TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP ĐỀ TÀI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ DV VINH ANH Sinh viên thực hiện Phạm Việt Hoàng Mã SV 1[.]
Trang 1-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH TM VÀ DV VINH ANH
Sinh viên thực hiện : Phạm Việt Hoàng
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Vũ Minh Trai
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ DV VINH ANH 3
1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh3 1.1.1 Quá trình hình thành 3
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 4
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 5
1.3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 6 1.3.1 Đánh giá các kết quả hoạt động kinh doanh 6
1.3.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác 11
1.4 Các đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 12
1.4.1 Đặc điểm về đội ngũ nhân lực 12
1.4.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật 14
1.4.3 Tình hình tài chính của công ty 16
1.4.4 Khách hàng 17
1.4.5 Chính trị và luật pháp 18
1.4.6 Môi trường kinh tế 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ DV VINH ANH 21
2.1 Tình hình lao động tại Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 21
2.1.1 Đánh giá chung 21
2.1.2.Cơ cấu lao động của công ty 22
2.1.3.Tình hình sử dụng lao động 28
2.2 Hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 29
2.3 Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 36
2.3.1.Nâng cao điều kiện lao động 36
Trang 32.3.2.Tuyển dụng lao động 37
2.3.3 Xây dựng thang đánh giá công việc 38
2.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 39
2.3.5 Chính sách đãi ngộ 40
2.3.6 Nâng cao an toàn lao động 40
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 41
2.4.1.Kết quả đạt được 41
2.4.2 Hạn chế 42
2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ DV VINH ANH 45
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 45
3.1.1 Tầm nhìn 46
3.1.2 Sứ mệnh 46
3.1.3 Giá trị cốt lõi 47
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh 47
3.2.1 Các giải pháp thuộc về chiến lược phát triển của công ty 47
3.2.2 Các giải pháp khác thuộc về chiến thuật của Công ty 48
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011–2015 6
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn năm 2011–2015 8
Bảng 1.3: Tốc độ tăng lợi nhuận gộp giai đoạn 2011 - 2015 9
Bảng 1.4: Tỉ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần giai đoạn 2011–2015 10
Bảng 1.5: Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ học vấn trong giai đoạn 2011 -2015 14
Bảng 1.5: Tỉ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản giai đoạn 2011–2015 16
Bảng 1.6: Tỉ trọng của nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2015 17
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ học vấn trong giai đoạn 2011 -2015 22
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty trong giai đoạn 2011 - 2015 23
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong giai đoạn 2011 - 2015 24
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc trong giai đoạn 2011 - 2015 25
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo phòng ban trong giai đoạn 2011 – 2015 26
Bảng 2.6: Tình hình tăng giảm lao động qua các năm trong giai đoạn 2011 - 2015 28
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 29
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2011–2015 8
Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng lợi nhuận gộp giai đoạn 2011 - 2015 10
Biểu đồ 1.3: Hệ số biên của lợi nhuận gộp giai đoạn 2011 - 2015 11
Biểu đồ 2.1: Trình độ học vấn của người lao động trong giai đoạn từ2011 – 2015 22
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính trong giai đoạn 2011 – 2015 23
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty trong giai đoạn 2011 – 2015 24
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động của công ty theo tính chất công việc 25
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu lao động theo phòng ban của công ty 27
Biểu đồ 2.6: Tăng giảm lao động qua các năm 28
Biểu đồ 2.7: Năng suất lao động trong giai đoạn 2011 – 2015 30
Trang 5Biểu đồ 2.8: Khả năng sinh lời của nhân viên trong giai đoạn 2011–2015 31Biểu đồ 2.9: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương trong giai đoạn 2011 - 2015 32Biểu đồ 2.10: Hiệu suất tiền lương trong giai đoạn 2011 – 2015 33Biểu đồ 2.11: Mức lương bình quân của một nhân viên trong 1 năm giai đoạn 2011
- 2015 35
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản trị của công ty 5
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế thế giới Khoa học
kĩ thuật phát triển đòi hỏi con người phải làm chủ được những máy móc do mìnhphát minh ra Chính vì vậy vai trò của con người lại càng trở nên quan trọng hơn
Cơ chế quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biệnpháp cơ bản nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và vănhoá cho người lao động
Trong phạm vi một doanh nghiệp, vấn đề sử dụng luôn được công ty rấtquan tâm Đây là một trong những đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện đờisống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Nhưng việc sử dụng lao động làm sao cho hiệu quả nhất lại là vấn
đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việc doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì đểnâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa sống cònđối với việc phát triển của doanh nghiệp Mặt khác, khi đi tìm hiểu về đặc điểm củangười lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí.Khi đó mục tiêu của doanh nghiệp sẽ được quan tâm và thực hiện một cách dễ dànghơn Vì vậy mà nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là hết sức cần thiết, luôn đượccác doanh nghiệp quan tâm
Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh đã đi vào hoạt động được một thờigian tương đối lâu Hiện nay công ty đã trang bị nhiều máy móc hiện đại với cơ sởvật chất kĩ thuật nhìn chung là rất tốt Các mặt quản lý đã có sự tiến bộ nhưng còngặp nhiều hạn chế vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty luôn luôn
là vấn đề được quan tâm và cần được nâng cao Vậy lý do tại sao? Và giải pháp nhưthế nào hữu hiệu nhất?
