Slide 1 TỔNG CỤC HẢI QUANTỔNG CỤC HẢI QUAN TRƯỜNG HẢI QUAN VIỆT NAMTRƯỜNG HẢI QUAN VIỆT NAM HƯỚNG DẪN VỀ PHÂN LOẠI VÀ MỨC THUẾ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU Ths Phan Bình Tuy Phó trưởng phòng Giám sát quản[.]
Trang 1TỔNG CỤC HẢI QUAN TRƯỜNG HẢI QUAN VIỆT NAM
HƯỚNG DẪN
VỀ PHÂN LOẠI VÀ MỨC THUẾ
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Ths Phan Bình Tuy Phó trưởng phòng Giám sát quản lý Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
Trang 3
DANH MỤC BIỂU THUẾ QUAN
HÀI HÒA ASEAN
AHTN 2017
(ASEAN Harmonized Tariff Nomenclature)
Trang 410 nước thành viên Asean
Trang 64 Cấu trúc:
+ 21 phần,
+ 97 chương như bản gốc Danh mục HS + Chi tiết đến cấp độ 8 chữ số
- 6 mã số đầu là mã số theo Công ước HS
- Mã số thứ 7, 8 là của AHTN, tạo thành các Phân nhóm Asean
Trang 7Nghị định thư thi hành AHTN
Nghị định thư AHTN là một Hiệp định có nhiệm
vụ xác định khung pháp lý trong việc thi hành Danh mục AHTN
Khẳng định lại vai trò và tầm quan trọng của:
6 Quy tắc chung giải thích hệ thống hài hòa
và các chú giải đối với các quốc gia thành viên
Trang 8Chú giải bổ sung của AHTN (Supplementary Explanatory Notes- SEN)
1 Khái niệm
•Chú giải bổ sung của Danh mục thuế quan hài hoà ASEAN là một phần trong phụ lục của Nghị định thư về việc thực thi AHTN.
Trang 9Chú giải bổ sung của AHTN
2 Mục đích:
• Chú giải SEN được xây dựng như một công cụ
hỗ trợ để phân loại hàng hoá trong AHTN, cụ thể
là các phân nhóm của ASEAN đã được chi tiết trong Nghị định thư AHTN
• SEN phải được sử dụng kết hợp với HS và EN
• Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa cách giải thích của HS, EN và SEN thì phải tuân thủ theo HS và EN
Trang 10Chú giải bổ sung của AHTN
3 Nội dung:
SEN gồm các thông tin đặc thù về sản phẩm thương mại quốc tế quan trọng đối với khu vực ASEAN do các quốc gia thành viên đưa ra
Các hình ảnh, sơ đồ và đồ thị được đưa ra trong SEN chỉ mang tính chất minh hoạ
Trang 13DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
VIỆT NAM - 2017
Trang 14DANH MỤC HÀNG HÓA XK, NK VIỆT NAM
1 Khái niệm:
• Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC; Thông tư 09/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính
• Được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới 2017, Biểu thuế quan hài hòa ASEAN 2017
Trang 163.1 Mỗi Chương được chia thành 6 cột:
Trang 174/ Danh mục HHXNK VN là cơ sở để:
• Xây dựng Biểu thuế đối với HHXK, NK;
• Phân loại HH XK, NK và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động XK, NK;
• Thống kê nhà nước về HH XK, NK;
• Phục vụ công tác QLNN về HH XK, NK trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác
Trang 18Nguyên tắc phân loại hàng hóa
• Tuân thủ các Quy tắc phân loại của Công ước HS
• Phân loại HH phải căn cứ hồ sơ HQ, tài liệu
kỹ thuật, thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa
• Một mặt hàng chỉ được phân loại một mã
số duy nhất theo Danh mục HHXNK VN
Trang 19Các trường hợp đặc biệt
* Khi phân loại mà chưa xác định được thì
áp dụng các tài liệu sau:
Chú giải chi tiết HS
Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO
Chú giải bổ sung Danh mục AHTN
Cơ sở dữ liệu về Danh mục HHXNKVN
* Lưu ý: Trường hợp có sự khác biệt về mô tả
hàng hóa tại Danh mục HHXNKVN và mô tả hàng hóa theo Danh mục HS thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh mục HS
Trang 20QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI RIÊNG
Gồm 02 trường hợp:
1/ Phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp
máy thuộc các Chương 84, Chương 85
và Chương 90 của Danh mục hàng hóa XNK VN
2/ Phân loại máy móc, thiết bị ở dạng
chưa lắp ráp hoặc tháo rời
Trang 211/ Phân loại tổ hợp máy móc
1/ Máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85, 90 của Danh mục HHXNKVK được phân loại theo máy chính nếu đáp ứng quy định tại Chú giải pháp lý 3, 4, 5 Phần XVI của DMHHXNKVN
•Tổ hợp MMTB phân loại theo máy chính có thể NK từ nhiều nguồn, về cùng chuyến hay nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau
2/ Hoặc phân loại theo từng máy móc, thiết bị
Trang 22Điều kiện phân loại theo máy chính
Theo chú giải 3, 4 và 5 Phần XVI của Danh mục HH XK,NK VN thì:
• Chú giải 3 : Trừ khi có yêu cầu cụ thể khác, các loại máy liên hợp gồm hai hoặc nhiều máy lắp ghép với nhau thành một thiết bị đồng bộ và các loại máy khác được thiết kế để thực hiện hai hay nhiều chức năng khác nhau hay bổ trợ lẫn nhau được phân loại theo bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng chính.
