Mục tiêu cụ thể: - Điều tra đánh giá được hiện trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ trám đen tạiVĩnh Phúc - Tuyển chọn được 20 cây trội làm nguồn vật liệu nhân giống; - Nghiên cứu bổ sung
Trang 1Tên đề tài: Nghiên cứu, tuyển chọn cây trội và xây dựng mô hình phát
triển sản xuất, chế biến trám đen tại Vĩnh Phúc
Mã số: 27/ ĐTKHVP / 2020 - 2022
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Tất Khang
Cơ quan thực hiện: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng bộ Khoa học
và Công nghệ
Hà Nội, năm 2020
Biểu B1-2a-TMĐTCN-VP
QĐ 47/2019/QĐ-UBND
Trang 2Nghiên cứu, tuyển chọn cây trội và xây dựng mô
hình phát triển sản xuất, chế biến trám đen tại Vĩnh
Phúc
2 Thời gian thực hiện: 33 tháng 3 Cấp quản lý
(Từ tháng 04/2020 đến tháng 12/2022) Tỉnh Vĩnh Phúc
4 Tổng kinh phí thực hiện: 1.567,706 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí khoán: 945,175 triệu đồng
- Kinh phí không khoán: 224,825 triệu đồng
6 Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình, nếu có), Mã số:
Thuộc dự án KH&CN
Độc lập
Khác
7 Lĩnh vực khoa học
Tự nhiên; Nông nghiệp;
Kỹ thuật và công nghệ; Y, dược
1 Bản Thuyết minh đề tài này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4
Trang 38 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Lê Tất Khang
Ngày, tháng, năm sinh: 30/04/1987 Giới tính: Nam
Học hàm, học vị, chuyên môn: Tiến sỹ quản lý môi trường bền vững Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Cán bộ
Điện thoại:
Tổ chức: (024) 3942 3875 Mobile: 0916 866 989
Fax: (024) 3942 1078 E-mail: Lekhanghn@gmail.com Tên tổ chức đang công tác: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng Địa chỉ tổ chức: : 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
9 Thư ký khoa học của đề tài
Họ và tên: Nguyễn Văn Lam
Ngày, tháng, năm sinh: 28/1/1978 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
Chức danh khoa học:Nghiên cứu viên Chức vụ: Trưởng phòng
Điện thoại:
Tổ chức: (024) 39423875 Mobile: 0987 382 086
Fax: (024) 3942 1078 E-mail: nguyenvanlamdh@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng Địa chỉ tổ chức: : 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
10 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng
Điện thoại: 024.39424357 Fax: 04.39421078
Website: www.irrd.gov.vn
Địa chỉ: 70 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Đắc Bình Minh
Số tài khoản: 3713.0.1054714
Kho bạc nhà nước/Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Hoàn Kiếm Hà Nội Tên cơ quan chủ quản đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc
11 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)
1 Tổ chức 1 : Phòng Nông nghiệp huyện Lập Thạch
Tên cơ quan chủ quản UBND huyện Lập Thạch
Điện thoại: 0211.3830.114
Địa chỉ: Thị trấn Lập Thạch – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 4Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Văn Thái
2 Tổ chức 2 : Phòng Nông nghiệp huyện Sông Lô
Tên cơ quan chủ quản : UBND huyện Sông Lô
Điện thoại: 02113.638.451
Địa chỉ: Thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trịnh Thị Bình
3 Tổ chức 3 : Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
Tên cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh PhúcĐiện thoại:02113.843.412 – 02113.842.430
Địa chỉ: Xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Văn Quân
2 Tổ chức công tác
1 TS Lê Tất Khang Chủ nhiệm đề tài Viện Nghiên cứu và Phát
triển Vùng
2 Ths Nguyễn Văn Lam Thư ký đề tài Viện Nghiên cứu và Pháttriển Vùng
3 PGS.TS Lê Tất Khương TV thực hiệnchính Viện Nghiên cứu và Pháttriển Vùng
4 Ths Nguyễn Phương Tùng TV thực hiệnchính Viện Nghiên cứu và Pháttriển Vùng
5 Ks Phạm Văn Ngân TV thực hiệnchính Viện Nghiên cứu và Pháttriển Vùng
Trang 58 Ks Nguyễn Tiến Duy TV thực hiệnchính Viện Nghiên cứu và Pháttriển Vùng
9 Ks Nguyễn Văn Thái TV thực hiệnchính Phòng Nông nghiệp HuyệnLập Thạch
10 Ks Trịnh Thị Bình TV thực hiện
chính
Phòng Nông nghiệp Huyện
Sông Lô
11 Ths Nguyễn Văn Quân TV thực hiệnchính Trung tâm Giống nôngnghiệp Vĩnh Phúc
12 Ks Đỗ Thị Thuận TV thực hiệnchính Trung tâm Giống nôngnghiệp Vĩnh Phúc
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
13 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung:
Khai thác phát triển bền vững nguồn gen trám đen đặc sản, xây dựng sản
phẩm OCOP gắn với phát triển du lịch và góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồngtheo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tạo ra giá trị gia tăng cao, nâng caothu nhập cho nông dân vùng bán sơn địa của tỉnh Vĩnh phúc
Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra đánh giá được hiện trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ trám đen tạiVĩnh Phúc
- Tuyển chọn được 20 cây trội làm nguồn vật liệu nhân giống;
- Nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện 01 quy trình trồng thâm canh tổng hợp
và 01 quy trình bảo quản, chế biến trám đen;
- Nhân giống được 2.500 – 5.000 cây con trám đen ghép;