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh, công tácquản lý và sử dụng ở công ty vẫn chưa ở mức cao Với nhận thức trên, bằng nhữngkiến thức tích lũy được trong quá trình học tập cũng như thực tập tại Công ty
TNHH TM và DV Vinh Anh em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh” làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 7Ngoài phần mở đầu về kết luận, chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH TM và
DV Vinh Anh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH
TM và DV Vinh Anh
Quá trình thực tập tại công ty là thời gian rất quan trọng đối với em Qua
đó em được quan sát tình hình làm việc thực tế tại một doanh nghiệp Nó giúp
em có thể vận dụng các kiến thức đã học vào điều kiện thực tế tại một doanhnghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH TM và DVVinh Anh đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình em thực tập tại quý Công ty
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Minh Trai, người đã trực tiếp hướngdẫn em hoàn thành luận văn này
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, luận văn này của em không tránhkhỏi có những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo giúp em sửa chữa, bổ sungnhững thiếu sót đó để nội dung luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ DV VINH ANH
1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh
1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty TNHH TM & DV Vinh Anh được thành lập vào ngày 15/03/2011 theo giấyphép kinh doanh số 2002000990 do sở kế hoạch và đầu tư Bắc Giang cấp
Tên công ty Công ty TNHH TM & DV Vinh Anh
Tên giao dịch VINH ANH TRADING AND SESVICE CO.LTD
Địa chỉ trụ sở chính Số 606 - Đường Xương Giang, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc
+ Mua bán XNK và cung cấp các dịch vụ sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô, xe máy + Cung cấp các dịch vụ vận tải, du lịch trong và ngoài nước
+ Mua bán XNK, sản xuất các sản phẩm ngành công nghệ phẩm, điện kim, điện tử + Cung cấp các dịch vụ ăn uống, giải trí
Đến nay, sau hơn 6 năm hoạt động trên thị trường công ty dần chiếm đượclòng tin của người tiêu dùng Các mặt hàng của công ty ngày càng đáp ứng đượcnhu cầu phát triển của nền kinh tế Công ty luôn đặt ra cho mình phương châm là
“TRỌNG CHỮ TÍN” ngay từ khi mới thành lập Công ty luôn ý thức được rằng:
“khách hàng là người quan trọng nhất công ty, là nhịp cầu nối giữa quyền lợi của họ
Trang 9và lợi ích công ty, là điều kiện sống còn của công ty” Chính vì thế công ty luônphải tôn trọng, giữ gìn khách hàng của mình Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh
đã có khoảng 40 lao động với doanh thu một vài năm gần đây luôn ở mức trên 80 tỉđồng
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng racác chi nhánh của mình
Năm 2011, công ty có một văn phòng giao dịch và kho bãi chứa hàng hóachính nằm ở TP Bắc Giang – Bắc Giang Trong giai đoạn này, do quy mô công tycòn bé nên việc kinh doanh của công ty còn gặp nhiều khó khăn Nhưng đội ngũban lãnh đạo công ty vẫn rất luôn tâm huyết với công ty
Năm 2013, do tình hình sản xuất kinh doanh có nhiều cải thiện nên công ty
đã mở thêm một nhà kho nữa ở thành phố Bắc Giang để phục vụ tốt hơn khách hàngcủa mình Văn phòng đại diện của công ty không thay đổi bởi đây là nơi quan trọngnhất của công ty, đã được nhiều khách hàng biết đến
Trang 10Giám Đốc
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính tổng hợp Phòng kế toán
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản trị của công ty
- Giám đốc: là người đại diện cho toàn bộ nhân viên của công ty, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về các sai phạm của công ty Là người trực tiếp chỉ đạo cácchiến lược, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động của công ty Giám đốccòn là người có nhiệm vụ lập ra kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanhnhằm hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế
Công ty gồm có 4 phòng ban chức năng:
- Phòng kinh doanh: Thực hiện các chức năng như nghiên cứu thị trường, pháttriển thị trường, bán hàng, chăm sóc khách hàng, marketing Có nhiệm vụ tổ chức
và chỉ đạo các công tác kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch kinh doanh đápứng yêu cầu hoạt động của công ty Ký kết hợp đồng với khách hàng Báo cáothường xuyên với Giám đốc tình hình kinh doanh thị trường
- Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện các công việc tuyển dụng nhân sự,quản lý và phân công lao động hợp lý Thực hiện các chức năng quản trị thươnghiệu Chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra chế độ tài chính – kế toán hiện hành.Thực hiện các chế độ tài chính ngân hàng, quan hệ với ngân hàng
Trang 11- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về công tác kế toán của toàn bộ công ty Cónhiệm vụ giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống
kê thông tin kinh tế và hạch toán thông tin kinh tế theo cơ chế quản lý mới
1.3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh
1.3.1 Đánh giá các kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm
2011 – 2015 ta thu được kết quả sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011–2015
Về doanh thu: Trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015 công ty đã có những dấu
hiệu tích cực về doanh thu Từ năm 2011 đến năm 2015 chỉ số này của công ty liêntục gia tăng Năm 2011, doanh thu là 77.167.542 nghìn đồng, đến năm 2012 doanhthu đã tăng lên mức 80.076.179 nghìn đồng tương ứng với mức tăng là 3,77%.năm
2013, doanh thu của doanh nghiệp đã tăng lên mức 82.220.272 tương ứng với mứctăng 2,68% Năm 2015, doanh thu của doanh nghiệp đạt mức cao nhất là91.098.156 nghìn đồng tương ứng với mức tăng 3,35% Nhìn chung trong giai đoạn
từ năm 2011 – 2015, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp đã tăng nhưng sự tăngnày không ổn định Tiêu biểu trong giai đoạn 2012 – 2013 tốc độ tăng doanh thu
Trang 12của doanh nghiệp giảm so với giai đoạn 2011 – 2012 từ 3,77% xuống mức 2,68%.Đến giai đoạn 2014 -2015, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp đã tăng trở lại.Nguyên nhân có sự không ổn định do trên là trong giai đoạn này doanh nghiệp chịu
sự thay đổi lên xuống của nền kinh tế thế giới Hơn nữa, trong giai đoạn này doanhnghiệp cũng nâng cao chất lượng của các phân xưởng sản xuất , đầu tư các máymóc thiết bị hiện đại vì vậy doanh thu cũng không được ổn định
Về lợi nhuận sau thuế:Trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015 công ty đã sự gia
tăng về lợi nhuận sau thuế Năm 2011 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là4.142.679 nghìn đồng thì đến năm 2012 đạt 4.198.232 nghìn đồng tương ứng vớimức tăng 1,34% năm 2013, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt mức4.742.495 nghìn đồng tương ứng với mức tăng 12,96% năm 2015, lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp đạt 6.524.176 nghìn đồng tương ứng với mức tăng 6,45%.nhìn chung trong giai đoạn 2011 – 2015 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã có
sự tăng trưởng nhưng sự tăng trưởng về lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có xuhướng chậm lại Năm 2013, tốc độ tăng về lợi nhuận là 12,96% thì đến năm 2015tốc độ tăng chỉ còn ở mức 6,45% lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng nhanhhơn so với mức tăng doanh thu nhưng nó ở mức chưa phải là quá cao Một trongnhững nguyên nhân giải thích điều này là doanh nghiệp vẫn chưa khai thác đượchiệu quả tối đa các nguồn lực của mình
Về chi phí: Cùng với gia tăng về mặt doanh thu, chi phí của doanh nghiệp
trong giai đoạn này cũng có sự gia tăng đáng kể Năm 2011, chi phí sản xuất là69.145.982 nghìn đồng thì đến năm 2012 đạt 70.742.176 nghìn đồng tương ứng vớimức tăng 2,3% Năm 2013, chi phí sản xuất của doanh nghiệp đạt 72.256.325 nghìnđồng tương ứng với mức tăng 2.14% Năm 2015, chi phí sản xuất của doanh nghiệpđạt mức 77.076.182 nghìn đồng tương ứng với mức tăng 3,75% Trong giai đoạn
2011 – 2015 , chi phí sản xuất của doanh nghiệp gia tăng Nguyên nhân của sự giatăng này được giải thích chủ yếu ở việc doanh nghiệp ngày càng đầu tư nhiều hơnvào việc sản xuất Nhưng đặc biệt trong năm 2015, tốc độ tăng về doanh thu nhỏhơn so với tốc độ tăng về chi phí sản xuất của doanh nghiệp Điều này đặt ra những
Trang 13dấu hiệu báo động cho doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanhnghiệp có thể bị phát sinh thêm các chi phí không cần thiết Hoặc có thể một phòngban nào của công ty đang làm việc không hiệu quả gây lãng phí chi phí
Tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm:
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn năm 2011–2015
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2015
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2011–2015
Trang 14sự tăng trưởng không ổn định qua các năm, đặc biệt là năm 2013 và năm 2014 Tuydoanh thu năm 2013 tăng 2.144.093 nghìn đồng so với năm 2012, tuy nhiên nó lànăm Công ty có tốc độ phát triển thấp nhất trong giai đoạn 2011-2015 Tốc độ pháttriển giảm do một số nguyên nhân vĩ mô và vi mô sau:
Xét về mặt kinh tế vĩ mô năm 2013 tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam
là 5,03% Trong một thập kỉ trở lại đây thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ViệtNam là thấp nhất Tuy có kiềm chế được lạm phát nhưng nền kinh tế không tránhkhỏi sự suy giảm về kinh tế Điều này cũng ảnh hưởng đến nhiều ngành kinh tếkhác nhau trong cả nước, các doanh nghiệp trong cả nước đều chịu ảnh hưởng VàCông ty TNHH TM và DV Vinh Anh không phải là một trường hợp ngoại lệ
Xét về mặt kinh tế vi mô, người tiêu dùng đã có những thay đổi trong việclựa chọn các sản phẩm của mình Năm 2013, do thị trường có nhiều mặt hàng sảnphẩm thép không gỉ khác nên người tiêu dùng dần chuyển sang sử dụng các sảnphẩm của công ty khác Đây cũng có thể coi là nguyên nhân làm cho tốc độ tăngtrưởng doanh thu sụt giảm
Tốc độ tăng lợi nhuận gộp
Bảng 1.3: Tốc độ tăng lợi nhuận gộp giai đoạn 2011 - 2015
Trang 15Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng lợi nhuận gộp giai đoạn 2011 - 2015
Nhận xét: Trong giai đoạn 2011 – 2015, lợi nhuận gộp của công ty tăng