Trang 23Điều kiện phân loại theo máy chính
• Chú giải 4: Khi một máy (kể cả tổ hợp máy) gồm các bộ phận cấu thành riêng lẻ (dù là tách biệt hoặc được liên kết với nhau bằng ống hoặc các bộ phận truyền, bằng cáp điện hoặc bằng các bộ phận khác) nhằm để cùng thực hiện một chức năng được xác định rõ , đã qui định chi tiết tại một trong các nhóm của chương 84, 85, 90
thì toàn bộ máy đó phải được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng xác định đó của máy; “
Trang 24Điều kiện phân loại theo máy chính
• Chú giải 5: Theo mục đích của các chú giải này, khái niệm "máy" có nghĩa là bất
kỳ máy, máy móc, thiết bị, bộ dụng cụ
hoặc dụng cụ đã nêu ra trong các nhóm của chương 84, 85, 90.
Trang 25Thủ tục phân loại theo máy chính
NK nhiều nguồn, nhiều lần, nhiều nơi
1/ Trách nhiệm của DN:
nhập khẩu thuộc Chương 84, 85, 90 là tổ hợp, dây chuyền tính thuế theo máy chính
nếu mất
ký danh mục
Trang 26Thủ tục phân loại theo máy chính
NK nhiều nguồn, nhiều lần, nhiều nơi
2/ Trách nhiệm của CQHQ:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra điều kiện phân loại riêng;
Trang 27MỘT SỐ LƯU Ý
• Các trường hợp thực tế NK nhưng không đúng như Danh mục đã thông báo thì DN tự kê khai, nộp thuế theo từng máy
• CQHQ kiểm tra phát hiện, xác định thực tế hàng hóa không được lắp đặt, sử dụng như một tổ hợp, dây chuyền thì truy thu thuế theo từng máy phải và xử phạt
• DN không muốn phân loại theo máy chính thì được phân loại, tính thuế theo từng máy
Trang 28SX sửa đậu nành dùng trong công nghiệp
• Nên toàn bộ dây chuyền SX sửa đậu nành dùng trong công nghiệp được phân loại theo
HS của Máy SX sữa đậu nành
Trang 292/ Phân loại MMTB chưa lắp ráp
hoặc tháo rời được NK nhiều lần
• MMTB ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển thực hiện phân loại theo quy tắc 2a của 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS
• MMTB được NK từ nhiều nguồn, nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau
Trang 30Thủ tục phân loại MMTB chưa lắp ráp, tháo rời
NK nhiều nguồn, nhiều lần, nhiều nơi
1/ Trách nhiệm DN:
• Đăng ký Danh mục, Phiếu trừ lùi các chi
tiết, linh kiện rời của MMTB
• Bằng phương thức điện tử qua hệ thống DV công trực tuyến
• Trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên
• Tại Chi cục hải quan nơi thuận tiện nhất
• Được sửa đổi, cấp lại danh mục
Trang 31Thủ tục phân loại MMTB chưa lắp ráp, tháo rời
NK nhiều nguồn, nhiều lần, nhiều nơi
Giao cho DN 01 bản chính Danh mục, 01
phiếu theo dõi trừ lùi
Xác nhận trừ lùi khi làm thủ tục NK
Trang 32Ví dụ
• Cty A - NK 01 xe cần cẩu 300 tấn
• Hàng hoá được tháo rời các bộ phận được chứa trong 04 cont NK về TPHCM 04 lần, tại các cảng Cát Lái và VICT TPHCM
• Cty muốn khai HS cho toàn bộ các bộ phận tháo rời theo HS xe cần cẩu nguyên chiếc theo QT 2a thì phải đăng ký trước danh mục các bộ phận tháo rời của xe cần cẩu với CQHQ trước khi NK
Trang 34Xác định trước mã số
1 Trách nhiệm của DN:
Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
đến TCHQ (Trước 60 ngày NK, NK)
Tham gia đối thoại với CQHQ nhằm làm rõ
nội dung đề nghị xác định trước mã số
Thông báo cho TCHQ trong 10 ngày kể từ
ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số
Trang 35• Thông báo kết quả xác định trước mã số được
sử dụng trong 03 năm và được gia hạn
• Trong 60 ngày, nếu DN không đồng ý kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu CQHQ xem xét lại
• Trong thời hạn 10 -30 ngày, TCHQ có văn bản trả lời kết quả cho DN
Trang 37Phân tích để phân loại
1/PT để PL: là việc CQHQ kiểm tra thực tế hàng
hóa XK,NK bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật để xác định tên gọi, mã số hàng hóa
2/ Trường hợp: Công chức HQ không xác định
được.
