1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit: D.. d bazơkiềm làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.. Làm dung dịch phenolphtalein không màu
Trang 2Na2O; H2SO4; CaCl2 ; NaOH; Fe2O3 ; CuO; Cu(OH)2 ;CaO;FeSO4 ; Ca(OH)2 ; KOH; Fe(OH)3.
Trả lời
Bazơ
Bazơ tan (dung dịch bazơ hoặc kiềm): NaOH; KOH; Ca(OH)2.
Bazơ không tan: Cu(OH)2; Fe(OH)3.
Trang 31.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:
D d bazơ(kiềm) làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ.
D.d bazơ + oxit axit Muối trung hoà + nước D.d bazơ + oxit axit Muối axit
3.Tác dụng của bazơ với axit:
Bazơ + axit Muối + nước
Pứ: 2NaOH + CO 2 Na 2 CO 3 + H 2 O NaOH + CO 2 NaHCO 3
Thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu A-Với quỳ tím:
B- thí nghiệm với d.d phênolphtalein:
+Bước 1: Dùng ống hút lấy một ít d.d phênolphtalein, chỉ nhỏ một giọt d.d phênolphtalein lần lượt vào ống nghiệm chứa d.d NaOH và ống
nghiệm chứa d.d HCl.
+Bước 2: Quan sát và rút ra nhận xét Căn cứ vào kiến thức đã học.
em hãy viết phương trình tổng quát của pứ giữa d.d bazơ với oxit axit?
Em hãy viết phương trình tổng quát
Qua đoạn phim
thí nghiệm, em
hãy cho biết
dung dịch ba zơ
làm quỳ tím
chuyển thành
màu gì?
Trang 4Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm
* Bước 1:
Đặt chén sứ có chứa Cu(OH)2 lên kiềng đun.
* Bước 2:
Châm lửa đèn cồn rồi đưa vào trong kiềng đã có chén sứ ở trên.
* Bước 3 : Kết thúc thí nghiệm
+ Đưa đèn cồn ra đậy nắp để tắt lửa.
+ So sánh sản phẩm với mẫu hoá chất CuO có sẵn Viết pứ.
Lưu ý:
+ Không nghiêng đèn cồn khi châm lửa.
+ Không đặt mắt gần chén sứ khi đun.
+ Không dùng tay chạm vào chén sứ sau khi vừa đun xong.
Trang 51.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:
D d bazơ(kiềm) làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Làm dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
D.d bazơ + oxit axit Muối trung hoà + nước D.d bazơ + oxit axit Muối axit
3.Tác dụng của bazơ với axit:
Bazơ + axit Muối + nước (pứ trung hoà)
Pứ: NaOH + CO 2 NaHCO 3
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
Pứ: Cu(OH)2 CuO + Hto 2O
t
Trang 6D.D bazơ
Bazơ
Bazơ không tan
+ Axit Muối + nước
+ oxit axit Muối trung hoà + nước + oxit axit Muối axit
oxit bazơ + nước
to
Trang 7Bài 2 (SGK- Tr.25):
Có những bazơ sau: Cu(OH) 2 ; NaOH ; Ba(OH) 2
Hãy cho biết những bazơ nào :
Viết các phương trình hoá học.
LG
a)Tác dụng
với d.d HCl
có:
Cu(OH) 2
NaOH;
Ba(OH) 2
Cu(OH) 2 + 2HCl CuCl 2 + 2H 2 O NaOH + HCl NaCl + H 2 O
Ba(OH) 2 + 2HCl BaCl 2 + 2H 2 O
b)Bị nhiệt phân huỷ có:
2NaOH + CO 2 Na 2 CO 3 + H 2 O NaOH + CO 2 NaHCO 3
Ba(OH) 2 + CO 2 BaCO 3 + H 2 O Ba(OH) + 2CO Ba(HCO )
t o
Trang 8Na 2 O; CaO; H 2 O; và các dung dịch CuCl 2 ; FeCl 3
Hãy viết các phương trình hoá học điều chế:
a) Các dung dịch bazơ b) Các bazơ không tan.
Gợi ý
Phần a) áp dụng phương trình tổng quát:
1 số oxit ba zơ + H 2 O d.d bazơ
Kết quả là sẽ tạo ra 2 d.d bazơ.
Phần b) áp dụng phương trình tổng quát:
Muối của kim loại A + d.d ba zơ bazơ không tan của kim loại A + muối.
Lấy các bazơ tạo ra ở phần a tác dụng với d.d muối của đồng hoặc sắt
để tạo ra kết quả là 2 bazơ không tan.
LG
a) Pứ: Na2O + H2O 2NaOH
CaO + H2O Ca(OH)2
b) 2NaOH + CuCl2 Cu(OH) 2 + 2NaCl
Ca(OH)2 + CuCl2 Cu(OH) 2 + CaCl2
Và
3NaOH + FeCl3 Fe(OH) 3 + 3NaCl
3Ca(OH)2 + 2FeCl3 2Fe(OH) 3 + 3CaCl2
Trang 9BTVN: SGK: 1;4;5 tr.25.
SBT: 7.1;7.2 tr.9
Hướng dẫn BT4* SGk tr.25
+ B1: lấy một lượng vừa đủ ra từng ống nghiệm có đánh số thứ tự.
+ B2: Dùng quỳ tím sẽ tách được 2 nhóm
*Quy ước : Nhóm I (không làm quỳ tím đổi màu, gồm :.?.).
Nhóm II (làm quỳ tím chuyển màu ?.gồm:.?… ).
+B3: Sử dụng kiến thức cách nhận biết muối sunfat đã học làm căn cứ
để lần lượt cho từng chất ở nhóm II vào từng chất ở nhóm I.
+B4: nhận xét hiện tượng pứ để kết luận và viết phương trình minh hoạ Hướng dẫn BT5 SGk tr.25
a) Sơ đồ tính :
Na O NaOH Md dNaOH
b) B1: Viết pứ trung hoà của NaOH + H 2 SO 4
B2: Tính theo sơ đồ:
.100%
NaOH
n
Chuẩn bị bài mới:
Hs đọc trước Phần A - bài một số bazơ quan trọng Xem kỹ phần sản xuất NaOH.