Công ty cổ phần SX-XNK Dệt may Đà Nẵng gọi tắt là Vinatex Danang làdoanh nghiệp Nhà nước, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Dệt may Việt Namđược thành lập theo quyết định số 299/QD-
Trang 1TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VỀ VẤN
ĐỀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY VINATEX ĐÀ
- Trung tâm thiết bị dệt may điện-điện lạnh
- Trung tâm thương mại dệt may
A.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
I Tổng quan về công ty:
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty dệt may Vinatex:
Trang 2Công ty cổ phần SX-XNK Dệt may Đà Nẵng ( gọi tắt là Vinatex Danang) làdoanh nghiệp Nhà nước, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Dệt may Việt Namđược thành lập theo quyết định số 299/QD-TCCB ngày 28- 01-2002 của bộ côngnghiệp với nhiệm vụ chính là gia công may mặc hàng xuất khẩu tại thị trường MiềnTrung.
Lúc đầu công ty chỉ có một xưởng thêu tự động, một xưởng may gồm 350 côngnhân và một cửa hàng cung ứng phụ tùng Lúc này công ty có tên là Liên Hiệp SX-XNK Dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng được thành lập vào ngày 01-07-1992
Ba năm sau, vào ngày 25-09-1995 chi nhánh Liên Hiệp SX_XNK Dệt may ĐàNẵng được sáp nhập với Chi Nhánh Textimex Đà Nẵng theo quyết định số100/QD/TCLD của hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt may Việt Nam và lấy tên làChi nhánh Tổng công ty dệt may Việt Nam tại Đà Nẵng (đơn vị hạch toán phụ thuộc)
Ngày 28-01-2002 Bộ Công Nghiệp quyết định sáp nhập chi nhánh tổng công tydệt may Việt Nam tại Đà Nẵng và công ty may Thanh Sơn và lấy tên gọi là công tySX-XNK Dệt may Đà Nẵng (Đơn vị hạch toán độc lập) cho tới ngày hôm nay
Các sản phẩm chủ lực:
- Các mặt hàng may mặc: áo sơ mi, áo Polo, áo Jacket, quần dài nam,quần short…
- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ: thảm len, thêu đan…
Là đơn vị thực hiện xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp
Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp: USA, Canada, Anh, Đức, ĐàiLoan…
Sơ lược về các Chi nhánh:
Số chuyền
SX
Nhân
Diện Tích(m 2 )
Thiết
bị hiện có
Mặt hàng
Trang 3XN I 6 Lê Đinh Dũng 350 974.25 415 Áo jacket, polo shirt,
quần tây
XN II 6 Văn Hữu Thành 330 846 405 Áo jacket, polo shirt,
quần tây
XN III 6 Huỳnh Hải 350 2105 370 Áo sơ mi
XN IV 6 Đào Thị Lực 335 2105 300 Hàng dệt kim, quần áo
thể thao
XN V 6 Nguyễn Văn Tiến 300 2105 285 Áo bảo hộ lao động,
bộ áo liền quần
XN VI 6 300 2105 290 Áo jacket, đồ thể thao,
bộ đồng phục
PX thảm len Nguyễn Thị Trang 22 455.4 50 Thảm len
PX thêu Trần Huy Quang 22 205 04 Thêu gia công TTTM Dệt Lê Hồng Chiến 263 KD sản phẩm sợi TTTB Điện
lạnh Trần Hưu Doan
Thiết bị điện lạnh, phụ tùng ngành dệt.
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
- Tuân thủ các chính sách xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại do Nhà Nướcqui định
- Bảo toàn vốn, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn - Thực hiện tốt công tác bảo hộ- an toàn lao động
-3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức:
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 4* Các phó giám đốc:
- Họ tham mưu cho giám đốc về sản xuất kinh doanh
- Theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: theo dõi kế hoạchcung ứng vật tư, thiết bị phụ tùng cho sản xuất, tình hình tài chính của công ty…
- tham mưu kí kết hợp đồng khi giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Trang 5- Trách nhiệm: điều tra, nghiên cứu thị trường, kết hợp với năng lực sản xuấtcủa công ty để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Chức năng:
+ Giao dịch với các đối tác, khách hàng truyền thống cũng như khách hàngtiềm năng
+ Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế
+ Xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho các đơn vị sản xuất
+ Thu mua nguyên phụ liệu cho sản xuất, gia công sản phẩm của công ty.+ Giao trả sản phẩm gia công theo kế hoạch của công ty
+ làm thủ tục xuất nhập khâu
* Phòng tài chính kế toán:
- Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán trong công ty.
