tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;b Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam
Trang 1THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Trường Hải quan Việt Nam
Trang 304/19/22 3
Luật Thuế xuất
khẩu, thuế
nhập khẩu
Nghị định
của CP hướng dẫn
Trang 4 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13
Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 ban hành Biểu thuế XK, Biểu thuế NK ưu đãi; Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế
NK ngoài hạn ngạch thuế quan;
NĐ số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 có hiệu lực 1/1/2018 (sửa đổi Biểu XK, Biểu NK, thuế tuyệt đối xe đã qua SD; thuế ngoài hạn ngạch)
Trang 5 QĐ 36/2016/QĐ-CP ngày 1/9/2019 áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa NK
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 hướng dẫn Luật thuế XNK
Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015
(TT sửa TT 38 sửa 75 điều; bổ sung 12 điều; bãi bỏ
34 điều)
Trang 6Hàng hóa XNK tại chỗ và hàng hóa XNK của DN thực hiện quyền XK, quyền NK, quyền phân phối
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu PTQ, hàng hóa nhập khẩu từ khu PTQ vào thị trường trong nước.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa
khẩu, biên giới Việt Nam
Trang 7Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho
Nhà nước khi xuất khẩu
Hàng hóa XK từ khu PTQ ra nước ngoài; Hàng hóa NK từ nước ngoài vào khu PTQ và chỉ sử dụng trong khu PTQ; hàng hóa chuyển từ khu PTQ này sang khu PTQ khác; Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không HL
Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển
Trang 8tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Trang 92- Hàng hóa của DNCX thực hiện quyền XK, quyền NK, quyền phân phối theo quy định tại
Trang 10 Nghị định hướng dẫn các TH được coi là PTQ:
- Doanh nghiệp chế xuất
- Khu chế xuất
- Kho bảo thuế (Đ 61, Đ62 Luật HQ- SXXK)
- Kho ngoại quan
- Các khu PTQ khác phù hợp khoản 1 Đ4 Luật thuế XNK
(bỏ khu bảo thuế, khu KTTM)
Trang 11Tổ chức nhận ủy thác XNK
Người xuất nhập cảnh
BG
Người được
ủy quyền,
BL và nộp thuế thay cho người nộp thuế
Chủ hàng hóa XNK
Ngân sách NN
Trang 12* Thuế suất thuế XK : Được quy định cho từng mặt hàng tại Biểu thuế XK.
* Thuế suất thuế NK : Nhiều loại thuế suất phân biệt theo quan hệ thương mại:
Thuế suất ưu đãi tối huệ quốc MFN
Thuế suất ưu đãi đặc biệt
Thuế suất thông thường (150% mức thuế suất MFN)
* CQHQ căn cứ công ước HS, Hệ thống HS, Danh mục
HS, các quy tắc phân loại, Biểu thuế hiện hành…để xác định mã số của hàng hóa.
04/19/22 12
Trang 13- Quốc hội :
Danh mục nhóm hàng chịu thuế
Ban hành biểu khung thuế XK
- Thủ tướng Chính phủ ban hành :
Biểu thuế xuất khẩu; biểu thuế xuất khẩu ưu đãi
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt
Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế NK ngoài hạn ngạch thuế quan
Trang 14 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP và 125/2017/NĐ-CP:
Biểu thuế XK
Biểu thuế NK ưu đãi
Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối (ô tô từ 15 chỗ chở xuống đã qua sử dụng)
Danh mục và mức thuế suất thuế NK hàng hóa áp dụng hạn ngạch (4 mặt hàng)
Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ngày 1/9/2016 quy định thuế thông thường:
Hàng NK thuộc Biểu kèm QĐ 36 thuế 5%
Nằm ngoài DM tính 150% mức thuế suất ưu đãi
Trang 15TRỊ GIÁ HÀNG XK TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
HÀNG NK
TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
HÀNG NK
Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là
giá bán của hàng hóa tính đến cửa
khẩu xuất , không bao gồm phí bảo
hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế
Giá bán của hàng hóa tính đến cửa
khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng
mua bán hàng hóa hoặc các hình
thức có giá trị pháp lý tương đương
hợp đồng, hóa đơn thương mại và
các chứng từ có liên quan của lô
b) Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập đầu tiên là ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới;
c) Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam.
