Bên cạnh những u thế rõ ràng trên, thuế GTGT còn chứa đựng nhiều những vớng mắc cần phải đợc xem xét và tháo gỡ nh vấn đề về khấu trừ thuế đầu vào, vấn đề về phơng pháp tính thuế, vấn đề
Trang 1Lời mở đầu
Luật thuế GTGT đợc Quốc hội thông khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/1999 Sau gần 4 năm thực hiện thuế GTGT đã phát huy đợc những u thế rất lớn nh khuyến khích đầu t, thúc đẩy phát triển sản xuất và kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nớc, bảo đảm huy động kịp thời nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc
Bên cạnh những u thế rõ ràng trên, thuế GTGT còn chứa đựng nhiều những vớng mắc cần phải đợc xem xét và tháo gỡ nh vấn đề về khấu trừ thuế đầu vào, vấn đề về phơng pháp tính thuế, vấn đề về các mức thuế suất, vấn đề về hoàn thuế GTGT.Tuy nhiên trong phạm vi bài viết này, tôi xin đề cập đến vấn đề hoàn thuế do tính thời sự của vấn đề này trong những năm vừa qua mà nhất là trong năm nay, số lợng các vụ vi phạm về hoàn thuế tăng vọt, chiếm dụng hàng 300 đến 400 tỷ đồng của Nhà nớc Nhng đó cũng chỉ là những con số mà chúng ta đã thống kê đợc, còn thực
tế còn chờ đợi câu trả lời từ phía các cơ quan quản lý thuế
Trang 2I Tổng quan chung về hoàn thuế GTGT
1 Bản chất của hoàn thuế
Thuế GTGT là sắc thuế tiên tiến, về nguyên tắc có u điểm nổi bật là phản ánh rõ ràng và minh bạch, liên tục số thuế trong từng khâu của toàn bộ chu trình sản xuất,
lu thông, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ Bởi vậy, việc quản lý, theo dõi hạch toán kế toán và thực thi nghĩa vụ thuế theo luật thuế GTGT cũng có tính liên hoàn, chặt chẽ giữa các khâu nêu trên và các doanh nghiệp có liên quan
Trong chi phí đầu vào của doanh nghiệp này có số liệu cụ thể chính xác về số thuế GTGT đã nộp của doanh nghiệp khác (đơn vị cung ứng vật t, nguyên liệu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT) Trong thuế GTGT đầu ra có thể tính toán
dễ dàng số thuế phải nộp ở các khâu trớc(thuế GTGT đầu vào)
Số chênh lệch giữa số thuế GTGT đầu ra và đầu vào là số thuế mà doanh nghiệp phải kê khai nộp Ngân sách Nhà nớc Nếu thuế đầu ra lớn hơn thuế đầu vào hoặc đ-
ợc Ngân sách Nhà nớc hoàn trả số thuế đầu vào nếu số thuế đầu vào lón hơn số thuế đầu ra( phần chênh lệch số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra)
Tính u việt của thuế GTGT so với thuế doanh thu chính là ở điểm này, vì nó loại bỏ tình trạng thu thuế chồng chéo, thuế đánh chồng lên thuế qua các khâu lu thông, tiêu dùng hàng hoá Bản chất của việc hoàn thuế nên đợc hiểu là sự sòng phẳng, minh bạch, để giúp cho doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh của hàng hoá để khuyến khích hạch toán kế toán nghiêm túc, trung thực Điều đó có nghĩa là nếu xẩy ra
sự nhầm lẫn, gian lận làm nhà nớc phải hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp mà theo luật định thì doanh nghiệp không đợc hởng số tiền hoàn thuế đó thì đó không phải
Trang 3là hành vi trốn lậu thuế mà coi là tội phạm móc tiền Ngân sách Nhà nớc, chiếm
đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa mà chúng ta sẽ đề cập chi tiết ở phần thực trạng
Mặt khác việc hoàn thuế thuế GTGT còn có ý nghĩa trong một số trờng hợp là tài trợ cho nhà sản xuất, kinh doanh, nhất là đối với hàng xuất khẩu thì đợc áp dụng mức thuế suất 0% Hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT và hàng hoá thuộc diện chịu thuế GTGT thì không phải nộp thuế GTGT khi tiêu thụ sản phẩm vừa đợc hoàn trả thuế GTGT đầu vào Đó chính là một kiểu tài trợ cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá
Trên đây là bản chất của việc hoàn thuế GTGT song không phải mọi đơn vị, tổ chức kinh doanh đều đợc xét hoàn thuế GTGT khi thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra
mà cần căn cứ vào những điều kiện cụ thể
2.1 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét hoàn thuế GTGT trong các trờng hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh có số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian 3 tháng liên tiếp trở lên
- Cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhng cha phát sinh số thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở lên sẽ đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm, hoặc từng quý nếu số thuế đầu vào lớn
- Cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế đầu vào của tài sản đầu t đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà số thuế cha đợc khấu trừ vẫn còn lớn
Trang 42.2 Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lợng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu lớn so với thuế đầu ra thì đợc xét hoàn thuế từng kỳ.