- Lập các báo cáo tài chính theo định kỳ, theo đúng qui định của Nhà nước
- Cung cấp thông tin kinh tế- tài chính của công ty
- Hướng dẫn công tác đối với các đơn vị trực thuộc
* Phòng kĩ thuật công nghệ:
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về hệ thống máy móc, thiết bị trong công ty
- Đảm bảo qui trình kĩ thuật may theo đúng yêu cầu của khách hàng, có tráchnhiệm kiểm tra tiến độ của quá trình sản xuất
- Nghiên cứu cải tiến hệ thống máy móc, thiết bị trong công ty để ngày càngnâng cao năng suất lao động
* Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc:
+ Các xí nghiệp may 1,2,3,4,5,6: Tạo ra các sản phẩm may mặc của các hợpđồng gia công xuất khẩu hay bán trên thị trường nội địa
+ Xưởng thêu tự động: chuyên thêu gia công cho các đơn vị sản xuất hàng maymặc xuất khẩu
+ Xưởng sản xuất và kinh doanh thảm len: sản xuất và kinh doanh các sảnphẩm thảm len
Trang 6+ Trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm: với các cửa hàng, đây chính là cáckênh phân phối các sản phẩm của công ty ở thị trường nội địa.
+ Trung tâm thiết bị điện lạnh: chuyên kinh doanh các mặt hàng điện lạnh vàcác thiết bị phụ tùng ngành dệt may
+ Bảo vệ, y tế, lái xe, phục vụ:có vai trò, trách nhiệm không nhỏ, có tráchnhiệm giữ trật tự, an toàn và sạch đẹp của công ty, giúp cho công việc của CBCNVkhác thuận tiện hơn và tạo cảm tình cho khách hàng nhất là những khách hàng lần đầutiên đến giao dịch tại công ty
II Tình hình sử dụng các nguồn lực tại công ty:
1 Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật:
a Tình hình về máy móc thiết bị:
Vì ngành dệt hoạt động chủ yếu của công ty là dệt may cho nên máy móc thiết
bị của công ty là những laọi máy móc phục vụ cho ngành may như: máy may, máy vắt
sổ, máy thêu, đa phần các loại thiết bị này đều được nhập từ Nhật Bản, một nước cócông nghệ nguồn nên đáp ứng được tình hình phát triển của ngành dệt may hiện nay.Ngoài những máy móc chính của ngành may công ty cũng trang bị đầy đủ các laọithiết bị phụ trợ: bàn ủi, nồi hơi…
Đối với các phòng ban, công ty cũng trang bị đầy đủ, hợp lý các thiết bị văn phòng.Điều đó đã góp phần giúp cho các nhân viên ở đây giải quyết công việc nhanh chóng
và hiệu quả
Bảng 1: các loại máy móc thiết bị của công ty
Trang 7Máy thiết kế mẫu 2 Máy photocopy 4 Máy đập nút, đóng nút, móc nút 12 Hệ thống cứu hoả, báo cháy 3
Nguồn:phòng tìa chính-kế toán
b Tình hình sử dụng mặt bằng:
- Trụ sở chính: tổng diện tích khoảng 10032 m2 Trong đó khu vực văn phòngkhoảng 1200 m2 gồm 4 tầng, khu vực nhà kho: 1500m 2, còn lại là khuu vực sản xuất
- Các đơn vị thành viên:
Bảng 2: Diện tích mặt bằng sử dụng của các đơn vị thành viên
Đơn vị Diện tích(m 2 ) Đơn vị Diện tích(m 2 )
Xí nghiệp may 1 974.25 Xí nghiệp may 6 2105
Xí nghiệpmay 2 846 Phân xưởng thảm len 4550.4
Xí nghiệp may 3 2105 Phân xưởng thêu 205
Xí nghiệp may 4 2105 Trung tâm thương mại dệt may 263
Xí nghiệp may 5 2105
Nguồn: phòng tổ chức- hành chính
2 Tình hình sử dụng nguồn lực:
a Cơ cấu lao động:
Bảng 3: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tính chất lao động trình độ lao động.