- Xây dựng được các mô hình vườn cây đầu dòng, mô hình vườn nhân giốngbằng phương pháp ghép, công xuất 2.500 cây ghép/năm; mô hình trồng thâmcanh trám đen ghép 05 ha; mô hình thâm canh tổng hợp Trám đen (01ha); môhình liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trám đen Vĩnh Phúc;
- Tạo ra 02 sản phẩm chế biến từ trám đen ( trám đên muối và trám đen sấy)
- Xây dựng được nhãn hiệu hàng hóa trám đen Vĩnh Phúc;
14 Tình trạng đề tài
Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
Trang 615 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội
dung nghiên cứu của đề tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước
Trám đen có tên khoa học là Canarium tramdenum Dai & Ykovl Chi Trám
(danh pháp khoa học: Canarium) là một chi các loài cây thân gỗ trong họBurseraceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi và Nam Á, từ miền namNigeria về phía đông tới Madagascar, Mauritius, Ấn Độ, miền nam Trung Quốc
và Philipin Chúng là các loại cây thường xanh thân gỗ lớn cao tới 40–50 m, vớicác lá mọc đối hình chân chim (Wikimedia, 2019) Tên chi Canarium có nguồngốc từ ngữ hệ Nam Á, người Nam bộ gọi trám là cà na, người Khmer gọi là kana,người Mã Lai gọi là kanari Để vinh danh ngữ hệ Nam Á, chi Canarium cũng cóthể gọi là chi cà na (Wikimedia, 2019)
Trên thế giới, họ Trám có khoảng 550 loài với 18 chi, chúng phân bố chủyếu ở vùng nhiệt đới, nhƣng đa dạng là các vùng Ấn Độ, Malesia, Nam Mỹ vàPapua New Ghine (Daly, 2011)
Hai loài Canarium album và Canarium tramdenum (trám trắng và trám đen)
là hai loài cây Nam Á, có một số điểm đặc biệt khác với những loài còn lại ở cácchi tiết: lá, hoa và quả Quả hai loài cây này rất giống hai loại quả ôliu (Oleaeuropaea) của Nam Âu Từ ngữ tiếng Anh bao hàm sự so sánh này: trám trắngđược gọi là Chinese white olive (trám trắng Trung Quốc) và trám đen, Chineseblack olive (trám đen Trung Quốc) (Wikimedia, 2019; USAD, 2019) Trám córất nhiều công dụng Trong lĩnh vực y tế, cây này có tác dụng chữa một số bệnhnhư: Thanh lọc phổi, thấp khớp, tiêu chảy, đầy bụng khó tiêu, viêm họng….(Tropical Plant Database, 2014)
Một trong những sản phẩm quan trọng từ quả trám là nhân hạt Hương vịcủa nhân trám khi rang thơm, hấp dẫn và giòn gần giống hạnh nhân Nhân trámcũng được sử dụng trong qúa trình chế biến socola, kem và bánh nướng Về mặtdinh dưỡng, nhân hạt chứa 71,1% chất béo, 11,4% protein và 8,4% carbohydrate,giàu canxi, phốt pho và kali Lipid trong nhân quả trám có thể so sánh chất lượngvới dầu ô liu, chứa tới 59% glycerides oleic và 32-59% glycerides palmitic (Orwa
et al.2009) Nhân trám là một thành phần chính trong một món ăn Trung Quốc là
"bánh trung thu" Tuy nhiên, nhân hạt của một số giống trám có thể bị đắng, xơhoặc có mùi nhựa thông
Trang 7Trám trắng là một cây bản địa thường xanh được nhìn thấy ở phía đông namTrung Quốc, đặc biệt là ở các tỉnh Quảng Đông, Hải Nam, Tứ Xuyên, Quảng Tây
và Phúc Kiến Ở Trung Quốc, trám được sử dụng trong y học dân gian như mộtchất chống vi khuẩn, chống vi rút, chống viêm và giải độc (Wu, 2017; Wang,2010) Hiện nay, cây trám trắng cũng đã được phân bố đến các khu vực nhiệt đới
và bán nhiệt đới châu Á khác, bao gồm Việt Nam, Nhật Bản và Malaysia (Mei etal., 2014) Đây là một loài cây có thể thích nghi và phát triển trong các điều kiệnkhác nhau, bao gồm cả đất mặn hoặc kiềm và sườn đồi đá (He, 2015)
Các tác giả Trung Quốc ở Hội thực vật chí (1976) giới thiệu Trám đen chotrồng rừng Theo các tác giả thì Trám đen cao 10 - 25 m, đường kính 20 - 120
cm, có phân bố chủ yếu ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, một phần của tỉnhPhúc Kiến và ở Đài Loan Các nhà khoa học Trung Quốc cũng đã có nhữngnghiên cứu về phân bố, hình thái, đặc tính sinh học, giá trị sử dụng, kỹ thuậttrồng rừng và phòng trừ sâu bệnh (chủ yếu là Sâu Anoplophora chinesis hại câycon) Họ đã tìm được cây nhiều quả có thể đạt 200 kg quả, cá biệt có thể đạt 400
kg quả Trên thế giới hiện nay thu hái quả trám chủ yếu theo phương pháp thủcông, các nước hiện đại có sử dụng máy Có một số loại máy điều khiển bộ phậnthu quả lên tới các độ cao khác nhau của tán cây để cắt các cành có quả Quả khirơi xuống đất và có thể được thu thập bằng tay hoặc bằng máy (Coronel, 2011).Ngoài ra, trái cây chín của cây này thường được sử dụng làm thực phẩm vànguyên liệu nấu ăn, trong khi lá thường được sử dụng để điều trị tiêu chảy vàthấp khớp (Hoang, 2004)
Theo công bố mới nhất thì ở Trung quốc có đến 7 loài trám, trong đó Trámtrắng (Canarium album) và Trám đen (C pimela hoặc C tramdenum) là nhữngloài cây chủ yếu có giá trị kinh tế Trám trắng quả hình trứng, có phân bố vàđược trồng trên các sườn núi và thung lũng, ở độ cao 100 - 1300 m, tại các tỉnhPhúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Tứ Xuyên, Đài Loan,Vân Nam và Việt Nam Trám đen quả hình trứng hẹp dài 3 - 4 cm, đường kính1,7 - 2 cm, có phân bố ở độ cao 500 - 1300 m tại Quảng Đông, Quảng Tây, HảiNam, Vân Nam và các nước khác như Việt Nam, Lào, Canpuchia (Flore ofChina, 2008)
Trong nước
1 Về đặc điểm hình thái
Trám đen là cây gỗ lớn, cao 25-30m, đường kính 40-50cm Thân tròn thẳng,
Trang 8gốc hơi có múi, phân cành cao Tán dày, rộng, thường xanh Vỏ màu nâu nhạt,mùi thơm hắc, thịt vỏ có nhựa màu đen (VAFS, 2019).