2.3 Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa
2.4 Các dự án sử dụng vốn ODA
2.5 Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam đợc hoàn lại số thuế GTGT đầu vào ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá để viện trợ.2.6 Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Nh vậy căn cứ vào những điều kiện hoàn thuế cơ quan quản lý thuế đối chiếu, kiểm tra và làm thủ tục hoàn thuế cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
Các tổ chức, cá nhân thuộc diện đợc xét hoàn thuế phải gửi văn bản đề nghị, kèm theo hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế ở cơ sở Cơ quan quản lý thu thuế tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xác định số thuế đợc hoàn và làm thủ tục hoàn thuế cho cơ sở
Trang 5Kính gửi: Cục thuế
Tên cơ sở kinh doanh :
Địa chỉ:
Số tài khoản: tại ngân hàng(kho bạc) _
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết thuế GTGT cho cơ sở với
số tiền là: đ
Theo các trờng hợp sau đây:
- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng _ năm (giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hơn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp )
- Thuế GTGT đầu vào của máy móc, thiết bị đầu t lớn, cụ thể:
• Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu t:
Theo chế độ kế toán Việt Nam , cơ sở thuộc diện hoàn thuế khi đợc hoàn thuế GTGT , kế toán ghi :
Nợ TK 111: Nhà nớc trả bằng tiền mặt
Mã số :
Trang 7khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá tạo điều kiện cạnh tranh trên thị trờng thế giới chúng ta đã quy định việc hoàn thuế Sau hơn 3 năm thực hiện luật thuế GTGT, công tác hoàn thuế GTGT đã có những bớc tiến đáng kể nhờ những quy định hết sức thông thoáng trong thông t 93/1999/TT-BTC do Bộ Tài chính phát hành ngày 28/7/1999 để hớng dẫn việc hoàn thuế GTGT.
Việc thực hiện hoàn thuế GTGT đã thúc đẩy các doanh nghiệp tổ chức hạch toán kế toán chính xác thuế GTGT đầu vào, đầu ra, doanh thu của từng loại hàng hoá chịu thuế theo từng mức thuế suất, và khi mua hàng hoá cơ sở kinh doanh quan tâm hơn
đến hoá đơn chứng từ và các chỉ tiêu trên hoá đơn chứng từ để đợc hởng quyền khấu trừ và hoàn thuế
Việc ngành thuế thực hiện nguyên tắc hoàn thuế trớc, kiểm tra sau là một tiến bộ lớn trong cải cách hành chính, là sự u ái với các nhà sản xuất kinh doanh và sự tin tởng cao ở tính trung thực, chuẩn xác của bộ máy kế toán doanh nghiệp
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, việc hoàn thuế cũng bộc lộ những hạn chế, không phát huy đợc u thế nh nó vốn có, thậm chí còn làm cho môi trờng cạnh tranh không lành mạnh