nhưng vẫn có sự giao động giữa các năm Trong năm 2012, tốc độ tăng lợi nhuậngộp là 7,79% trong khi tốc độ tăng trưởng doanh thu là 3,37% đã chứng tỏ phầnnào doanh nghiệp đã kiểm soát được chi phí của mình Đến năm 2015, tốc độ tăngtrưởng lợi nhuận gộp là 3,04% có sự sụt giảm so với các năm trước đó.Trong hainăm 2012 và 2013 tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp cũng đều lớn hơn tốc độ tăngtrưởng doanh thu Đặc biệt trong năm 2014, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp củadoanh nghiệp là rất cao đạt mức 39,05% Nhưng liền sau đó lại có sụt giảm rấtmạnh Trong năm 2015, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp có thấp hơn doanh thudodoanh nghiệp đã tốn nhiều chi phí vào kế hoạch đầu tư vào mở rộng sản xuất cũngnhư nâng cao chất lượng của các nhà máy
Tỉ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần:
Bảng 1.4: Tỉ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần giai đoạn 2011–2015
Trang 16Biểu đồ 1.3: Hệ số biên của lợi nhuận gộp giai đoạn 2011 - 2015
Nhận xét:Trong giai đoạn 2011 – 2015, hệ số biên của lợi nhuận gộp liên tục
gia tăng Năm 2011, hệ số biên của lợi nhuận gộp là 0,105 thì đến năm 2015 hệ sốnày tăng lên mức 0,157% Sự gia tăng này cho thấy dấu hiệu tương đối tốt trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ta có thể thấy doanh nghiệp trong năm
2014 và 2015 Rõ ràng tốc độ tăng trưởng doanh thu của năm 2014 rất cao, cao hơn
so với năm 2015, tuy nhiên lại có hệ số biên lợi nhuận gộp gần mức tương đươngnhau Đó là do năm 2014, doanh nghiệp kiểm soát chi phí khá hiệu quả Trong giaiđoạn 2011 – 2015, có 2 năm là 2014 và 2015 có hệ số biên của lợi nhuận gộp làbằng nhau đều ở mức 0,157
Trong kinh doanh, doanh thu hay lợi nhuận của doanh nghiệp tăng giảm takhông thể đánh giá khách quan được tình hình của doanh nghiệp Điều quan trọngcủa một doanh nghiệp kinh doanh là khả năng tạo ra tiền Do vậy chỉ tiêu hệ số biênlợi nhuận gộp là chỉ tiêu khá thiết thực nếu muốn có cái nhìn thấu đáo về doanhnghiệp
1.3.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác
Hàng năm, công ty có tổ chức đi du lịch cho cán bộ, công nhân viên trongcông ty Công ty cũng có những cuộc thi cho các cán bộ công nhân viên trong công
Trang 17ty có thể thể hiện trình độ cũng như các năng khiếu của mình Việc doanh nghiệp tổchức các cuộc thi trên cũng tạo động lực cho người lao động hơn Người lao động
sẽ cảm thấy thoải mãi hơn sau những giờ làm việc vất vả Chính vì thế kết quả hoạtđộng của công ty sẽ càng được nâng lên
Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh hiện nay vẫn chỉ là một công ty nhỏnên doanh thu từ các hoạt động tài chính của công ty là không có
1.4 Các đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của Công
ty TNHH TM và DV Vinh Anh
1.4.1 Đặc điểm về đội ngũ nhân lực
Con người luôn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của một tổ chức
ở mọi doanh nghiệp vai trò của con người là không thể thay thế được bằng máymóc, công nghệ nào cả Con người là bộ não của doanh nghiệp giúp cho doanhnghiệp phát triển Máy móc, công nghệ chỉ có vai trò hỗ trợ con người trong việctằng năng suất lao động Con người giữ vai trò quyết định đến cơ chế quản lý laođộng của công ty ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động
Đầu tiên, người mà có vai trò quan trọng nhất trong công ty chính là các nhàquản trị cấp cao Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtình hình sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc cũng là người có quyền hànhcao nhất, có quyền ra quyết định đối với mọi hoạt động của công ty Giám đốc công
ty cổ phẩn xuất nhập khẩu Vinh Anh có phong cách lãnh đạo dân chủ Ông thườngxuyên lắng nghe ý kiến của các trưởng phòng cũng như nhân viên của công ty trướckhi đưa ra các quyết định quan trọng Phần lớn mọi người đều ủng hộ đối với cácquyết định của giám đốc Ngoài ra lãnh đạo công ty cũng giao quyền hạn cho cáctrưởng phòng kiểm soát nhân viên của mình và có những quyết định không ảnhhưởng quá lớn đến công ty Giám đốc của công ty chính là người đề ra các chínhsách cơ chế quản lý nhân lực của công ty Điều này là rất quan trọng ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng lao động của công ty.Hàng năm, công ty luôn có những phần quà
về cả mặt vật chất và tinh thần cho công nhân viên Bên cạnh đó công ty cũng tuânthủ đầy đủ về các hợp đồng cho người lao động, chế độ đóng bảo hiểm cho người
Trang 18lao động, các khoản phụ cấp cho người lao động Công ty còn sử dụng tối đa tiềnthưởng như là một công cụ tạo động lực cho người lao động Nhằm thực hiện tốtcác chiến lược cũng như các kế hoạch đề ra, vấn đề nhân sự của công ty luôn đượcđiều động cho phù hợp nhất nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên củamình Chỉ khi người lao động có động lực lao động một cách cao nhất thì năng suấtcủa công ty mới có thể gia tăng Mọi quyết định trong cơ chế quản lý nhân sự của công
ty đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động Một vị trí làm việc mà không phùhợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả chung của toàn bộ doanh nghiệp