Lá kép lông chim 1 lần lẻ, không có lá kèm Lá chét hình thuôn trái xoan, dài6-12cm, rộng 3-6cm, phiến cứng, ròn, mặt trên bóng, mặt dưới sẫm hơn, đầu vàđuôi lá hơi lệch Gân bên 8-10 đuôi Cuống lá chét dài 0,5cm
Hoa tự chùm hình viên thuỳ, thường dài hơn lá, hoàn toàn nhẵn Hoa màutrắng vàng nhạt, cuống lá bắc dạng vảy, cuống hoa dài 1,5-2cm Hoa tự chùmhình viên chùy, thường dài hơn lá, hoàn toàn nhẵn
Quả hạch hình trứng dài, dài 3,5-4,5cm, rộng 2-2,5cm, nhân 3 ô không đều.Khi chín màu tím đen
Hình dáng lá cây con thay đổi nhiều, từ lá xẻ thuỳ lên lá đơn, cuối cùng mớisinh lá kép như cây trưởng thành (Agriviet, 2019)
2 Về đặc tính sinh thái
Trám đen phân bố trong rừng tự nhiên lá rộng ẩm thường xanh ở miền Bắc
và cả Tây Nguyên ở độ cao dưới 1000m so với mực nước biển, nhiệt độ bìnhquân 20-24oC, lượng mưa 1500-2500 mm Đôi khi mọc tập trung thành đám lớngần thuần loài trên đất sâu tầng dày, ẩm, thoát nước ven sông, chân đồi thấp,bằng nhưng cũng có khả năng chịu được đất khô, lẫn sỏi đá Cây thường đượcgiữ lại hoặc trồng quanh vườn nhà ở vùng đồi núi thấp các tỉnh phía Bắc
Trang 9Cây ưa sáng, mọc nhanh, tái sinh hạt và chồi rất mạnh Cây con mọc khoẻ
và chịu bóng Ưa đất còn tính chất đất rừng, mùn khá, pH=4-5 (Vafs, 2010) Theo Nguyễn Thế Cường và cộng sự, 2019 Trám đen được trồng và phân bố
hoang dại tại Sơn La (Mộc Châu), Hoà Bình, Quảng Ninh (Tiên Yên), HảiPhòng, Tuyên Quang, Phú Thọ (Chân Mộng), Vĩnh Phúc (Lập thạch, sôngLô,Tam Đảo, Mê Linh ) Bắc Kạn, Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An (Cô Ba),Quảng Trị (Làng Khoai, Núi Răng Cọp), Thừa Thiên - Huế, Đắk Lắk (Ma Đrắk),Khánh Hòa (Nha Trang, Cổ Inh) Mọc rải rác trong rừng nửa rụng lá, rừng thứsinh, hoặc được trồng ở độ cao đến 700 m Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 8-10(Nguyễn Thế Cường và cộng sự., 2019)
3 Nghiên cứu về giống và nhân giống
Nghiên cứu về chọn giống và phát triển giống trám lấy quả, Hoàng ThanhLộc (2011) tiến hành chọn tuyển cây trội về sản lượng quả trên 4 địa điểm: huyệnKim Bôi, Kỳ Sơn, Cao Phong và thành phố Hoà Bình, kết quả đã chọn được 13cây trội Trám trắng và 7 cây trội Trám đen 13 cây trội Trám trắng sai quả có độvượt về lượng quả trên mức mục tiêu của đề tài 7 cây trội Trám đen sai quả có
độ vượt về lượng quả trên mức mục tiêu của đề tài Quả trong mỗi cây Trámtrắng khá đồng đều về kích thước, độ dày cùi, tỉ lệ cùi/quả, với hệ số biến động từ0,69% đến 2,29% Quả trong mỗi cây Trám đen cũng khá đồng đều về kíchthước, độ dày cùi, tỉ lệ cùi/quả, với hệ số biến động từ 0,90% đến 5,70%)
Nguồn hạt trám đen cũng rất nhiều nhưng phải thu lấy giống ở cây ưu trội từ10-15 tuổi, thân thẳng, tán rộng, đã có 2 mùa quả trở lên và sai quả Cần thu háihạt giống ở rừng giống chuyển hoá hay rừng giống đã được công nhận
Chọn thu những quả mập, cùi dày, vỏ có màu hơi tím, sau đó ủ quả 2-3 ngàycho chín đều Ngâm quả trong nước 3 sôi 2 lạnh (khoảng 60oC) trong 2-3 giờ, vớt
ra, dùng dao rạch dọc quả để tách vỏ lấy hạt và tốt nhất là đem gieo ngay
Có thể bảo quản hạt bằng cách hong phơi khô trong râm rồi cho vào chumvại để hở miệng đặt nơi cao ráo, thoáng mát; hoặc trộn với cát có độ ẩm 5-8% cóthể giữ được sức nảy mầm trong 3-4 tháng
Ngâm hạt trong nước ấm 30-40oC khoảng 8 giờ, vớt ra rửa sạch, ủ trong túivải, xếp trong nhà hoặc nơi kín gió Khi hạt nứt nanh nhú mầm (khoảng 20 ngày)đem cấy vào bầu Cũng có thể gieo hạt trên cát ẩm sau 10-15 ngày hạt nảy mầmđem cấy vào bầu mà không cần ủ
Vỏ bầu bằng Polyetylen kích cỡ 15x20cm, thủng đáy Ruột bầu tốt nhất làđất mặt dưới rừng trộn thêm 5-10% phân chuồng hoai và 1-2% supe lân theo khốilượng
Trang 10Cấy xong cắm ràng che bóng 50% và tưới ẩm Tưới nước đủ ẩm, làm cỏ pháváng và dỡ bỏ dàn che đến khi cây đạt 7-8 tháng tuổi, cao 60-70cm, đường kínhgốc 0,6-0,8cm, sinh lực tốt đem đi trồng (Vafs, 2010).
4 Nghiên cứu về kỹ thuật trồng và chăm sóc trám đen
Hiện nay, trồng Trám có 2 phương thức trồng là trồng tập trung và trồngphân tán trong các vườn rừng của các hộ gia đình vùng trung du, đồi núi Phươngthức trồng rừng Trám tập trung có 2 dạng là trồng thuần loại và rừng hỗn giao.Phương thức trồng Trám phân tán trong các vườn rừng là phương thức trồng chủyếu đã và đang phát triển tại các vùng trung du đồi núi Trong phương thức trồngcây từ hạt thường chỉ để lấy gỗ, thời gian có thể khai thác thường khoảng 25- 30năm, tỉ lệ cây có quả từ cây trồng từ hạt thấp Vì vậy, người dân có xu hướngtrồng cây trám ghép lấy quả để mau được thu hoạch, có thu nhập đều và ổn địnhtrong các năm (Hoàng Thanh Lộc, 2011)