2 Tình trạng gian lận để moi tiền nhà nớc qua việc hoàn thuế.
Những sai phạm và thủ đoạn gian lận thuế có ở tất cả các loại hình doanh nghiệp, nhng ở các doanh nghiệp lớn làm ăn có bài bản và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thì mức độ sai phạm thấp hơn các doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp
Trang 8nhỏ thờng hoạt động theo kiểu phi vụ, đánh quả Điều tệ hại hơn là còn xuất hiện những công ty giả.(có đăng ký kinh doanh nhng không hoạt động thực)
Những tình trạng trên có thể kể ra đây, bao gồm:
- Mua bán hoá đơn GTGT giả mẫu Bộ Tài chính phát hành để ghi chép giả nhằm ghi giảm số thuế phải nộp bằng cách ghi giảm giá bán của hàng hoá so với thực
tế và nh vậy vừa có thể đợc hoàn thuế nếu số thuế đầu vào lớn
- Ghi chép các liên không trung thực trong cùng một hoá đơn; liên giao cho khách hàng thì ghi đúng thực tế mua bán còn liên để tính thuế GTGT thì ghi thấp hơn
- Cố tình áp dụng sai thuế xuất với hàng hoá và dịch vụ, nhầm hàng hoá không chịu thuế với hàng hoá có chịu thuế Luật thuế quy định 4 mức thuế suất 5%, 10%, 20%, và 0% với hàng xuất khẩu ở điểm này các đơn vị cố tình nhầm lẫn các loại mặt hàng chịu thuế suất cao xuống chịu mức thuế suất thấp từ đó làm giảm thuế phải nộp từ 5%, 10% đến 15% và do vậy khả năng hoàn thuế là rất lớn
- Tình trạng xuất khẩu khống, bảng kê mua hàng giả Đây là tình trạng đợc cảnh báo và xẩy ra ngày càng nhiều số những vụ phát hiện đợc đều có liên quan đến các cơ quan thuế, hải quan Chúng thờng lập hoá đơn giả hoặc bảng kê mua hàng nông, lâm, thuỷ sản giả của những ngời trực tiếp sản xuất cha qua chế biến nhng thực tế là chẳng có một loại nông, lâm, thuỷ sản nào đợc mua, chúng lợi dụng sự kém hiểu biết của ngời nông dân để xin chữ ký hoặc nếu không xin chữ
ký thì mạo chữ ký đó là những gian lận ở khâu đầu vào, còn ở khâu đầu ra
Trang 9chúng câu kết với một số cán bộ hải quan thoái hoá, biến chất làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá khống, nghĩa là chỉ có số liệu trên chứng từ, sổ sách
mà không có hàng hoá nào đợc xuất, để đợc hởng mức thuế suất thuế GTGT u
đãi 0% Nh vậy số thuế GTGT đầu vào là kếch sù, tiền hoàn thuế là rất lớn ở
đây khả năng kiểm tra, xác định số thuế đợc hoàn của cơ quan thuế là rất hạn chế bởi vì thờng chỉ dừng lại ở việc kiểm tra hoá đơn chứng từ còn việc đối chiếu với bên thứ ba ( ngời trực tiếp sản xuất và ngời nhập khẩu ở nớc ngoài) hầu nh không thể Chính vì những lẽ đó loại gian lận này cần phải sớm đợc các cơ quan chức năng có biện pháp và ngăn chặn kịp thời tránh đợc thất thu cho ngân sách nhà nớc mà việc đó phải đợc chấn chỉnh ngay trong bản thân cán bộ của cơ quan hải quan và các ban ngành có liên quan
- Phân bổ thuế GTGT của vật t, tài sản cố định không đúng với đơn vị sản phẩm, hạng mục công trình Nhiều trờng hợp đa hết thuế GTGT vào nguyên giá ngay sau khi mua sắm, xây dựng song tài sản cố định để đợc khấu trừ số thuế lớn ngay trong kì đó Không ít doanh nghiệp t nhân đa thuế GTGT của tài sản, thiết
bị không dùng trong sản xuất kinh doanh mà phục vụ cho sinh hoạt cá nhân, gia
đình vào số thuế yêu cầu khấu trừ trong sản xuất kinh doanh
- Móc nối giữa các doanh nghiệp xuất khẩu với đơn vị chế biến hoặc đầu lậu mua gom hàng xuất khẩu để làm hoá đơn giúp nhau đợc khấu trừ thuế GTGT mặc dù thực tế không có mua bán với nhau
