Làm trai cho đáng nên trai Một trăm đám cổ chẳng sai đám nào... Ca dao hài hước là một thể thơ dân gian, thể hiện tâm hồn yêu đời lạc quan của người bình dân xưa.nhằm để giải trí, phê ph
Trang 1CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
Trang 21 Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cổ chẳng sai đám nào
2.Hòn đất mà biết nói năng Thì thầy địa lí hàm răng hổng còn.
3 Nói thì đâm năm chếm mười
Đến bữa tối trời chẳng dám ra sân
4 Anh hùng là anh hùng rơm
Ta cho mồi lửa hết cơn anh hùng.
Những bài ca dao sau
có gì khác so với những bài ca dao trữ
tình đã học?
Trang 3CA DAO HÀI HƯỚC
Trang 4I.Tìm hiểu chung
- Tiếng cười giải trí, tự trào
- Tiếng cười phê phán, châm biếm.
CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết -Đọc văn
3, Nghệ thuật:
-Chi tiết đặc sắc, có tính khái quát cao.
- Cường điệu, phóng đại, tương phản.
- Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hàm ý.
Ca dao hài hước là một thể thơ dân gian, thể hiện tâm hồn yêu đời lạc quan của người bình dân xưa.nhằm để giải trí, phê phán những hiện tượng đáng cười trong xã
hội
2, Phân loại:
1, Khái niệm:
Trang 5II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢNBài 1Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn.: - Cưới nàng, anh toan dẫn voi,
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn, Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân.
Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng.
- Chàng dẫn thế, em lấy làm sang
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Người ta thách lợn thách gà, Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:
Củ to thì để mời làng, Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.
Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi!
Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà;
Trang 6Đọc - hiểu văn bản:
1 Tiếng cười giải trí, tự trào (Bài 1)
* Lời đối đáp của chàng trai và cô gái nói về việc dẫn cưới và thách cưới.
a, Chàng trai nói về việc dẫn cưới:
Trang 8+ Dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò: Lối nói khoa trương, phóng đại Ước mơ có một đám cưới linh đình
+ Chi tiết hài hước:
“ Dẫn con chuột béo mời dân mời làng”
Trang 9Ước gì anh lấy được nàng
Hà Nội, Nam Định đón đàng đưa dâu Tỉnh Thanh cung đốn trầu cau
Nghệ An thời phải khao trâu, mổ bò Hưng Yên quạt nước hỏa lò
Thái Bình thời phải giã giò, gói nem Ninh Bình trải chiếu, bưng mâm
Hải Dương vót đũa, phủ Đông đúc nồi
Sơn Tây gánh đá nung vôi
Bắc Cạn thời phải thổi xôi, nấu chè Gia Định hầu điếu, hầu xe
Phủ Đình thời phải chèm tre bắc cầu
Trang 10Dẫn cưới khác thường Chàng trai có tình cảm chân thành,không
mặc cảm trước cảnh nghèo khó mà vẫn lạc quan vui vẻ.
Dẫn cưới khác thường Chàng trai có tình cảm chân thành,không
mặc cảm trước cảnh nghèo khó mà vẫn lạc quan vui vẻ.
Trang 1111
Trang 12Một nhà khoai lang:
Trang 13Mời làng Họ hàng
Trẻ nhỏ
Lợn ,gà
Trang 14Một nhà khoai lang:
Thông cảm cái nghèo của chàng trai Đảm đang, nồng hậu, chu đáo Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=>lời thách cưới khác thường ,
vô tư,hồn nhiên,tâm hồn cao đẹp
giàu tình nghĩa
=>lời thách cưới khác thường ,
vô tư,hồn nhiên,tâm hồn cao đẹp
giàu tình nghĩa
Trang 16Tóm lại: Dù trong cảnh nghèo, người lao động vẫn luôn lạc quan, yêu đời Bài ca dao còn thể hiện một triết lí nhân sinh cao đẹp: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.
Đằng sau tiếng cười, em
có cảm nhận gì về nét đẹp trong tâm hồn của người lao động ?
Trang 17HOạT động nhóm
Tiếng cười phờ phỏn,chõm biếm.
