Natri hiđroxit Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy, làm mòn da, còn được gọi là dung dịch xút hoặc xút
Trang 1Giải Hóa 9 bài 8: Một số Bazơ quan trọng
A Tóm tắt lý thuyết Hóa 9 bài 8
I Natri hiđroxit
Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt
Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy, làm mòn da, còn được gọi là dung dịch xút hoặc xút ăn da
Làm đổi màu chất chỉ thị
Quỳ tím chuyển thành xanh
Dung dịch phenolphthalein không màu thành màu hồng
Tác dụng với oxit axit (tạo thành muối và nước): 2NaOH + CO2 → Na2CO3 +
H2O
Có nhiều ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống
Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt
Sản xuất tơ nhân tạo
Sản xuất giấy
Chế biến dầu mỏ
Dùng nhiều trong ngành công nghiệp hóa chất khác
Sản xuất NaOH
Phương pháp: điện phân dung dịch NaCl bão hòa
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 (có màng ngăn)
Trang 22 Canxi hiđroxit - Thang pH
Tính chất hóa học
Ca(OH)2mang đầy đủ tính chất hóa học của một dung dịch bazơ tan
Làm đổi màu chỉ thị: quỳ tím chuyển thành màu đỏ, phenolphtalenin thành màu hồng
Tác dụng với axit (tạo ra muối và nước)
Ca(OH)2+ 2HCl → CaCl2+ 2H2O
Tác dụng với oxit axit (tạo ra muối và nước)
Ca(OH)2+ CO2 →CaCO3 + H2O
3 Ứng dụng
Làm vật liệu trong xây dựng
Khử chua đất trồng trọt
Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật,…
Thang pH
Trang 3B Giải bài tập Hóa 9 Bài 8 (tiết 1)
Bài 1 Trang 27 SGK Hóa 9
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các phương trình hóa học (nếu có)
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết bài tập
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Hòa tan mẫu thử từng chất vào nước để tạo thành các dung dịch tương ứng Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch: Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH và Ba(OH)2, nếu quỳ tím không đổi màu là NaCl
Như vậy đã tìm được Nacl, tiếp tục tìm cách nhận biết: NaOH và Ba(OH)2
Dẫn khí CO2 vào hai dung dịch bazơ còn lại: Nếu có kết tủa xuất hiện là Ba(OH)2, nếu không kết tủa là NaOH
Ba(OH)2+ CO2→BaCO3↓ + H2O 2NaOH + CO2 →Na2CO3+ H2O
Trang 4Bài 2 Trang 27 SGK Hóa 9
Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl
Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình học:
a) … → Fe2O3+ H2O;
b) H2SO4 + … → Na2SO4 + H2O;
c) H2SO4 + … → ZnSO4+ H2O;
d) NaOH + … → NaCl + H2O;
e) … + CO2 →Na2CO3+ H2O
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết bài tập
a) 2Fe(OH)3 →Fe2O3+ 3H2O;
b) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O;
c) H2SO4+ Zn(OH)2 →ZnSO4 + 2H2O;
d) NaOH + HCl → NaCl + H2O;
e) 2NaOH + CO2 →Na2CO3+ H2O
Bài 3 Trang 27 SGK Hóa 9
Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm là muối Na2CO3
a) Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam)?
b) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng
Trang 5Đáp án hướng dẫn giải chi tiết bài tập
Số mol: nCO2=1,568/22,4 = 0,07 mol; nNaOH =6,4/40 = 0,16 mol
Phương trình hóa học:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Ban đầu: 0,07 0,16 0 (mol)
Phản ứng: 0,07 → 0,14 0,07
Sau pứ: 0 0,02 0,07
a) Chất còn dư là NaOH và dư: 0,02 40 = 0,8 g
b) Khối lượng muối Na2CO3tạo thành là: 0,07 106 = 7,42 g
Mời các bạn tham khảo chi tiết hướng dẫn giải bài tập hóa 9 bài tiếp theo tại:Giải Hóa 9 Bài 8: Một số Bazơ quan trọng (tiếp theo)
C Giải sách bài tập hóa 9 bài 8: Một số Bazơ quan trọng
Ngoài các dạng câu hỏi bài tập sách giáo khoa hóa 9 bài 8, để nâng cao củng
cố cũng như vận dụng tốt kiến thức lý thuyết hóa 9 bài 8 Các bạn học sinh cần làm thêm các dạng câu hỏi bài tập sách bài tập hóa 9 bài 8 Để giúp bạn đọc nắm được các phương pháp giải bài tập VnDoc đã biên soạn hướng dẫn bạn đọc giải bài tập SBT hóa 9 bài 8 tại:Giải Sách bài tập Hóa học 9 bài 2: Một
số Bazơ quan trọng
D Trắc nghiệm Hóa 9 bài 8 Một số Bazơ quan trọng
Câu 1: Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2là:
A Na2CO3
Trang 6B KCl
C NaOH
D NaNO3
Câu 2: Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:
A HCl, NaOH
B H2SO4, HNO3
C NaOH, Ca(OH)2
D BaCl2, NaNO3
Câu 3: Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử:
A Quỳ tím
B HCl
C NaCl
D H2SO4
Câu 4: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?
A Natri hiđroxit là chất rắn không màu, ít tan trong nước
B Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước
và tỏa nhiệt
C Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt
Trang 7D Natri hiđroxit là chất rắn không màu, không tan trong nước, không tỏa nhiệt
Mời các bạn tham khảo trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm Hóa 9 bài 8 tại:Trắc
nghiệm Hóa học 9 bài 8
Giải Hóa 9: Một số Bazơ quan trọng Trên đây VnDoc đã hướng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK Hóa 9, hiểu rõ hơn về một số tính chất Bazơ từ đó vận dụng vào giải các các bài tập Mời các bạn cùng tham khảo
Tham khảo tài liệu:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-9