Chỉ tiêu
SL (người)
TT (%)
SL(người )
TT(%
)
SL(người )
TT (%) 2003/2004
2004/200 5
Trang 8- Qua đây ta cũng thấy lao động nữ chiếm đa số Do đặc thù của công ty
là kinh doanh ngành dệt may cần phải có sự nhẫn nại, khéo léo và cẩn thận của nữgiới
- Số lượng lao động có trình độ đại học cao đẳng quá ít Họ chủ yếu làmviệc ở các phòng ban của công ty hay ở các bộ phận quản lyss của xí nghiệp Còn đa
số có trình độ phổ thông và hầu như họ là lao động trực tiếp tại các xưởng sản xuất
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo bậc thợ
TT(%
)
SL (người )
TT(%
) 2003/2004
2004/200 5
Trang 9- Bên cạnh đó, số lượng công nhân kĩ thuật được qua đào tạo còn quá ít,cán bộ có trình độ chuyên môn vẫn còn thiếu Đây là vấn đề mà ban lãnh đạo công tycần phải tìm cách giải quyết để công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn.
b.Mức lương và thu nhập qua các năm:
Bảng 5: Tiền lương và Thu nhập bình quân của người lao động
Đây là mức thu nhập tương đối cao trong ngành dệt may Với mức thu nhập nàyđảm bảo tương đối cho cuộc sống người công nhân Công ty còn nộp đầy đủ cáckhoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo tỷ lệ qui định cho CBCNV Công ty còn cónhững phần quà cho công nhân vào những ngày lễ tết Vì đa phần CBCNV của công
ty là chị em phụ nữ nên công ty cũng rất quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho chị emvào những lúc thai nghén
c Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Ở công ty hiện nay có 2 kiểu đào tạo: đào tạo tại chỗ và đào tạo bên ngoài
* Đào tạo tại chỗ: do công ty thường liên hệ với các trung tâm dạy nghề mở lớpđào tạo tại công ty, thường là đào tạo cho công nhân viên học việc Công ty gọi đây làđào tạo ban đầu Quá trình đào tạo này thường kéo dài 2-3 tháng Sau đó công ty sẽtiến hành thi tuyển để tuyển chọn những ai có tay nghề vững vàng vào làm công nhânchính thức
Ngoài ra trong đào tạo tại chỗ còn có đào tạo nâng cao cho các tổ trưởng, chuyềntrưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc…nhằm nâng cao trình độ chuyên môn củahọ
* Đào tạo bên ngoài: Công ty thường gửi các CBCNV của mình đi học ở cáctrung tâm dạy nghề bên ngoài Thường thì công ty hay cử nhân viên của mình đi họccác lớp nâng cao do Tổng công ty Vinatex tổ chức Mục đích của kiểu đào tạo này lànâng cao nghiệp vụ, trình độ của cán bộ, thủ trưởng các đơn vị…
Bảng 6: Chỉ tiêu đào tạo nội bộ năm 2005
ĐVT: Người Hình thức
đào tạo
Nội dung đào tạo Đơn vị Quí I Quí II Quí III Quí IV
Đào tạo ban
Trang 10Nhu cầu đào tạo được xét tuyển
Lập kế hoạch đào tạo
Chuẩn bị đào tạo
Đào tạo
tập trung
Đào tạo nội bộ
Đào tạo liên kết
Gửi đi đào tạo tại trường, trung tâm
Lập danh sách
Đưa đi đào tạo
Lập danh sách
Đưa đi đào tạo
Đánh giá kết quả đào tạo
Trang 11Lưu hồ sơ
3 Tình hình tại chính tại công ty:
Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, Vinatex Đà Nẵng ngày càng trưởngthành và không ngừng phát triển , qui mô sản xuất được mở rộng, từ một đơn vị chỉ 5chuyền may với tổng số lao động là 200 người, sau nhiều năm đổi tên và sáp nhập đếnnay công ty đã trở thành một trong những đơn vị sản xuất hàng dệt may hàng đầu, cónhiều uy tín tại khu vực miền Trung, với tổng số lao động hiện có: 2000 công nhân,MMTB: 1700 máy , tổng tài sản hiện nay là:98.626.747.110 đồng nên đã tích luỹ tàichính tương đối lớn.Sau đây là bảng báo cáo tình hình tài chính tại công ty trongnhững năm gần đây
Bảng 7: Bảng cân đối kế toán của công ty
ĐVT: đồng Tài sản
TT
(%) Giá trị
TT (%) Giá Trị
TT (%) Giá trị 03/04 04/05
Trang 12ĐTDH 4.4 3.754.297.839 2.6 2.185.863.805 3.8 3.738.679.435 5.82 171.04Tổng tài
Tỷ suất đầu tư =TSCĐ/Tổng TS
và năng lực sản xuất ở mức trung bình
Tỷ lệ hàng tồn kho = Hàng tồn kho/ TSLĐ
Trang 13Năm 2003 = 19067708351/54498059177= 0.35