Thứ hai, các nhà quản lý trung gian cũng có vai trò quan trọng trong công tycũng như trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Ở công ty, các nhà quản lýtrung gian chính là những người trưởng phòng Hầu hết những người quản lý cácphòng ban của công ty đều được học qua các trường lớp có chuyên môn cao; Họ giữvai trò quan trọng trong việc điều hành thực hiện các kế hoạch ngắn hạn của công ty.Các quyết định liên quan đến việc bố trí lao động trong công ty đều thuộc quyền hạncủa các trưởng phòng Việc người lao động được bố trí vào đúng công việc sẽ tạo ranăng suất lao động cao trong công ty Trưởng phòng là người trực tiếp chỉ đạo việc sảnxuất nên chỉ một quyết định sai của họ cũng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ doanhnghiệp Khi doanh nghiệp bị ảnh hưởng thì công tác nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng cũng sẽ gặp khó khăn Bên cạnh đó, người lao động cũng sẽ gặp những vấn đề vềtâm lý ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc Mặt khác, các trưởng phòng cũng là nhữngngười đóng góp ý kiến lên giám đốc công ty về việc thực hiện các chính sách để nângcao hiệu quả sử dụng lao động Vì vậy, có thể nói trưởng phòng có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả sử dụng lao động
Thứ ba, lao động của công ty Họ là người trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng chocông ty Lao động đều được đào tạo qua các trường lớp Đội ngũ lao động của công
ty có chuyên môn cao, có tinh thần làm việc hăng say vì họ chủ yếu đều là nhữnglao động trẻ Họ biết lắng nghe ý kiến của những người quản lý cấp trên để ứngdụng vào trong công việc của mình
Trang 19Bảng 1.5: Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ học vấn trong giai đoạn
2011 - 2015 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nguồn: Bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011–2015
Chúng ta có thể thấy được qua bảng trên lao động của công ty đều có trình
độ rất cao Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến với doanh nghiệp Chất lượng laođộng tốt sẽ ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụnglao động Lao động trực tiếp của công ty là những người trực tiếp sản xuất sảnphẩm Do đặc thù về nghề nghiệp nên những người này có trình độ tay nghề caođược đào tạo một cách bài bản Điều này lả rất quan trọng vì công ty có thể dựa vàođây để đề ra các kế hoạch hóa nguồn nhân lực
1.4.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cácmặt hàng xuất khẩu Chính vì vậy, cơ sở vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả hoạt động của công ty Những nội dung cơ bản của quản trị cơ sở vật chấtcủa công ty:
- Quản trị đầu tư và mua sắm cơ sở vật chất kỹ thuật: Được công ty sửa sanglại để đáp ứng nhu cầu sản xuất theo công nghệ cao Hàng năm, công ty luôntrích ra một phần kinh phí để kiểm tra và nâng cấp nhà máy
Trang 20- Quản trị quá trình sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật: lãnh đạo công ty đã đưa racác quyết định và thực hiện các quyết định có liên quan đến việc quản lý sốlượng, chất lượng, sử dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Công ty
đã có một quyển sổ theo dõi về tình hình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật
- Bố trí cơ sở vật chất kỹ thuật: giữa các bộ phận sản xuất được bố trí một cáchhợp lý theo dây chuyền để đảm bảo hiệu quả cao nhất Việc bố trí này củanhà hàng cũng đảm bảo được khả năng an toàn cũng như đảm bảo vệ sinhmôi trường
Công ty có văn phòng giao dịch và bộ phận sản xuất nên máy móc phục vụ 2
bộ phận này cũng khác nhau:
- Ở văn phòng giao dịch: mỗi phòng ban của công ty đều có một máy tính, mộtmáy scan và một máy pho to Ngoài ra công ty còn có một máy quẹt thẻ đểchấm công cho người lao động, máy một in cỡ lớn cho toàn bộ công typhòng khi trường hợp có sự cố xảy ra đối với các phòng ban
- Ở bộ phận sản xuất: các bộ phận được trang bị máy móc thiết bị rất hiệnđại như: máy cắt, máy dập, máy hàn tất cả các máy này đều được ứngdụng công nghệ cao có thể khai thác tối đa nguyên vật liệu đầu vào củadoanh nghiệp
Việc bảo dưỡng máy móc thiết bị của công ty rất được chú trọng Vì các máymóc của công ty đều là máy công nghệ cao nên việc bảo dưỡng nó được diễn rathường xuyên để duy trì công suất cũng như tuổi thọ của máy
Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ một cách tốt nhất đến quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty Nó giúp cho người lao động có thể nâng cao năng suất lao độngcho công ty Thấy được tầm quan trọng của cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty đầu
tư máy móc rất hiện đại phục vụ một cách tốt nhất cho người lao động Nhờ đó màngười lao động có thể nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp Nhưng cũng chính vìmáy móc hiện đại nên những người lao động có trình độ kinh nghiệm hạn hẹp sẽkhó khăn trong việc sử dụng chúng Từ đó hiệu quả của lao động sẽ không đượcphát huy một cách tối đa Chính vì vậy nó đặt ra cho công ty những vấn đề là làm