Nghiên cứu về kỹ thuật trồng trám đen, Trần Đức Mạnh (2014) kết luận rằngPhương pháp ghép áp có tỷ lệ sống cao hơn phương pháp ghép nêm đỉnh sinhtrưởng, đặc biệt là trong vụ xuân thì phương pháp ghép áp đạt tỷ lệ sống 54%,phương pháp ghép áp bên thân chỉ đạt 50.2%: Cùng phương pháp ghép như nhaunhưng vụ xuân có tỷ lệ sống cao nhất Bình quân đạt 52% đặc biệt có năm đạt54% Phương pháp ghép nêm đạt tỷ lệ trung bình là 50.2%, phương pháp ghép ápbên thân đạt trung bình là 54.7% Sau đó đến vụ thu có tỷ lệ sống cũng tương đốicao (ở cả 2 phương pháp trung bình 3 năm đều đạt 50% và 54%) Riêng vụ hè tỷ
lệ sống rất thấp trung bình 3 năm chỉ đạt dưới 10%
Thời vụ trồng vào tháng 2-3 hoặc tháng 7-8, khi trời râm mát, đất đủ ẩm
Kỹ thuật trồng như sau: phát thực bì, cuốc hố 40x40x40cm, bón lót 1-2kgphân chuồng hoai có trộn 0,05-0,1kg NPK (5:10:3) cho mỗi gốc Mật độ 400-500cây/ha, cự ly cây cách cây 4-5m, hàng cách hàng 5m Hai, ba năm đầu trồng xenlạc, lúa, đỗ, sắn, những năm sau xen cây cố định đạm như cốt khí, đậu thiều.Trồng theo cụm quanh vườn nhà, cuốc hố 50x50x50cm, bón lót 2-3 kg phânchuồng hoai có trộn 0,05-0,1kg NPK (5:10:3) cho mỗi hố Mật độ 300-400cây/ha, cự ly cây cách cây 4-5m, hàng cách hàng 6m Trồng xen cây rau màuhoặc cây ăn quả giữa các hàng cây và đám cây (VAFS, 2019)
Trang 11Chăm sóc 4 năm đầu kể từ khi trồng, mỗi năm có thể chăm sóc từ 2 - 3 lầntùy theo mức độ thực bì ở từng địa điểm cụ thể Nội dung chăm sóc chủ yếu làcắt bỏ dây leo quấn lên thân cây trám, dãy cỏ và phát dọn cây bụi thảm tươi xungquanh gốc rộng từ 80 – 100 cm, cuốc xới và vun gốc cây rộng từ 60 – 80 cm,phát tỉa cành và điều chỉnh độ tàn che của tán rừng, hoặc tán cây khác sao chophù hợp với nhu cầu ánh sáng của cây trám ở từng giai đoạn Ngoài ra có thểbấm ngọn, tỉa cành nhánh để tạo tán cho từng cá thể, sao cho chúng sinh trưởng
và phát triển cân đối, nhiều cành nhánh, tán rộng nhằm nâng cao năng suất quả
và hạn chế phát triển chiều cao để dễ thu hoạch, nhất là với những cây ghép(Nguyễn Huy Sơn, 2015)
5 Khai thác, sử dụng
5.1 Khai thác:
Trám đen cũng như trám trắng là cây đa tác dụng, vừa cho gỗ, vừa lấy nhựa
và cho quả ăn được
Gỗ có tỷ trọng 0,73, xếp nhóm VII, màu xám trắng, thớ mịn, vân không rõ,mềm nhẹ, dễ nứt nẻ, dễ gia công chế biến, dùng làm gỗ bóc, gỗ dán, làm diêm,bút chì, bột giấy, sau ngâm tẩm làm nhà, đóng đồ mộc tốt Lấy gỗ: Rừng 30-40tuổi cần chặt trắng lấy gỗ và trồng lại Gỗ khi khai thác, cắt khúc, bóc vỏ vàngâm tẩm bằng thuốc bảo quản ngay để tránh mối, mục rồi đưa vào chế biến sửdụng (VAFS, 2019)
Trang 12Nhựa có chứa Côlôphan và tinh dầu gần giống như nhựa Trám trắng, dùngchế sơn, véc ni, dầu thơm, dược liệu, làm hương, keo…
Chích nhựa: Có thể đẽo máng ở gốc kết hợp lấy nhựa hàng ngày nhưng khôngnên chích kiệt để nuôi dưỡng cây lấy quả và cho gỗ
5.2 Sử dụng:
Các chất dinh dưỡng có trong cùi quả Trám trắng ở trạng thái khô tuyệt đối
gồm có Protein 7,7%, Lipit 4,0%, Phospho 0,14%, Can xi 0,98%, Sắt tổng
số 16,9 mg/100g, VitaminC 61,9 mg/100g, Axit tổng số tính theo AxitCitric 5,2%, đường tổng số 7,1 %
Các chất dinh dưỡng có cùi quả Trám đen ở trạng thái khô tuyệt đối gồm có
Protein 11,5%, Lipit 25,1%, Phospho 0,14%, Can xi 0,55%, Sắt tổng số 9,2mg/100g, VitaminC 33,5 mg/100g, Axit tổng số tính theo Axit Citric 1,57%,đường tổng số 5,7 % (Hoàng Thanh Lộc, 2011)
Quả ngoài cách ăn dân giã như dùng để luộc, muối, nấu với thịt, cá làm thức
ăn còn dùng để làm ô mai, mứt, nước giải khát Mỗi cây 10-15 tuổi có thể cho50-70 kg quả/ năm
Thu quả: Rừng 8 tuổi có thể thu hoạch, nếu chăm sóc tốt đạt 1-2 tấn quả/ha.Tuổi rừng càng tăng lượng quả cũng nhiều Chu kỳ sai quả 2-3 năm, có thể thuhoạch kéo dài 50 năm
Quả trám là một loại quả dùng làm thực phẩm (ăn) có tác dụng chữa bệnh tốt.Khi ta cho quả trám vào miệng thì thấy vị vừa chua, vừa đắng, vừa chát, nhưngkhi đã nhai kỹ thì sẽ cảm thấy được mùi vị ngọt ngào, thơm tho, mát miệng, dư vịdài lâu
Đông y cho rằng, trám có vị ngọt chát, nhập vào kinh phế và kinh vị có tácdụng thanh nhiệt, giải độc, nhuận phổi thông hô hấp, tiêu đờm, tiêu ứ, có thểchữa các bệnh sưng họng, nhiệt ở phổi dẫn đến ho khan, ứ trệ khó tiêu, trúng độc
do ăn cá, rùa Đông y thường dùng trám làm thuốc chữa ho, lợi phổi (Nôngnghiệp website, 2011)
6 Một số phương thức chế biến quả trám:
6.1.Trám om:
Muốn Trám on được ngon, lúc đầu phải thăm dò, nước nóng quá thì quả sẽrắn Đầu tiên đem quả Trám đi rửa cho hết mùi nhựa, cọ vào phần cuống quả chohết nhựa Đổ nước ấm (khoảng 40-50 0C) vào âu sành sứ, cho Trám vào, lượngnước trong âu cần ngập quả Trám (cao hơn 1-2cm), không đậy vung, dùng đũa đảođều quả, lấy tay bấm thử vào phần thịt trám thấy hơi mềm là được, vớt ra ăn ngay
Trang 13là ngon nhất Vớt Trám ra không nên để dưới quạt, vì ăn sẽ kém ngon Theo cổtruyền khi Trám ăn được rồi nên vớt ra, rồi cho vào nước lạnh thì để ăn được lâuhơn Nếu Trám có nhựa, nấm thì cho ít muối vào xát nhẹ, rửa sạch, sau cho vào
om thì mới ngon Nên om Trám trước khi ăn khoảng 10 phút Trám om đem chấmvới tương, muối vừng, muối lạc ăn rất ngon (Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2015)
6.2 Món nham Trám:
Nham trám là một món ăn truyền thống và “đặc sản” của người dân BắcGiang Nham trám được chế biến như là một món nộm tổng hợp động thực vật.Khi ăn món nham ta cảm nhận được đầy đủ các vị béo, bùi, chua, cay, mặn, ngọt,đậm đà thơm ngon Hoàng Vân là nơi sinh ra các nghệ nhân thường chuẩn bịmón ăn này rất thành thạo Món nham Trám là một nóm ăn không thể thiếu trongcác bữa tiệc liên hoan của người dân Bắc Giang Người dân nơi đây rất tự hàokhi nói tới món ăn đặc sản này (Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2015)
6.3.Trám muối (Trám nấu):
Chuẩn bị nước để muối như sau: cho muối vào nước tới khi nếm thấy mặnvừa phải (mặn như muối cà, khoảng 0,7-0,8 kg muối pha với 15-16 lít nước),đem đun đến sôi lăn tăn thì cho Trám đã om vào, đun tiếp 3-5 phút rồi bắc ra.Nếu đun lâu Trám sẽ cứng lại, đun ít thì Trám bị nhũn, ăn sẽ chua, không ngon.Lượng nước chỉ cần xâm xấp là vừa 10 kg quả trám cần 0,5-0,7 kg muối hạt
Có ý kiến cho rằng lấy Trám về, nên để vài ba hôm cho quả khô bớt nước,héo đi Sau đó đem đi om chín, đổ ra rổ Pha 1 kg muối vào 15-16 lít nước là vừa,rồi nấu trám Nửa tháng nên thay nước muối một lần Trám nấu xong, nếm thấykhông nhũn, không nứt, không cứng là đạt tiêu chuẩn Trám nấu ngon (NguyễnThị Ngọc Huệ, 2015)
6.4 Trám đem ngâm muối và mắm:
Nghiên cứu chế biến sản phẩm trám đem ngâm muối và mắm, nhóm nghiêncứu phòng Sinh học Nông nghiệp thuộc Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng, Bộ
Khoa học và Công nghệ đã bước đầu xây dựng Quy trình công nghệ ngâm trám gồm các bước sau:
Bước 1 Chuẩn bị nguyên liệu:
Chọn quả đồng đều về kích thước, độ dày cùi, quả thon dài, cứng, da phấn vàmịn, không có màu lạ Quả có chiều dài tối đa 35-45 mm, đường kính tối đa 20-
25 mm
Loại bỏ những quả không đủ quy cách theo kích thước, sâu bệnh, dập nát.Thao tác phải nhẹ nhàng tránh gây tổn thương cho quả, bảo quản nơi thoáng mát,
Trang 14thời gian lưu trong kho không quá 48 giờ.
Bước 2 Rửa:
Loại bỏ tạp chất và vi sinh vật bám trên quả Dưới tác dụng của lực cơ học cáctạp chất nhiễm bẩn trên bề mặt vỏ quả bao gồm tạp chất vô cơ (đất, cát,…), cáctạp hữu cơ (lá cây dập nát, phân hữu cơ còn sót lại,…), các chất tăng trưởng,kháng sinh và thuốc bảo vệ thực vật, và một quần thể vi sinh vật sẽ được loại bỏ.Rửa Trám đến khi trám sạch mịn, nước không còn đen
Bước 3 Ngâm sát trùng:
Trám được ngâm trong nước muối nhằm mục đích tiêu diệt vi sinh vật bámtrên bề mặt quả
Bước 4 Chuẩn bị nguyên liệu phụ (với trám ngâm muối thì không cần)
Ớt: dùng loại ớt chín đỏ, không sâu, thối, dập nát Tiến hành bỏ cuống, thái
lát dày 1,5 – 2mm, rồi rửa sạch hạt cho bớt cay
Tỏi củ: dùng loại tỏi củ tốt, không bị sâu thối Loại bỏ rễ, vỏ ngoài, tách
thành nhánh, rửa sạch và cắt lát Các nguyên liệu phụ này được chần trong nước
ở nhiệt độ 60 – 80oC, trong khoảng 10 – 15 giây, để tiêu diệt một phần vi sinhvật, ổn định màu sắc và giúp dung dịch dầm dễ ngấm vào trong
Bước 5 Chuẩn bị dung dịch ngâm:
Mắm (hoặc muối) được hòa tan theo tỉ lệ trong nước nóng rồi đun sôi
Bước 6 Xếp vào lọ:
Các loại nguyên liệu phụ như ớt, tỏi được xử lý chuẩn bị sẵn và được xếp vào
đáy lọ thủy tinh (khối lượng nguyên liệu phụ chiếm khoảng 2 – 3% khối lượngtịnh) Trám sau khi xử lý sau khi xử lý được xếp vào lọ thủy tinh chuẩn bị sẵn,khối lượng trám khi xếp lọ chiếm 50 – 55% khối lượng tịnh của sản phẩm.Công đoạn cho thực phẩm vào lọ được thực hiện thủ công và phải thực hiện trongmôi trường vệ sinh, tuân thủ các quy định về vệ sinh một cách nghiêm túc
Bước 7 Rót nước ngâm:
Tiến hành chiết rót nóng ở nhiệt độ ≥80oC để tạo độ chân không Rót dịch
vào lọ thủy tinh với mực nước cách miệng lọ 5 – 7 mm Chú ý rót nhanh và nhẹkhông tạo bọt khí
Bước 8 Bài khí, ghép nắp:
Bài khí bằng chân không 0,8 – 0,86 atm.Tiến hành ghép mí chân không để
ghép kín hộp đã được nâng nhiệt trước.