3/ Hồ sơ PTPL:
• Phiếu yêu cầu phân tích
• Phiếu ghi chứng từ thuộc hồ sơ
• Mẫu hàng hóa
Trang 38Phân tích để phân loại
3/ Thông báo kết quả:
• Chi cục KĐHQ thông báo KQPT trong 2,5 -10 ngày; gia hạn 5 ngày
• TCHQ thông báo KQPL 5–20 ngày kể từ lúc có kết quả phân tích
• DN không đồng ý với kết quả phân loại hàng hóa của TCHQ thì thực hiện khiếu nại
• KQPTPL được áp dụng cho các lô hàng sau nếu: Cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, cùng nhà SX
Trang 39Phân tích để phân loại4/ Cập nhật hệ thống MHS:
• Kết quả PT, PL phải được cập nhật vào hệ thống MHS và Website TCHQ
• Các Chi cục HQ cập nhật đề nghị phân tích
• Chi cục KĐHQ cập nhật kết quả phân tích
• TCHQ cập nhật kết quả phân loại
Trang 40Các trường hợp không yêu cầu PTPL
1/ HH có thể phân loại thông qua hồ sơ, tài liệu
kỹ thuật hoặc những hàng hóa có thể phân loại được theo MHS
2/ HH thuộc Danh mục không phải lấy mẫu PTPL
3/ HH đã có Thông báo KQPL hoặc Thông báo KQPT kèm HS, NKHQ, CQHQ sử dụng Thông báo kết quả trước đó cho lô hàng
4/ Hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế
Trang 41GIÁM ĐỊNH ĐỂ PHÂN LOẠI
1/ Giám định hàng hóa là việc CQHQ trưng cầu
giám định tại các tổ chức giám định để phân tích, xác định cấu tạo, thành phần, tính chất lý, hóa, công dụng của hàng hóa để xác định tên hàng, áp mã số hàng hóa
Trang 42GIÁM ĐỊNH ĐỂ PHÂN LOẠI
4/ Thông báo kết quả :
• Chi cục HQ gửi mẫu về Chi cục KĐHQ
• Chi cục KĐHQ gửi mẫu yêu cầu giám định tại các tổ chức giám định
• KQGĐ gửi về TCHQ TCHQ thông báo kết quả phân loại hàng hóa trong thời hạn: 05-08 ngày
Trang 43HƯỚNG DẪN
ÁP DỤNG MỨC THUẾ
Trang 44BTNK
ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT FTA
BTNK THÔNG THƯỜNG
BT
XK
BTXK
ƯU ĐÃI
Trang 45Biểu thuế xuất khẩu
1/ Biểu thuế XK bao gồm mô tả hàng hoá, mã số, thuế suất XK cho từng nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế XK.
2/ Hàng hoá không có tên trong Biểu thuế XK thì có thuế
XK là 0% DN khai tên, mã hàng 8 sỗ của mặt hàng đó theo Biểu thuế NK ưu đãi, không khai thuế XK
Trang 46Biểu thuế NK ưu đãi
Mục I: Thuế suất thuế NK ưu đãi áp dụng đối với 97
chương theo Danh mục hàng hóa XNK VN
Mục II: Chương 98 – Quy định mã số và mức thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.
Mục III: Quy định thuế suất thuế NK ưu đãi
một số mặt hàng thực hiện cam kết WTO từ
01/01/2019
Trang 47Chương 98 Biểu thuế NK ưu đãi
1/ Chú giải và điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất NK ưu đãi riêng tại Chương 98.