Trang 21sao khi đầu tư phải chú ý đến khả năng sử dụng của nó và tính đến hao mòn do sựphát triển của khoa học kĩ thuật công nghệ Việc trang bị máy móc hiện đại đem lạilòng tin cho khách hàng, đem lại chất lượng sản phẩm cao và ổn định ra thị trường,
có thể cạnh tranh với các đối thủ khác Nhưng bên cạnh đó, công ty cũng chịu mộtkhoản chi phí lớn vào việc đầu tư máy móc hiện đại Những rủi ro xảy ra đối với nó
là rất lớn Nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty từ đó mà công tácnâng cao hiệu quả sử dụng lao động cũng bị ảnh hưởng
1.4.3 Tình hình tài chính của công ty
Một doanh nghiệp hoạt động tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào tình hìnhtài chính Khi doanh nghiệp có nhiều lao động mà tình hình tài chính không tốt thìcũng rất khó để doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Tình hìnhtài chính tốt sẽ giúp cho công ty có các phương án để nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty TNHH TM và DV Vinh Anhchưa được tốt nên hiệu quả sử dụng lao động chưa ở mức cao Tình hình tài chínhcủa công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản:
- Tỉ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản qua các năm:
Bảng 1.5: Tỉ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản giai đoạn 2011–2015
Trang 22của công ty trên tổng tài sản tương đối cao thể hiện được việc linh hoạt trong sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2015, tỉ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tàisản là 0.69 Trong giai đoạn 2011 – 2015, tỉ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sảncủa công ty có sự gia tăng Năm 2011 là 0,64 đến năm 2015 là 0,69 tăng 0,05 tươngđương với mức tăng 7,81% Trong những giai đoạn nhỏ trong giai đoạn này tỉ trọngtài sản ngắn hạn trên tổng tài sản cũng có sự gia tăng nhưng mức gia tăng nàykhông phải là quá nhiều Trong đó có giai đoạn 2012 – 2012, tỉ trọng tài sản ngắnhạn trên tổng tài sản được duy trì không có sự thay đổi đều ở mức 0,65.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn:
- Tỉ trọng của nợ phải trả trên tổng nguồn vốn
Bảng 1.6: Tỉ trọng của nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2015
các khoản nợ phải trả Công ty sử dụng nhiều nợ phải trả có thể dẫn đến những rủi
ro kinh doanh Nhưng theo như phân tích ở trên, các khoản vay của doanh nghiệpvẫn nằm trong khả năng thanh toán của công ty nên công ty có thể chi trả trong điềukiện cần thiết Trong giai đoạn 2011 – 2015, tỉ trọng của nợ phải trả trên tổng nguồnvốn của công ty đã có xu hướng giảm Mặc dù nó vẫn ở mức cao nhưng nó cho thấynhững tín hiệu đáng tích cực của công ty Năm 2011 tỉ trọng này là 0.71 đến năm
2015 là 0,69 giảm 0,02 tương đương với mức giảm 2,82% Giai đoạn 2012 – 2013 tỉtrọng của nợ phải trả trên tổng nguồn vốn có sự gia tăng từ 0,712 lên 0,73 tương
Trang 23đương vơi mức tăng 2,53% Nhưng ngay sau đó, tỉ trọng này đã giảm 0,026 tươngđương với mức giảm 3,56%
1.4.4 Khách hàng
Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh là doanh nghiệp sản xuất các sản phẩmthép không gỉ nên chính vì vậy khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệpnước ngoài Họ luôn có những yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm Bên cạnh
đó, do sự khác biệt về địa lý cũng như văn hóa cũng tạo ra những khó khăn trongviệc phục vụ khách hàng Bên cạnh chất lượng sản phẩm thì mẫu mã và kiểu dángsản phẩm cũng được khách hàng yêu cầu phù hợp với đất nước của họ Khách hàngcủa công ty có thể chia ra làm 2 loại là: khách hàng trong nước và khách hàng nướcngoài Khách hàng nước ngoài chiếm đến hơn 80% giá trị xuất khẩu của công tynên công ty đã có những hình thức thu hút đối với khách hàng này Việc đáp ứngnhững yêu cầu về chất lượng và mẫu mã của từng nhóm khách hàng ở từng nướcđược công ty thực hiện một cách chính xác Để làm được điều đó, công tác nângcao hiệu quả sử dụng lao động đặc biệt được công ty chú ý đến
Trong nền kinh tế thị trường mở như hiện nay, khi cạnh tranh ngày càng trởlên gay gắt thì khách hàng càng có vai trò quan trọng đối với công ty Khách hàng
là những người tiêu thụ sản phẩm của công ty, tạo ra lợi nhuận cho công ty Nếucông ty không bán được hàng thì sẽ dẫn đến phá sản Nhu cầu của khách hàng quyếtđịnh đến mẫu mã, chất lượng, số lượng và giá cả sản phẩm Nhận thức được điều
đó, doanh nghiệp luôn quan tâm đến khách hàng bằng việc tạo ra những sản phẩm
có chất lượng cao Nhưng bên cạnh đó công ty cũng tạo ra được những sản phẩmvới chi phí hợp lý và lợi nhuận cao Công tác nghiên cứu thị trường luôn được công
ty quan tâm để tìm hiểu được xu hướng của khách hàng Nhu cầu đòi hỏi của kháchhàng cao thì doanh nghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiệnlàm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện hơn Có thể nói kháchhàng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của tổng công ty Một khi doanhnghiệp có tình hình tài chính tốt cũng sẽ có điều kiện để chú trọng việc nâng caohiệu quả sử dụng lao động
Trang 241.4.5 Chính trị và luật pháp