Trang 15Bước 9 Thanh trùng:
Cách thiết lập chế độ thanh trùng: Thanh trùng trong nước có sử dụng áp suất
đối kháng Thiết bị thanh trùng bao gồm các bộ phận: nồi thanh trùng với hệthống các ống cung cấp hơi, nước và các dụng cụ đo lường; máy nén không khí
có bình chứa không khí nén; bơm nước có bình chứa nước có áp suất
Bước 10 Làm nguội, bảo ôn:
Công đoạn làm nguội được tiến hành bằng cách cho nước lạnh vào phía trên
thiết bị thanh trùng, đồng thời tháo nước nóng ở phía dưới ra Sản phẩm sau khilàm nguội cần được đem vào kho thành phẩm để bảo ôn Trong thời gian bảo ôn,các thành phần trong đồ hộp tiếp tục được ổn định về phẩm chất, và có thể pháthiện ra đồ hộp hư hỏng Thời gian ổn định tối thiểu là 15 ngày
Bước 11 Hoàn thiện sản phẩm:
Sản phẩm sau khi tiến hành bảo ôn được kiểm tra chất lượng loại bỏ nhữngsản phẩm hư hỏng Những sản phẩm đạt chất lượng được đưa ra thị trường tiêu thụ
Tuy nhiên quy trình trên chưa làm rõ một số vấn đề sau: Sơ chế nguyên liệu đầu; kỹ thuật thanh trùng (chế độ nhiệt, thời gian thanh trùng ) và dung dịch ngâm (nồng độ dung dịch ngâm: tỷ lệ muối, mắm ), cần phải có những nghiên cứu bổ sung và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện quy trình
Ngoài ra trám đen còn được dùng làm nguyên liêu chế biến ra các món ănđặc sản như xôi trám, kho thịt, kho cá
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của
đề tài
Cây trám thuộc chi Trám (Canarium) là một chi trong họ Burseraceae, có
nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi và Nam Á, từ miền nam Nigeria về phíađông tới Madagascar, Ấn Độ, miền nam Trung Quốc, Việt Nam và Philipin
Trám là cây gỗ lớn, có thể cao từ 20-30m, đường kính ngang ngực từ 70cm, thân tròn thẳng, tán lá rộng và xanh quanh năm Cây trám có trám đực(không ra quả) và trám cái Cây Trám ra hoa vào tháng 6 - 7 và đậu quả vàotháng 8 - 10 Quả hạch hình trái xoan, hai đầu nhọn, dài 2, 5 - 3, 5 cm, khi chínmàu đen (trám đen), màu vàng nhạt (trám trắng); hạt cứng hoá gỗ dày
50-Cây trám thích nghi tốt với tầng đất dầy, ẩm, thoát nước Ở độ cao dưới
1000 m so với mựu nước biển, nhiệt độ bình quân 20-24oC, lượng mưa 2500mm Trám cũng có khả năng chịu được đất khô cằn, lẫn sỏi đá
1500-Cây trám có nhiều tác dụng: là cây thường xanh, có độ che phủ lớn, trồngtrám góp phần làm tăng độ che phủ cho vùng trung du và miền núi; quả để ăn
Trang 16trực tiếp và là nguyên liệu chế biến nhiều món ăn đặc sản, bổ dưỡng: Gỗ trám cóthể được dùng trong xây dựng nhà cửa, làm nguyên liệu gỗ dán, bột giấy và củiđun; Nhựa trám dùng để chưng cất tinh dầu, chế biến côlôphan dùng trong côngnghệ nước hoa, xà phòng, véc ni, làm hương, pha chế sơn và mực in, tinh dầu Ngoài ra trám còn có tác dụng làm thuốc trong y học dân gian
Ở Việt Nam trám Trám đen được coi là đặc sản quý của các tỉnh trung dumiền núi phía bắc Trồng trám cho hiệu quả kinh tế cao, cây trám từ 7 – 10 nămtuổi có thể cho thu hoạch tư 0,5 đến 1 tạ, cá biệt có những cây trám lâu năm cho
tu hoạch trên 2tạ quả/năm, doanh thu có thể đat 2,5 triệu đến hàng chục triệuđồng/cây
Cây trám đã được người dân Vĩnh Phúc trồng từ lâu đời ở một số huyệnnhư: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo…, trong đó Lập Thạch làhuyện có nhiều trám nhất Cây thường được giữ lại hoặc trồng quanh vườn nhà ởvùng đồi núi thấp Hai loại trám người dân trồng là trám đen và trám trắng (trámchua), trong đó trám đen được thị trường ưa dùng và có giá trị cao hơn trámtrắng
Tại huyện Lập Thạch, cây trám được trồng tập trung tại xã Quang Sơn Vì
là cây dễ trồng, không kén đất nên tại Quang Sơn có nhiều hộ trồng trám, đặcbiệt là ở hai thôn Cầu Trên và Cầu Dưới Trước đây, quả trám được phơi khôdùng để ăn dần, sau này, thấy chất lượng và hương vị thơm ngon, có giá bán cao,nhiều gia đình trong thôn bắt đầu mở rộng diện tích trồng, song số lượng và diệntích không nhiều bởi quỹ đất hạn chế, nhà nào trồng nhiều thì có vài chục cây,nhà ít từ 1-2 cây Hiện nay do nhu cầu thị trường tăng lên, giá trám đen tươi cólúc lên đến 100.000 đồng/kg nên người dân bắt đầu đầu tư thâm canh như giađình ông Nguyễn Văn Tích (thôn Cầu Dưới), gia đình ông Lê Đức Thắng tại thônCầu Trên có trang trị trồng thâm canh trám trên 1 ha
Tuy nhiên cũng theo các hộ trồng trám lâu đời ở Lập Thạch thì, trám ở LậpThạch chủ yếu được trồng bằng hạt nên sau trồng 5-7 năm mới cho quả, cây cao
to nên có nhược điểm là khó khăn cho thu hoạch, có những cây ra quả rất sainhưng cũng có cây không ra quả, chất lượng quả cũng không đồng đều, do ditruyền và do mức độ đầu tư chăm sóc khác nhau Người dân thường trồng trámxen với các loại cây ăn quả khác để nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích như:trám trồng xen với dứa, bưởi, nhãn, chuối, gừng,…
Tại các vùng trồng trám của tỉnh Vĩnh Phúc, trám là cây trồng có chi phíban đầu thấp, ít sâu và bệnh hại nhưng giá trị kinh tế lại cao Trám đen là sảnphẩm ưa thích của khách du lịch Cây trưởng thành cho thu hoạch trên 50 năm,
Trang 17sản lượng quả 200-300 kg một cây Trám ra quả và cho thu hoạch vào tháng 6đến tháng 8 âm lịch, bán buôn 60.000 đồng/kg, bán lẻ 80.000 - 85.000 đồng/kg.Người trồng có thu nhập ổn định từ năm thứ 6 trở đi
Tuy nhiên, việc trồng trám ở Vĩnh Phúc nói riêng và các tỉnh trung du
miền núi phía Bắc nói chung còn một số hạn chế như sau: Thứ nhất, đa số cây
trồng bằng hạt, năng suất, chất lượng không cao Kích thước, khối lượng và chấtlượng thịt quả không đồng đều do có sự phân ly lớn Cây trám trồng bằng hạt sau7-8 năm mới có quả, cây thường cao từ 15-20m nên khó thu hoạch Vì vậy, cầnphải tuyển chọn cây có năng suất cao, chất lượng tốt nhân giống theo phươngpháp vô tính (ghép) nhằm tạo nên quần thể đồng đều, giữ được đặc tính của cây
mẹ Thứ hai, trám trước đây chủ yếu được trồng theo phương thức trồng phân tán
theo hình thức trồng rừng nên ít được chăm sóc, năng suất quả thấp, chất lượngkhông đồng đều, chưa khai thác hết tiềm năng của trám Để cây trám có năngsuất cao, chất lượng tốt và ổn định, đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải đượctrồng thâm canh, với các biện pháp kỹ thuật đồng bộ: sử dụng giống chọn lọc cónăng suất cao, chất lượng tốt với các biện pháp kỹ thuật trồng thâm canh tổng