3 Việc hoàn thuế chậm chạp làm ảnh hởng đến doanh nghiệp.
Trang 10Phần lớn ý kiến của các nhà doanh nghiệp đều cho rằng thủ tục hoàn thuế còn phức tạp, việc hoàn thuế chậm làm ảnh hởng đến doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp đã phải chịu chi phí trả lãi cao cho phần thuế GTGT đợc hoàn lại chậm Quá trình, thủ tục hoàn thuế khá phức tạp làm mất nhiều thời gian, công sức của doanh nghiệp
Để đợc hoàn thuế các doanh nghiệp phải nộp hồ sơ và toàn bộ hoá đơn, chứng từ lên các cơ quan thuế rồi chờ nhân viên thuế xuống đơn vị kiểm tra, đối chiếu hoá
đơn vì chỉ có hoá đơn thuế GTGT hợp lệ mới đợc xem xét hoàn thuế Việc kiểm tra
đối chiếu hóa đơn thực hiện bằng phơng pháp thủ công kéo dài thời gian kiểm tra làm chậm việc hoàn thuế bên cạnh đó một phần cũng do lỗi từ phía các doanh nghiệp nh lập hồ sơ chứng từ không đúng thủ tục, ghi không đầy đủ và ghi sai nội dung cần thiết trong chứng từ gây khó khăn cho công tác kiểm tra của cơ quan thuế
4 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
Thời gian đa luật thuế GTGT đi vào cuộc sống cũng cha phải là dài có thể nói còn mới mẻ do đó bên cạnh những u thế mà thuế GTGT đem lại cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề cần phải khắc phục nh tình trạng gian lận đã phản ánh ở trên cùng hàng loạt những bất cập khác xung quanh vấn đề hoàn thuế Điều đó có thể do một
số nguyên nhân chủ yếu sau đây:
- Sự quản lý thuế của cơ quan thuế còn lỏng lẻo, quá trình kiểm tra đối chiếu hoá
đơn chứng từ cha đợc quán triệt có thể chỉ kiểm tra chứng từ mà không có đối chiếu với các bên có liên quan
Trang 11- Cơ quan đăng ký kinh doanh nhiều khi không thẩm tra lại hồ sơ xin đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không nắm đợc lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, thậm chí cả danh mục hàng hóa kinh doanh dẫn đến tình trạng xuất hiện các công ty ma " không thực mua, thực bán" và áp dụng sai thuế suất.
- Không có sự quan hệ mật thiết giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế để quản lý chính xác đối tợng nộp thuế thông thờng chỉ đơn vị tự kê khai nộp thuế
- Trình độ dân trí còn thấp, ngời dân cha hiểu về nghĩa vụ đóng thuế, cha biết ghi chép, đọc , viết, lu giữ hoá đơn chứng từ
- Quan hệ thanh toán trong nền kinh tế cha phát triển Khi các quan hệ thanh toán giao dịch đều đợc thực hiện qua hệ thống ngân hàng thì thông qua Ngân hàng Nhà nớc có thể kiểm tra, giám sát đợc tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Cơ quan thuế cũng nhờ đó kiểm tra đợc việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT cũng nh có thể xem xét để duyệt hoàn thuế
- Chế độ chứng từ hoá đơn cha hợp lý
5 Những giải pháp và kiến nghị
Qua sự đánh giá những nguyên nhân trên, tôi xin mạnh dạn đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện luật thuế GTGT
5.1 Kiến nghị về thủ tục hoàn thuế
Nh chúng ta đã biết việc hoàn thuế cho các doanh nghiệp bị chậm chạp chủ yếu
là do khâu kiểm tra chứng từ xét hoàn thuế Để giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc, ngành thuế cần áp dụng những biện pháp
Trang 12nhằm rút ngắn thời gian hoàn thuế nhng vẫn đảm bảo sao cho số thuế đợc hoàn lại chính xác, khắc phục tình trạng doanh nghiệp lợi dụng việc hoàn thuế để gian lận thuế hoặc moi tiền của Nhà nớc.