Bộ luật lao động năm 2013 được quốc hội thông qua có quy định về các tiêuchuẩn lao động, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động và người sửdụng lao động Bộ luật này có vai trò quan trọng đối với người lao động Người laođộng khi được thực hiện các quyền của mình ở trong luật lao động sẽ cảm thấynhững việc làm của mình là đúng pháp luật Họ sẽ tận lực cống hiến cho công ty
Từ đó mà hiệu quả sử dụng lao động được nâng cao
Năm 2015, Quốc Hội Việt Nam cũng đã thông qua luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu mới Bộ luật này đã giải quyết được rất nhiều những hạn chế của bộ luậtnăm 2005 như: mở rộng đối tượng phải nộp thuế, làm rõ các biện pháp phòng vệthuế, hàng hóa chịu thuế đều phải nộp thuế trước khi thông qua trừ những trườnghợp ưu tiên Trong điều kiện Việt Nam ngày càng mở cửa thị trường, bộ luật nàycũng tạo ra những cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp Nó buộc công ty phải nângcao hiệu quả kinh doanh để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh Một trong nhữngviệc làm có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nâng cao hiệu quả sử dụnglao động Chính vì những lý do đó mà ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến việc
sử dụng lao động của công ty Công ty luôn tìm cách nâng cao chất lượng của laođộng nhằm phục vụ các mục tiêu lớn lao của công ty
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế Các chínhsách của nhà nước đưa ra sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động của công ty Ví
dụ như theo Bộ luật lao động mới nhất Luật số 10/2013/QH3 và nghị định45/2014/NĐ-CP quy định về thời gian làm việc, làm thêm giờ, làm tăng ca, làmviệc ban đêm Bộ luật nàysẽ ảnh hưởng đến Công ty TNHH TM và DV Vinh Anhtrong việc bố trí sử dụng lao động một cách hợp lý sao cho khai thác tối đa hiệu quảcủa các nguồn lực Hoặc chính sách cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hưởng đếntình hình hoạt động của doanh nghiệp Như vậy, nó cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng lao động của công ty
Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội, cũng là những nhân tố ảnhhưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh đoanh của doanh
Trang 25nghiệp.Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trị luật pháp tác động trực tiếpđến các đối tác kinh doanh cũng như các mặt hành kinh doanh của công ty Khi nhànước thực hiện các chính sách đóng cửa với nền kinh tế thì rất khó để doanh nghiệp
có thể tìm được đối tác Các cuộc xung đột lớn hay nhỏ về nội bộ trong các quốc gia
và giữa các quốc gia sẽ dẫn tới sự thay đổi lớn, làm phá vỡ những quan hệ kinhdoanh truyền thống, làm thay đổi hệ thống vận tải và chuyển hướng phục vụ tiêudùng dân cư sang phục vụ tiêu dùng chiến tranh Như thế vô hình chung đã làm ảnhhưởng đến hoạt động của công ty,ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động Mặtkhác các cuộc xung đột cũng sẽ gây ra hậu quả là các đối tác sẽ không hợp tác vớicông ty vì sợ rủi ro cao
1.4.6 Môi trường kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới do vậy hoạtđộng xuất nhập khẩu trong những năm qua đã có sự phát triển vượt bậc Trong năm
2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là 5,9% cao thứ 2 thế giới về tốc độtăng trưởng Sự phát triển của nền kinh tế được cải thiện vì vậy mà đời sống của conngười cũng được nâng lên một cách rõ ràng Người tiêu dùng ngày càng đòi hòinhững sản phẩm có chất lượng cao hơn, yêu cầu về mẫu mã cũng khắt khe hơn Bêncạnh đó những áp lực về giảm giá thành sản phẩm cũng đặt ra sức ép cho doanhnghiệp Công ty cần tăng hiệu quả kinh doanh mà việc làm thiết thực chính là tănghiệu quả sử dụng lao động Bên cạnh đó công ty cần có những kế hoạch cụ thể vềviệc phát triển nguồn nhân lực
Trong năm 2015, ngành xuất khẩu Việt Nam cũng có những sự tăng trưởng
rõ rệt Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê, năm 2015 tổng kim ngạch hàng hóaxuất khẩu đạt 150,1 tỉ USD tăng 13,6% Trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt48,5 tỉ USD tăng 10,4% cao nhất trong mấy năm qua Cơ cấu mặt hàng xuất khẩunăm 2015 cũng có những chuyển biến tích cực Trong đó nhóm mặt hàng côngnghiệp nặng đạt 66,5 tỉ USD tăng 12% so với năm 2014 Các mặt hàng về xuất khẩuthép không gỉ cũng không phải là ngoại lệ Trong buôn bán quốc tế nhóm các mặthàng về thép không gỉ đang có xu hướng gia tăng theo xu hướng của ngành Điều
Trang 26này đang có tác động rất lớn tới lĩnh vực kinh doanh và đầu tư của Công ty TNHH
TM và DV Vinh Anh Chính vì vậy việc đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh vàquyết định lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanh nào có ý nghĩa vôcùng quan trọng.Việc lựa chọn các mặt hàng khác mở rộng kinh doanh có ảnhhưởng tới việc ra tăng số lượng lao động, buộc các công ty cần tuyển thêm các laođộng có năng lực trình độ phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty mình
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH TM VÀ DV VINH ANH
2.1 Tình hình lao động tại Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh
2.1.1 Đánh giá chung.