Năm 2004 =20370338158/55924986948 = 0.36
Năm 2005 = 17785682482/69433206905 = 0.26
Ta thấy tỷ lệ hàng tồn kho qua các năm thấp dần đây là điều đáng mừng, năm
2005 là 26% cho thấy tỷ lệ sản xuất ra hàng hoá ít bị ứ đọng, điều này cho thấy sựquản lý tương đối tốt của công ty.Vậy tình hình kinh doanh của công ty đang có chiềuhướng phát triển cao hơn nữa
III.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
1.Thu mua nguyên phụ liệu để sản xuất hàng hoá:
Hình thức sản xuất chủ yếu của công ty là gia công hàng xuất khẩu Công tytiến hành sản xuất dựa trên các hợp đồng gia công Nguyên, phụ liệu để tiến hành sảnxuất là một yếu tố rất quan trọng.Vì vậy công ty rất chú trọng đến việc lựa chọn cácnhà cung cấp nguyên phụ liệu Thường thì công ty hay chọn những nhà cung ứngquen biết, có uy tín từ trước.Trong nhiều trường hợp, khách hàng yêu cầu cụ thể nhàcung cấp nguyên phụ liệu
- Nhà cung ứng nguyên liệu: thường là những nhà cung ứng Trung Quốc, đàiLoan, HongKong, công ty thường chọn các nhà cung ứng nước ngoài, nguyên nhânchính là vì họ cung cấp được hàng với khối lượng lớn, ổn định, chất lượng tốt , giá cảphải chăng, them vào đó là do những nhà đặt hàng gia công yêu cầu
Bảng 8: Danh sách các nhà cung ứng nguyên liệu:
1 Goaltex Enterprise Co., Ltd Vải chính(60% cotton,
Trang 14sản xuất, trong khi các nhà cung ứng nguyên liệu hầu hết là những công ty nước ngoàinhưng ở nhà cung ứng phụ liệu thì các daonh nghiệp Việt Nam cũng chiếm một sốlượng lớn.
Bảng 9: Danh sách các nhà cung ứng phụ liệu
1 China Silk Shunfa Vải lót túi, waistband, nút, nhãn vải,
nhãn giấy.
Trung Quốc
10 CTY TNHH Hưng Nghiệp- Đồng Nai
Botron
2 Tình hình tiêu thụ của công ty:
.Tình hình hoạt động tại các trung tâm trực thuộc công ty giai đoạn 2004- 2006:
Duy trì 2 trung tâm làm đại lý cho hãng điều hoà không khí Carier Và đại lýkinh doanh hàng may mặc sẵn, kinh doanh hàng sợi dệt, duy trì và phát triển mở rộngphân xưởng thêu để đáp ứng nhu cầu cho các XN may
Bảng 12:Dự báo chỉ tiêu doanh thu cho khối kinh doanh
01 Trung tâm thương mại dệt may Tr đồng 60.000
02 Trung tâm thiết bị điện - điện lạnh “ 25.000
Trên cơ sở dự báo tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của 2khối sản xuất và kinh doanh năm 2006, dự báo tình hình thực hiện sản xuất kinhdoanh toàn công ty sau
Bảng 13:kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006-2008
ST
T Chỉ Tiêu Đvt Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Trang 15nguồn:Phòng Kinh doanh XNK
3.Tình hình kinh doanh xuất khẩu:
Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang nhiều thị truờng khác nhau:
Sau đây là bảng cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của công t
Bảng 14: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu
ĐVT:%
Sản phẩm sản xuất Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Sản phẩm dệt thoi
Từ bảng trên ta thấy rằng tỷ trọng sản phẩm dệt kim ngày càng giảm, cùng với
đó thì những sản phẩm như bộ thể thao, polo shirt, T- shirt cũng giảm mạnh qua cácnăm, đặc biệt là sản phẩm quần thể thao, từ chỗ chiếm 15,64% (2003) đến năm 2005thì không còn được xuất khẩu nữa
Nguyên nhân của việc này là do công ty đang tìm kiếm thị trường tiêu thụnhững sản phẩm mới và do sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, ở công ty xuấtkhẩu chủ yếu những sản phẩm như áo sơ mi, quần âu , quần short, đây là những sảnphẩm ăn mặc thông dụng, được ưa chuộng trên thị trường nên số lượng xuất khẩu củasản phẩm này luôn tăng và chiếm tỷ trọng lớn
Trang 16Còn những sản phẩm như: áo blouse, Ghilê, Jacket, Vest, tuy chiếm tỷ trọngnhỏ nhưng cũng đang được tăng lên Đặc biệt là áo Vest hai năm trước không cónhưng đến năm 2004 đã có sản phẩm xuất khẩu, điều này chứng tỏ khách hàng đã tintưởng vào công ty nên đã dặt may những sản phẩm phức tạp.