Trang 16THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ
Trang 17Thời hạn nộp thuế
đối với hàng hóa
chịu thuế là thời
điểm thông quan
DN ưu tiên: nộp 1 lần trong tháng, vào ngày 10 cho toàn bộ thuế hàng hóa của tháng trước
Trang 19Người nộp thuế nộp một khoản tương đương với số tiền thuế phải nộp vào TK tiền gửi của CQHQ áp dụng cho hàng KD TN-TX Hoàn trả thực hiện theo quy định xử lý tiền thuế nộp thừa
Trang 20* Nội dung quy định về BL có sửa ở dự thảo TT sửa TT 38:
- Quy định cụ thể về bảo lãnh, đặt cọc đối với
hàng KD tạm nhập – tái xuất
- Sửa mẫu bảo lãnh
- Bổ sung quy định về việc cho phép tổ chức tín dụng được điều chỉnh thời gian BL trước và sau thông quan.
Trang 22PHÁP LỆNH
Số 42/2002/PL-UBTVQH10 ngày 25/5/2002 về tự vệ trong NK hàng hóa từ nước
ngoài vào VN
Số UBTVQH10 ngày 29/4/2004 về chống bán phá giá hàng hóa
20/2004/PL-NK vào VN
Số UBTVQH10 ngày 28/8/2004 về chống bán trợ cấp hàng hóa
22/2004/PL-NK vào VN
Trang 23(QĐ 9990/QĐ-BTC áp dụng đ/v một số mặt hàng thép không gỉ NK từ 4 nước: TQ, Indonesia, Malaysia, Đài Loan)
Trang 24đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Trang 25Thuế
tự vệ
Là thuế nhập khẩu bổ sung được
áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Trang 26- Gồm 3 loại: Chống bán PG, Chống trợ cấp, Tự vệ
Quy định về điều kiện áp dụng
Nguyên tắc áp dụng
Thời hạn áp dụng
V/v áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế phòng vệ thực hiện theo PL
Trách nhiệm của người khai HQ trong việc kê khai thuế phòng vệ
Thẩm quyền áp dụng thuế phòng vệ : Bộ Công thương
Thẩm quyền thu nộp, hoàn trả thuế phòng vệ : Bộ Tài chính
Trang 27- Hàng ưu đãi miễn trừ : Theo PL I (cơ quan, TC), II (viên chức NG), III (nhân viên) NĐ 134/2016/NĐ-CP
- Hàng trong tiêu chuẩn hành lý của hành khách XNK
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ; Hàng trong tiêu chuẩn hành lý của
hành khách XNC; Hàng hóa NK bán tại CH miễn thuế (Đ5, Đ6)
Trang 28Miễn thuế đối với hàng lý của người XNC
Định mức MT thay đổi:
Rượu 20 độ trở lên : 1,5 lít hoặc
Rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc
Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
(nộp thuế phần vượt nếu phần vượt quá 1 lít)
Thuốc lá : 200 điếu hoặc thuốc lá sợi 250gr (trước 500gr) hoặc xì gà 20 điếu (trước 100 điếu)
miễn thuế)
* Không áp dụng với người dưới 18 tuổi và người thường xuyên XNC (1 lần/90 ngày)
Trang 29• Đối tượng miễn TS di chuyển:
Người NN, người VN ở NN là trí thức, CN lành nghề đến công tác, làm việc tại VN từ 12 tháng trở lên
Tổ chức, công nhân có hoạt động ở NN từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước
Công dân VN định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại VN cho lần đầu tiên NK tài sản di chuyển
2 Tài sản di chuyển; quà biếu, tặng trong định mức (Đ 7)
Trang 30• Định mức miễn thuế TSDC:
MIỄN THUẾ HÀNG HÓA LÀ TÀI SẢN DI CHUYỂN
01 cái/1bộ
Vượt BTC xét miễn từng TH cho cơ quan, tổ chức NSNN cấp kinh phí hoạt động
Trang 31Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng:
- Không thuộc Danh mục hàng cấm, tạm dừng XNK; Không thuộc Danh mục hàng chịu thuế TTĐB;4 lần/năm
- Đ/v cá nhân : 2 triệu hoặc trị giá trên 2 triệu nhưng thuế dưới 200.000 VN
- Tổ chức : 2 triệu hoặc trị giá trên 2 triệu nhưng thuế dưới 200.000 VND
30 triệu (TC được NS đảm bảo kinh phí; quà nhân đạo, từ thiện)
vượt 30 triệu BTC xử lý.