2/ Danh mục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế NK ưu đãi:
• Qui định tên nhóm mặt hàng, mặt hàng; mã số hàng hóa tại chương 98;
• Mã số tương ứng tại phần 97 chương
• Mức thuế suất thuế NK ưu đãi áp dụng riêng
Trang 48CÁCH ÁP DỤNG CHƯƠNG 98
1/ Khi làm TTHQ, phải kê khai mã hàng 8 chữ số theo mã
số đúng ở phần 97 chương và ghi chú mã hàng Chương 98 vào bên cạnh tên hàng.
2/ Các mặt hàng 98.17, 98.18, 98.19, 98.22, 98.34, 98.40, 98.42, 98.44, 98.49 phải thực hiện báo cáo và kiểm tra việc sử dụng hàng hoá NK
3/ Các mặt hàng được hưởng mức thuế suất Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất NKUĐĐB thì được lựa chọn thuế suất Chương 98 hoặc NKUĐĐB
4/ Ô tô chở tiền nếu đáp ứng ĐK thì được áp dụng thuế suất chương 98 Nếu không đáp ứng thì tuỳ theo trọng tải áp dụng thuế suất nhóm 87.03, 87.04; không áp dụng 87.05
Trang 49+ Nếu không rời rạc thì phải không quá 10%
+ Không phải khung xe, thân xe, cabin
+ Thực hiện báo cáo quyết toán với CQHQ
6/ Linh kiện ô tô NK được phân loại, thuế suất theo chương 98 nếu đáp ứng:
+ Không đáp ứng DN đủ ĐK SX, lắp ráp ô tô NK
+ Hoặc linh kiện không rời rạc trên 10%
Trang 50Thuế NK ưu đãi riêng đối với linh kiện ô tô
+ Linh kiện ô tô trong nước chưa SX được
+ Linh kiện phải đáp ứng mức độ rời rạc tối thiểu theo quy định của Bộ KHCN
Trang 51Thuế NK ưu đãi riêng đối với linh kiện ô tô
(Nhóm 98.49)
3/ Thủ tục hải quan:
+ Khi làm NK, DN khai, nộp thuế NK theo các mức thuế MFN/ FTA/ thông thường Chưa áp dụng thuế suất 0%
+ DN nộp hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế 0% theo
6 tháng/1 lần để CQHQ kiểm tra, xử lý
+ Nếu DN đáp ứng điều kiện của Chương trình ưu đãi thuế thì được xử lý tiền thuế NK đã nộp thừa
Trang 52Thuế suất NK ưu đãi đối mặt hàng máy gia công cơ khí
• Các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63
• Được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%
• Điều kiện: Không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được
Trang 53• Nghị định 149/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực
hiện Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022.
• Nghị định 150/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực
hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một
bên là Nhà nước Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á – Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 – 2022.
Các Biểu thuế NK ƯĐĐB
Trang 54• Nghị định 153/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022.
• Nghị định 154/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chile giai đoạn 2018 - 2022
Các Biểu thuế NK ƯĐĐB
Trang 55• Nghị định 155/2017/NĐ-CP về biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 -
2023
• Nghị định 156/2017/NĐ-CP về biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022
Các Biểu thuế NK ƯĐĐB
Trang 56• Nghị định 157/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2023.
• Nghị định 158/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022
Các Biểu thuế NK ƯĐĐB
Trang 57• Nghị định 159/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022.
• Nghị định 160/2017/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023
Các Biểu thuế NK ƯĐĐB
Trang 58• Nghị định 57/2019/NĐ-CP- Biểu thuế XK ưu đãi, Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương - CPTPP giai đoạn
Trang 59ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG MỨC THUẾ FTA
ĐIỀU
KIỆN
Hàng hóa nằm trong Biểu thuế
FTA
Có C/O hợp lệ
XK từ nước XK đến nước NK trong FTA
Vận chuyển thẳng
Trang 60• Quyết định 36/2016/QĐ-TTg
• Quyết định 45/2017/QĐ-TTg
• Áp dụng cho hàng hoá NK từ các nước
không ký kết MFM/WTO và FTA
• Quy định mức thuế thông thường một số mặt hàng
• Một số hàng hoá bằng 150% thuế MFN
BiỂU THUẾ NK THÔNG THƯỜNG
Trang 61• Cty CP XYZ nhập khẩu 1.500 tấn đường
• Xác định tổng số thuế NK phải nộp ?
• Biết rằng:
+ Cty CP XYZ được BCT cấp Hạn ngạch thuế quan NK đường là 1.000 tấn
+ Thuế suất NK ưu đãi: 10%
+ Thuế suất NK ngoài hạn ngạch: 20%
+ Đơn giá: 150 USD/ tấn
+ Tỷ giá USD: 22.000 đ
Ví dụ