Các cơ quan chức năng nên thiết kế mẫu tờ khai hoàn thuế với đầy đủ thông tin cần kiểm tra, đặc biệt có thể đa lên mạng vi tính những dữ liệu cần thiết để đơn giản hoá và rút ngắn thời gian kiểm tra Đồng thời khi đã hết thời hạn quy định xét hoàn thuế (theo quy định của Nhà nớc) mà cơ quan thuế vẫn cha kiểm tra xong hồ sơ xin hoàn thuế của doanh nghiệp thì cứ tiến hành hoàn thuế theo kê khai của doanh nghiệp rồi sẽ kiểm tra sau Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về chứng từ, hồ sơ gửi đến xin hoàn thuế Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện ra sự gian lận hoá đơn chứng từ do doanh nghiệp cung cấp thì ngoài việc bị thu hồi số thuế đợc hoàn trả doanh nghiệp còn bị phạt hoặc có thể bị truy
tố trớc pháp luật
5.2 Giải pháp về phơng pháp kế toán để quản lý thuế
GTGT nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng xét từ khía cạnh quản lý, kiểm soát thuế GTGT cần phải có cách kê khai phù hợp, hơn nữa lại phục vụ cho cả việc tính giá tài sản hình thành và xác định giá tính thuế, cần thiết có một tài khoản phản ánh toàn bộ giá thanh toán của hàng hoá mua vào tơng tự hàng hoá bán ra Nên chăng các doanh nghiệp sử dụng tài khoản 611" Mua hàng", bất
kể phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ hay kê khai thờng xuyên, hàng mua về qua kho hay không qua kho Căn cứ vào tài khoản 611, trớc hết có thể tính giá vốn của tài sản để kết chuyển vào tài khoản có liên quan, mặt
Trang 13khác kế toán theo dõi chi tiết hàng mua theo từng loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất khác nhau cũng nh theo dõi chi tiết phần tính vào giá vốn hàng mua không chịu thuế GTGT Theo cách này vừa đảm bảo số liệu kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp, vừa đảm bảo tính dễ kiểm tra, kiểm soát trong quản lý thu thuế GTGT.
Ngoài ra, việc vận dụng tài khoản 133 cần có sự nghiên cứu xem xét lại cách ghi chép của tài khoản Để phục vụ cung cấp số liệu lập mục I, II của phần Ba :
" Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại và đợc miễn giảm" trên Báo cáo Kết qủa kinh doanh, đặc biệt là mục II " thuế GTGT đợc hoàn lại "đợc lập dựa trên cơ sở số liệu của sổ chi tiết " thuế GTGT đợc hoàn lại" theo nh cách ghi chép hiện nay thì sổ " thuế GTGT đợc hoàn lại" cha đúng nghĩa là sổ kế toán, vì thế nên tổ chức lại tài khoản 133 gồm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 nh sau:
- TK 1331: thuế GTGT đợc khấu trừ
+ TK 13311: thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
- TK 1332: thuế GTGT đợc hoàn lại
Khi đó trình tự hạch toán thuế GTGT đợc hoàn lại nh sau:
- Khi nhận đợc thông báo của cơ quan thuế về số thuế GTGT đợc hoàn lại, ghi