- Quà tặng cho cá nhân là thuốc bệnh hiểm nghèo: 10 triệu (DM bệnh hiểm nghèo theo PL IV NĐ- 42 loại bệnh)
Trang 33- Miễn thuế không quá 2T/1 người/1 ngày/1 lượt
và không quá 4 lượt/tháng
- Danh mục hàng hóa do BCT quy định : 35 mặt hàng
- Người thu gom hàng miễn thuế của cư dân BG phải kê khai nộp thuế
- Thương nhân nước ngoài kinh doanh tại chợ BG phải nộp thuế
Trang 344 Hàng hóa miễn thuế XK, thuế NK theo
điều ước quốc tế (Đ29)
5 Hàng hóa có trị giá từ 500.000 trở
xuống hoặc thuế dưới 50.000 (Đ29)
Trang 356.1 NL, VT, LK nhập khẩu để gia công SP XK; SP hoàn chỉnh gắn vào SP gia công; SP gia công XK
(Đ10)
* Điều kiện miễn thuế đối với loại hình NK gia công
Trang 36* Cách tính thuế sản phẩm sau gia công xuất khẩu:
NVL có nguồn gốc trong nước, nếu biểu thuế XK có thuế phải kê khai nộp thuế xuất khẩu theo trị giá và thuế suất của NVL
Trang 37Hàng hóa XK để gia công sau đó NK: MT NVL xuất khẩu để gia công; MT NK sản phẩm sau gia công tính trên phần trị giá NVL xuất khẩu cấu thành trong SP gia công.
Hàng hóa XK gia công là TN, KS, SP có tổng giá trị TN, KS + chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên và hàng hóa XK để gia công thuộc đối tượng chịu thuế XK thì không được miễn thuế XK
(Đ11)
Trang 38Trong đó: NĐ 100 và TT 130 hướng dẫn
*Tài nguyên, khoáng sản gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô, khí thiên nhiên, khí than có nguồn gốc trong nước
*Trị giá tài nguyên khoáng sản: là giá vốn tài nguyên,
khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa khoáng sản vào chế biến.
*Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng;
*Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyết toán năm trước ; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.
Trang 39* Điều kiện miễn thuế đối với loại hình xuất gia công
Trang 40*Cách tính thuế sản phẩm sau gia công NK:
(* DT TT 38 sửa: + XK: Thu cả thuế XK đối với
Thuế NK SP = (Trị giá của cả SP – trị giá NVL có nguồn nội địa) x Thuế suất của SP
Trang 417 Miễn thuế NL, VT, LK nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (Đ12)
* Cơ sở xác định hàng SXXK được miễn thuế NK
- Có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ VN; Quyền sở hữu hoặc sử dụng đ/v máy móc, TB.
- Chỉ miễn thuế đối với NVL cấu thành trong SP thực
tế xuất khẩu
(TT sửa TT 38 quy định Cty con, Cty thành viên cũng được MT kèm điều kiện)
Trang 42* So sánh hàng hóa miễn thuế của GC và SXXK
Gia công NK (GC) NK để sản xuất xuất khẩu (SXXK)
- Hàng được phép tiêu hủy
- Phế liệu, phế phẩm , NVL dư thừa
(3%) (Bán nội địa : miễn NK nhưng
nộp GTGT, TTĐB, BVMT cho cơ quan
- Luật : Miễn thuế đối với SP XK
(tính thuế đối với NLVT trong nước cấu
thành trong SPXK theo TS NLVT)
- NĐ : Không cho miễn
Trang 438 MT NK hàng hóa được SX trong khu PTQ không sử dụng nguyên liệu, LK nhập khẩu từ nước
ngoài (Đ22)
Hàng SX trong khu PTQ
Trang 44DN VN thuê DN
nước ngoài gia
công SP
SP sau gia công tái nhập
MIỄN
- Trị giá NVL+ chi phí khác
- TS theo SP
DN Khu PTQ tự sản xuất SP
SP sau gia công tái nhập
NVL nguồn nội địa cung cấp
NVL nguồn
NK + CP khác
Phải nộp thuế theo SP
Trang 45Hàng TN-TX trong thời hạn nhất định (Đ 13)
Hàng dự hội chợ, triển lãm, sự kiện thể thao; máy móc TB thử nghiệm: MM TB để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định; Máy móc phục vụ cho gia công….