hợp Thứ ba là, hầu hết trám được thu hái bán trực tiếp cho người tiêu dùng, ăn
tươi nên hiệu quả thấp Để nâng cao giá trị và hiệu quả của trám ngoài nghiêncứu chọn giống, trồng thâm canh cần nghiên cứu kĩ thuật thu hoạch, kỹ thuật bảoquản và chế biến trám và xây dựng thương hiệu để tạo ra giá trị gia tăng cao chosản phẩm trám, nâng cao thu nhập cho người trồng trám
Thứ bốn là, trám đen là sản phẩm đặc sản của vùng trung du miền núi tỉnhVĩnh Phúc, nghiên cứu phát triển cây trám đen sẽ góp phần bảo tồn và khai thácphát triển nguồn gen cây trám đen trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Mặt khác, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm của ngànhnông nghiệp và phát triển nông thôn, việc nghiên cứu phát triển bền vững câytrám sẽ là cơ sở để chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất nông nghiệphàng hóa, góp phần tái cơ cấu thành công ngành nông nghiệp, tạo ra giá trị giatăng cao, nâng cao thu nhập cho nhân dân vùng Trung du miền núi của tỉnh Vĩnhphúc nói riêng và vùng Trung du miền núi phía bắc nói chung Đồng thời Trámđen là sản phẩm đặc sản của một số huyện trung du miền núi của Vĩnh Phúc nhưLập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo… phát triển sản phẩm Trám đen sẽ góp phần xâydựng sản phẩm OCOP và cũng là sản phẩm gắn với phát triển du lịch cho địaphương
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi đề xuất nhiệm vụ: Nghiên cứu, tuyển chọn cây trội và xây dựng mô hình nhân giống, trồng thâm canh và chế
Trang 18biến trám đen tại Vĩnh Phúc
16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến
đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)
A TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1 Agriviet (2019) Quy trình kỹ thuật trồng rừng trám đen Nguồn tài liệu: https://agriviet.com/threads/quy-trinh-ky-thuat-trong-rung-tram-den.26515/
2 Báo Nông nghiệp (2011) Công dụng chữa bệnh của quả trám Nguồn tài liệu:https://nongnghiep.vn/qua-tram-chua-nhieu-benh-post83665.html
3 Hoàng thanh Lộc (2011) Chọn giống và phát triển giống trám lấy quả tại HòaBình và một số tỉnh phía Bắc Nguồn tài liệu: https://www.mard.gov.vn
4 MARD (2019) Tiêu chuẩn ngành 04TCN 75:2006 Nguồn tài liệu:https://www.mard.gov.vn
5 Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2015) Kỹ thuật trồng một số cây rau lành, sạch, antoàn NXB Nông nghiệp
6 Nguyễn Huy Sơn (2015) Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trám đen Nguồn tàiliệu: ww.khuyennongvn.gov.vn/vi-VN/khoa-hoc-cong-nghe/khcn-trong-nuoc/ky-thuat-trong-va-cham-soc-cay-tram-den_t114c40n11662
7 Nguyễn Thế Cường et.al (2019) Phân loại họ trám ở Việt Nam Nguồn tàiliệu: http://iebr.ac.vn/database/HNTQ6/33.pdf
8 Trần Đức Mạnh (2014) Báo cáo kết quả đề tài: Nghiên cứu kỹ thuật trồngrừng trám đen (Canarium tramdenum Dai& Yakovl) phục vụ mục tiêu lấy gỗ
B TÀI LIỆU TIẾNG ANH
1 Chen, J, L (2019) Development and significance of SCAR marker QG12-5for Canarium album (Lour.) Raeusch by molecular cloning from improvedRAPD amplification Available from: ps://pdfs.semanticscholar.org
2 Coronel, R (2011) Pili nut Canarium ovatum Engl Promoting theconservation and use of underutilized and neglected crops 6
3 Daly, D (2011) The Families and Genera of Vascular Plants
4 Flore of China, 2008 episo 11, trang 108-110
5 He, Q 2015 Canarium album (Lour.) Raeusch (Qingguo, Chinese Olive).Available from: https://www.researchgate.net/publication
6 Hoang, V, S et al (2004) Trees of Laos and Vietnam: A field guide to 100
economically or ecologically important species Blumea: J Plant Taxo Plant Geo, 49 (2004),pp 201–349.
7 Mei, Z et al (2014) Improved RAPD analysis of Canarium album (Lour.)
Trang 19Raeusch from Sichuan province along Yangtze River in China Annu Res.Rev Biol http://dx.doi.org/10.9734/ARRB/2014/5015
8 Orwa, C et al (2009) Canarium ovatum Agroforestry Database a treereference and selection guide version 4.0 Available from:www.worldagroforestry.org
9 Tropical Plant Database (2014) Canarium album Available from:http://tropical.theferns.info/viewtropical.php?id=Canarium+album
10.USDA Database (2019) Canarium album (Lour.) Rausch [Online].Available from: https://plants.usda.gov/core/profile?symbol=CAAL31
11.Wang, H et al (2010) Main chemical components for clearing heat andrelieving sore throat in different germplasm of Canarium album ZhongguoZhong Yao Za Zhi 35 (2010), pp: 669-672
12.Wikipedia (2019) Canarium research Available from:https://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_Trám
13 Wu, J et al (2017) UPLC/Q-TOF-MS profiling of phenolics from Canarium pimela leaves and its vasorelaxant and antioxidant activities Braz J Pharmacog, (27) (2017), pp 716–723.
17 Nội dung, quy mô nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề
tài và phương án thực hiện
17.1 Nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan tình hình về cây Trám đen và thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ trám đen tại Vĩnh Phúc.
Công việc 1: Đánh giá tổng quan nghiên cứu về cây trám đen trong và ngoàinước
Công việc 2: Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ trámđen trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 20Nội dung 2: Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến việc nghiên cứu, phát triển cây Trám đen và các sản phẩm từ Trám đen
Công việc 1: Đánh giá đặc điểm khí hậu, kinh tế và xã hội liên quan tới pháttriển bền vững cây trám trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Công việc 2: Đánh giá đặc điểm thổ nhưỡng và định hướng quy hoạch vùngtrồng trám trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung 3: Tuyển chọn cây trám có năng xuất cao, chất lượng tốt làm cây ưu
tú phục vụ cho công tác nhân giống cây Trám đen
Khảo sát đánh giá năng suất cây trám trên địa bàn các huyện
Chọn lọc tuyển chọn cây trám năng suất cao, ổn định
Đánh giá chọn lọc cây trám ưu tú
Nội dung 4: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp ghép, kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất, chất lượng trám đen tại Vĩnh Phúc.