Sau đây là bảng báo cáo xuất khẩu trực tiếp của công ty:
Bảng 15 :Bảng xuất khẩu trực tiếp
Trị Giá (USD)
TT (%)
Trị Giá (USD)
TT (%)
Trị Giá (USD)
TT (%)
04/03 05/04
Tổng kim ngạch
XK
2,112,740.6 0
100.0 0
3,062,649.8 6
100,0 0
7,545,895.2 1
100,0 0
144.9 6
246.3 8 Đài Loan 100,123.10 4.73 175,067.58 5,72 105,056.36 1,40 174.8
260.6 6 Thị trường khác 9,652.00 0.46 11,862.00 0,39 41,279.40 -0,54 122.9
0
347.9 9 Malaysia 10,256.00 0.49 11,862.00 0,39 38,106.40 0,33 115.6
6
321.2 5
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy thị trường xuất khẩu chủ đạo của công ty là Mỹ: năm
2003 là 88.28%, 88,32%(năm 2004) và 93,30%(năm 2005) với sản phẩm xuất sang thịtrường này rất đa dạng Bên cạnh Mỹ còn có một số nước khác: Anh, Đức, Đài Loan,Nhật… tuy chiếm kim nghạch không lớn nhưng cũng đang tăng dần Hơn thế nữa đadạng hoá thị trường là một cách để sản phẩm của công ty có mặt trên tất cả các khuvực của thế giới Hiện nay khi Mỹ và Châu Âu xoá bỏ hạn nghạch thì công ty phải cónhững cách thức để kinh doanh tốt hơn, lấy được sự tin tưởng của khách hàng để giữđược kim ngạch lớn khi xuất sang các thị trường này và điều này cũng làm cho Nhật,Malaysia trở thành thị trường đầy tiềm năng đem lại cho công ty nhiều cơ hội lớn
Hiện nay công ty cũng đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty maytrong nước như: Hoà Thọ, Nhà Bè, Việt Tiến… vì vậy công ty cần phải đầu tư cải tiến
Trang 17nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ được những thị trường truyền thống ( Mỹ) và
mở rộng sang các thị trường tiềm năng ( Nhật, Malaysia …)
4 Tình hình kinh doanh nhập khẩu:
Sau đây là bảng tỷ trọng và kim nghạch nhập khẩu của công ty trong nhữngnăm gần đây:
Trang 18Qua bảng trên ta thấy công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ liệu để sản xuấthàng xuất khẩu Bên cạnh đó, công ty còn nhập máy điều hoà về để kinh doanh ởtrung tâm thiết bị điện lạnh Ngoài ra, công ty có nhập xơ và vải ngoài để đảm bảo nhucầu sản xuất còn để cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất hàng may mặc trong nước.Đài Loan là thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu chủ yếu của công ty vì các công tycủa Đài Loan có thể cung cấp được một khối lượng hàng ổn định, giá phải chăng, chấtlượng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
a.Phân tích tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty:
+ Nhà xưởng đầu tư mới (Khu B) và phân xưởng hoàn thành kép kín trongtừng đơn vị tạo ấn tượng với khách hàng, đặc biệt với khách hàng đến từ Mỹ, EU
* Khó khăn:
+ Hạn nghạch bị áp đặt đối với các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Mỹ,trong khi các năm trước 2004 Vinatex DN chỉ sản xuất các sản phẩm xuất vào thịtrường EU & Đài Loan VÌ vậy năm 2005 số lượng hạn ngạch được Bộ TM cấp choVinatex DN rất hạn chế, nhiều dơn hàng không có đủ quota, mất nhiều cơ hội để thuhút khách hàng
+ Tình hình sản xuất trong tháng 9 năm 2004 gặp nhiều khó khăn, các xưởngđều thiếu việc làm do ảnh hưởng của việc áp dụng hạn ngạch xuất khẩu vào thị trườngMỹ
+ Tình hình hạn ngạch cho các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường EU như cat6,7… có nhiều thuận lợi do việc áp dụng cơ chế tự động trong 6 tháng cuối năm, tuynhiên nhiều khách hàng chưa tin vào cơ chế cấp hạn ngạch Bộ TM vì vậy nhiều đơnhàng được chuyển sang thị trường có tính ổn định hơn như Trung Quốc
+ Sự đa dạng mặt hàng của khách hàng gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuấttheo hướng chuyên môn hoá, mục tiêu thành lập các xí nghiệp chuyên môn hoá chỉ đạt50%
+ Trình độ lao động còn hạn chế, năng suất lao động thấp so với các đơn vịtrong khu vực trong khi giá cả gia công ngày càng cạnh tranh khốc liệt