

- PTNS là kế thừa các phát minh đã phôi thai từ rất lâu Sự tiến bộ kỹ thuật là cả một quá trình lâu dài

- Sự hợp tác giữa thầy thuốc lâm sàng và nhà sản xuất dụng cụ là vô cùng cần thiết

- Những thay đổi quan trọng về dụng cụ đã bắt nguồn từ những phát minh ngoài lĩnh vực y học

đường mổ lớn” đã lỗi thời

Thế kỹ XXI là thời của PTNS

Ngày đăng: 12/04/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w