MM,TB, LK sửa chữa tàu biển, tàu bay…; hàng hóa tạm nhập
để cung ứng cho tàu biển,tàu bay neo đậu tại cảng VN
Phương tiện quay vòng (container, bồn mềm lót trong container, các phương tiện khác có thể sử dung nhiều lần)
Hàng hóa kinh doanh TN-TX
Trang 4610 Hàng không nhằm mục đích thương mại: ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu;
ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ (Đ 27)
- Trị giá miễn thuế: Không vượt quá 50.000 VND
- Ấn phẩm quảng cáo: Thuộc C49, catalogue, niên giám, tài liệu quảng cáo…
- Mỗi lô hàng gồm 01 loại ấn phẩm và khối lượng không quá 1kg Trường hợp lô hàng
có nhiều loại ấn phẩm thì mỗi ấn phẩm chỉ được 01 bản và khối lượng lô hàng không quá 1kg.
Trang 4711 Hàng NK để tạo TSCĐ của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định
của PL đầu tư
• Áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự
án đầu tư mở rộng
• Được miễn thuế 03 loại hàng hóa :
Trang 48Dự án ưu đãi đầu tư được MT TSCĐ bao gồm:
Máy
móc,
Thiết bị
Linh kiện, bộ phận, phụ tùng
Nguyên liệu, vật tư
Trang 49Dự án ưu đãi đầu tư được MT TSCĐ bao gồm:
BKHCN)
Bộ KH và ĐT (TT 14/2015/TT-
BKHĐT)
Trang 50Xác định đối tượng miễn thuế thực hiện theo pháp luật đầu tư (Luật ĐT 67/2014/QH13 và VB hướng dẫn có 05 đối tượng):
(1) Dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật ĐT (13 ngành, nghề) Cụ thể ở PL I kèm NĐ118.
(2)Dự án thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư tại khoản 2 Điều 16 (trừ
sx hàng thuộc đối tượng TTĐB):
Có điều kiện kinh tế- XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, cụ thể PL II NĐ 118.
Khu công nghiệp, khu CX, khu CN cao, khu kinh tế (new)
Trang 51(3) Dự án ĐT có quy mô vốn từ 6.000 tỷ trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCNĐT hoặc QĐ chủ trương đầu tư (trừ sx hàng thuộc đối tượng TTĐB) (new)
(4) Dự án ĐT tại vùng nông thôn SD từ 500 lao động trở lên (trừ sx hàng thuộc đối tượng TTĐB) (new)
(5)Doanh nghiệp CN cao, doanh nghiệp khoa học và
Trang 52đặc biệt khó
khăn
Ưu đãi như
DA đầu tư vào địa bàn khó khăn
Miễn TSCĐ
Miễn 5 năm NLVT
Miễn TSCĐ
Khu công nghiệp,
khu chế xuát được
thành lập theo QĐ
của CP
Trang 53ưu đãi khác nhau
Ưu đãi như
dự án đầu tư vào địa bàn
đặc biệt khó
khăn
Được áp dụng mức ưu đãi cao nhất
Miễn TSCĐ
Miễn 5 năm NLVT
Miễn TSCĐ hoặc 5 năm NLVT
Trang 54đặc biệt khó
khăn
Miễn TSCĐ
Miễn 5 năm NLVT Khu kinh tế, Khu CN
cao
Trang 55Xác định hàng hóa MT trong trường hợp đặc biệt
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một phần thuộc đối tượng ưu đãi
Một phần thuộc đối tượng không
ưu đãi
Được MT nếu hàng hóa được
bổ được hàng hóa SD trực tiếp cho dự án
Trang 56* Xác định hàng hóa MT trong trường hợp đặc biệt (TH này quy định tại NĐ 134)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thuộc địa
bàn ưu đãi
Không thuộc lĩnh vực ưu đãi
Chỉ được miễn thuế TSCĐ của dự
án để phục vụ SX
Trang 57NK 1 cơ quan hải quan nơi đăng ký
DM dây chuyền; theo dõi trừ lùi vào
DM của dây chuyền
toán và trừ lùi vào DMHHMT của dự án
Trang 58Giống cây trồng vật nuôi; phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết NK theo quy định quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Đ 18)
- NĐ 134 hướng dẫn chặt hơn Luật : Cần thiết
NK để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
- Trong nước chưa SX được : Bộ KH- ĐT
- DM g iống cây trồng vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: Bộ NN và PT NT
Trang 59- Không áp dụng cho DA khai thác khoáng sản;
DA sản xuất SP có tổng trị giá TN,KS + CP năng lượng chiếm 51% giá thành sản phẩm trở lên;
DA SX hàng chịu thuế TTĐB
- Dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn: Miễn thuế TSCĐ + 05 năm NL,VT,LK
- Miễn kể từ ngày bắt đầu SX (không bao gồm thời gian chạy thử)