Công việc 1: Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình nhân giống Trám đen bằngphương ghép
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của thời vụ ghép đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườncủa trám đen
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của thời gian ủ mắt ghép đến tỷ lệ sống và tỷ lệxuất vườn của trám đen
- Xây dựng quy trình hướng dẫn kỹ thuật nhân giống trám bằng phươngpháp ghép
Công việc 2: Nghiên cứu kỹ thuật trồng thâm canh trám đen bằng cây gốc ghép
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật tạo tán cho cây trám đen trong thời kỳ kiến thiết cơ bản;
- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng thâm canh trám đen
Công việc 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất, chất lượng Trám đen tại Vĩnh Phúc
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất, chấtlượng Trám đen tại Vĩnh Phúc
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh tổng hợp trám đen
Trang 21Nội dung 5: Nghiên cứu bảo quản và chế biến một số sản phẩm từ Trám đen tại Vĩnh Phúc.
Công việc 1: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ bảo quản quả trám đen
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ bảo quản đến chất lượngtrám đen
Công việc 2: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chế biến trám đen
Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của nồng độ nước mắm đến chất lượng bảo quản,
độ ngon của quả trám đen ngâm
Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chất lượng trám đen sấy dẻo
Nội dung 6: Xây dựng mô hình nhân giống, trồng thâm canh và mô hình liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trám đen tại Vĩnh Phúc
Công việc 1: Xây dựng mô hình vườn cây đầu dòng sản xuất mắt ghép trám đen (quy mô 01 ha).
Công việc 2: Xây dựng vườn sản xuất giống Trám đen bằng phương pháp ghép 2.500 cây ghép/năm x 2 năm = 5000 cây.
Công việc 3: Xây dựng mô hình trồng thâm canh giống Trám đen ghép (quy
mô 05 ha)
Công việc 4: Xây dựng mô hình thâm canh tổng hợp, kết hợp liên kết sản xuất chế biến và tiêu thụ trám đen (quy mô 1 ha)
Công việc 5: Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật.
Nội dung 7: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái của việc nghiên cứu phát triển cây Trám đen và các sản phẩm từ Trám đen
- Đánh giá hiệu quả kinh tế cây trám đen trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường trong quá trình phát triển cây trámđen và các sản phẩm từ Trám đen
Nội dung 8: Đề xuất giải pháp, kiến nghị cơ chế chính sách duy trì và phát triển mô hình liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trám đen
Công việc 1: Đề xuất các giải pháp về kỹ thuật, công nghệ cho phát triểncây trám theo hướng hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Công việc 2: Đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chếbiến và tiêu thụ trám trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 2217.2 Quy mô nghiên cứu:
Địa bàn nghiên cứu: đề tài được triển khai tại huyện Lập Thạch, Sông lô,Tam Đảo và vùng phụ cận có điều kiên sinh thái tương tự với qui mô 01 ha môhình vườn cây đầu dòng; 01 mô hình vườn nhân giống (2.500- 5000 cây con trámđen ghép); 05 ha mô hình trồng thâm canh trám đen bằng cây trám ghép; 01ha
mô hình thâm canh tổng hợp trám đen (200 cây phân tán); 01 mô hình liên kếtsản xuất, chế biến và tiêu thụ trám đen; 3 lớp tập huấn kỹ thuật (150 lượt ngườitham dự), tại một số huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
18 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
18.1 Cách tiếp cận:
- Tiếp cận theo phương pháp kết hợp giữa kế thừa và nghiên cứu bổ sung:
Thông qua việc đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu, tình hình sảnxuất, bảo quản, chế biến trám đen ở trong và ngoài nước để xác định những kếtquả nghiên cứu đã đạt được, những kiến thức bản địa, những kinh nghiệm sảnxuất, bảo quản, chế biến trám đen, đồng thời cũng xác định được những vấn đềcần nghiên cứu bổ sung nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất trám đem
Kế thừa các kết quả nghiên cứu, các kinh nghiệm, kiến thức bản địa đã cókết hợp với các kết quả nghiên cứu mới để xây dựng các quy trình, hướng dẫn kỹthuật về chọn cây trội, nhân giống; trồng thâm canh cây trám và kỹ thuật thu hái,bảo quản và chế biến và xây dựng các mô hình ứng dụng
- Tiếp cận theo phương pháp hệ thống và theo chuỗi giá trị:
Trong quá trình nghiên cứu trên cơ sở phân chia theo từng nội dung, tiến độtheo hệ thống đảm bảo hợp lý và logic để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đặtra: Khởi đầu bằng việc điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụsản phẩm; tuyển chọn cây trội, nhân giống; nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹthuật; xây dựng mô hình; tập huấn, chuyển giao công nghệ
Mặt khác, để phát triển cây trám bền vững trên địa bàn nghiên cứu và phụcận trong những năm tới, cần phải giải quyết tốt các khâu trong chuỗi giá trị baogồm Sản xuất- chế biến – tiêu thụ sản phẩm và mối liên kết giữa người sản xuất,
Trang 23doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà khoa học.
18.2 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp điều tra, bố trí thí nghiệm:
Nội dung 1 Nghiên cứu tổng quan tình hình về cây Trám đen và thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ trám đen tại Vĩnh Phúc.
- Thu thập các thông tin tài liệu từ cơ sở dữ liệu có liên quan đến cây trámđen bằng phương pháp tra cứu thông tin từ các ấn phẩm, các công trình nghiêncứu tại các trung tâm thông tin của bộ Nông nghiệp và Phát tiển Nông thôn, bộKhoa học công nghệ (cục thông tin Khoa học Công nghệ quốc gia), các tổ chứckhoa học công nghệ chuyên nghành (trường đại học, Viện nghiên cứu )…
- Điều tra điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu: sửdụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ trạm khí tượng thủy văn địaphương, cục thống kê quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, SởNông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, các phòng Nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu vàcác cơ sở dữ liệu liên quan khác
- Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ, tình hình ứngdụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất trám đen từ các hộ nông dân theophương pháp phỏng vấn theo mẫu phiếu in sẵn phỏng vấn 90 hộ trên địa bàn 3huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo; mỗi huyện 30 hộ
Nội dung 2: Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến việc nghiên cứu, phát triển cây Trám đen và các sản phẩm từ Trám đen.
Sử dụng phương pháp kế thừa các kết quả theo dõi, đánh giá điều kiện khíhậu, thổ nhưỡng của tỉnh Vĩnh Phúc, kết hợp với yêu cầu sinh thái của cây trámđen để xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn và định hướng quy hoạch vùngphát triển cây trám đen trong thời gian tới