Đối tượng phờ
phỏn,chõm
biếm
ND phờ phỏn,chõm biếm
Thỏi độ phờ phỏn,chõm biếm
Khỏi quỏt những đặc điểm nghệ thuật của cả hai bài trờn
Trang 182 Tiếng cười chế giễu (bài 2)
Khom lưng chống gối Gánh hai hạt vừng
Gắng hết sức bình sinh Trọng lượng siêu nhẹ -Bức biếm họa về kẻ làm trai
Chế giễu đàn ông lười nhát, vô
tích sự , yếu đuối không đáng sức trai
><
Phóng đại kết hợp với đối lập
Trang 191.Nghệ thuật
- Kết cấu đối đáp: bài 1
- Mở đầu bằng mô típ quen thuộc: “Làm trai cho đáng…”
- Giọng điệu, chi tiết hài hước…
- Các thủ pháp nghệ thuật tạo tiếng cười:
+ khoa trương ,phóng đại “toan” dẫn voi…trâu…bò,khom lưng+ Tương phản:
* voi - sợ quốc cấm , *trâu - sợ máu hàn
* bò - sợ co gân
*lợn gà - khoai lang
III T ổng kết
Trang 20III T ổng kết
2.Ý nghĩa văn bản :
- Triết lí nhân sinh cao đẹp: lạc quan ,yêu đời,coi trọng
tình nghĩa hơn tiền bạc
- Bài học : Tránh những thói hư tật xấu mà con người
mắc phải: Người đàn ông phải mạnh khỏe ,có hoài bão, có chí lớn.
Trang 21CA DAO HÀI HƯỚC
Tiết -Đọc văn
1 Tiếng cười trong ca dao hài hước chính là?
A Trào lộng, thông minh, hóm hỉnh.
B Yêu đời, phê phán, chua chát.
C Chua chát, thông minh, hóm hỉnh.
Trang 221.Chồng người bể Sở sông Ngô,
Chồng em……… , rang
ngô………
2 Làm trai cho đáng nên
trai, Vót đũa cho dài,
……….
5 Hòn đất … nói năng
Thì thầy địa lý … chẳng còn
Củng cố :
1 Điền vào chỗ trống một số bài
ca dao tự trào, hài hước, phê phán thói lười nhác; thầy bói, thầy
cúng, thầy địa lý…
Trang 231 Chồng người bể Sở sông
Ngô,
2 Làm trai cho đáng
nên trai,
vụngcơm con. 3 Sống thì con chẳng cho ăn,
Chết thì xôi thịt làm văn…
cúng ruồi
4 Chồng người cưỡi ngựa bắn
cung, Chồng tôi cưỡi chó , lấy
răng chẳng còn
Trang 24TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI
Trang 2525
Trang 26+ Loại đàn ông (2):
Chồng người >< chồng em
Đi ngược về xuôi >< sờ đuôi con mèo.
Nghệ thuật đối lập: hình ảnh người đàn ông hiện
lên vừa hài hước vừa thảm hại (lười nhác không có chí lớn, ăn bám vợ con.)
** Tóm lại: Bài ca dao 2,3 phê phán nhẹ nhàng nhưng chân tình nhằm nhắc nhở người đàn ông phải mạnh
mẽ, siêng năng, có chí khí để sống xứng đáng với gia
Trang 27+ đi chợ hay ăn quà
- Nhưng ông chồng “yêu vợ” đã biện minh thật hài hước.
Chồng yêu chồng bảo:
+ râu rồng trời
cho+ ngáy cho vui
nhà+ về nhà đỡ cơm+ hoa thơm rắc
đầu
- Nghệ thuật phóng đại, chi tiết giàu tưởng tượng, điệp ngữ song hành để chê cười loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên
Trang 28Tác giả dân gian đã nhìn họ bằng con mắt nhân
hậu, thông cảm với thái độ nhắc nhở nhẹ nhàng.
28
Trang 291 Chồng người bể Sở sông
Ngô,
2 Làm trai cho đáng
nên trai,
vụngcơm con. 3 Sống thì con chẳng cho ăn,
Chết thì xôi thịt làm văn…
cúng ruồi
4 Chồng người cưỡi ngựa bắn
cung, Chồng tôi cưỡi chó , lấy
răng chẳng còn
Trang 30Củng cố :
2.Sưu tầm những bài ca dao hài hước mà em biết và chỉ ra đó là
tiếng cười tự trào hay tiếng cười chế giễu?
Trang 31Cái cò là cái cò kì
Ăn cơm nhà dì, uống nước nhà cô
Đêm nằm thì ngáy o o Chửa đi đến chợ đã lo ăn quà”
“Cơm ăn mỗi bữa nồi năm
Ăn đói ăn khát mà cầm lấy hơi Cơm ăn mỗi bữa nồi mười
Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng”
“Đàn bà yếu chân mềm tay,
Làm ăn chẳng được, lại hay nỏ mồm”
“Đàn bà chẳng phải đàn bà
Thổi cơm cơm khét, muối cà cà ôi”
Trang 32Ngồi trông cửa sổ gửi thư kén chồng
Hỏi thăm thầy bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng,
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
- Chồng còng mà lấy vợ còng,
Nằm phản thì chật nằm nong thì vừa.
Chồng hen mà lấy vợ hen,
Đêm nằm cò cử như kèn kéo đôi.
Trang 33
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
1.Học bài cũ
2 Soạn bài mới: Ôn tập VHDG
Ø