Một tổ chức doanh nghiệp nào khi hoạt động thì người lao động luôn đóng vaitrò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh Ngay từ những ngày đầu thành lập, domáy móc của công ty vẫn chưa hiện đại vì vậy số lượng lao động của công ty ở mứctương đối nhiều Nhưng hòa chung cùng với sự phát triển của xã hội, công ty đã cónhững cải thiện về cả số lượng cũng như chất lượng lao động Bên cạnh đó, ban lãnhđạo của công ty cũng rất nỗ lực trong việc bố trí lao động một cách hợp lý để đảmbảo hiệu quả lao động cho công ty giúp cho công ty phát triển ổn định giữ vữngthương hiệu trên thị trường Hiện nay toàn bộ công ty có 40 nhân viên trong đó:
- Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học: 21 người
- Công nhân kỹ thuật có trình độ cao đẳng: 10 người
- Công nhân có trình độ trung cấp: 9 người
Năm 2015, số lượng lao động công ty là 40 người trong đó có 32 nam chiếm 80%,
nữ là 8 người chiếm 20% Về mặt số lượng, năm 2015 lao động của công ty tăng 4người tương đương với mức tăng 11,11%.Hiện nay đội ngũ lao động của công ty cóchất lượng rất tốt và đều rất nhiệt huyết với công việc Họ luôn tiếp thu sáng tạo để
Trang 27liên tục đổi mới nâng cao năng suất lao động Nhìn chung, năm 2015 lao động củacông ty có sự gia tăng về cả mặt chất lượng và số lượng Điều này có ý nghĩa quantrọng trong công tác nâng cao hiệu qủa sử dụng lao động của công ty
Trang 282.1.2.Cơ cấu lao động của công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ học vấn trong giai đoạn
2011 - 2015 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nguồn: Bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011–2015
Biểu đồ 2.1: Trình độ học vấn của người lao động trong giai đoạn từ2011 – 2015
thạc sỹ đại học cao đẳng trung cấp
Nhận xét: Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy số lượng và chất lượng lao động đã
tăng lên Đặc biệt từ năm 2013 đến năm 2014, số lượng lao động tăng mạnh cả về
Trang 29số lượng và chất lượng phân loại theo trình độ học vấn cho thấy: năm 2011, laođộng trung cấp là 11 người chiếm 30,55%, trình độ cao đẳng là 20 người chiếm55,56%, trình độ đại học là 5 người chiếm 13,89% qua 5 năm thì tỉ lệ lao động theotrình độ có sự thay đổi rõ rệt Năm 2015, trình độ thạc sỹ là 1 người chiếm 2,5%,trình độ đại học là 20 người chiếm 50%, trình độ cao đẳng là 10 người chiếm 25%,trình độ trung cấp là 9 người chiếm 22,5% Đặc biệt trong giai đoạn 2011 – 2015, tathấy số lượng và tỉ lệ phần trăm của lao động có trình độ đại học có sự tăng trưởng
rõ rệt nhất Năm 2011, số lượng lao động có trình độ đại học là 5 người chiếm tỉ lệ13,89% thì đến năm 2015 số lượng này tăng lên 20 người chiếm tỉ lệ 50% Sự tănglên này cũng phản ánh được chất lượng lao động đã tăng lên
Qua các số liệu phân tích trên, trình độ của người lao động được nâng lên một cách
rõ rệt Đây có thể là một xu thế tất yếu của thị trường do ngày nay nền kinh tế đòihỏi việc sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty trong giai đoạn 2011 - 2015
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nguồn: Bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 - 2015
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính trong giai đoạn 2011 – 2015
Trang 30nam nữ 0
Nhận xét: Trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015, số lượng lao động Nam của
công ty luôn chiếm số lượng nhiều hơn Năm 2011, lao động Nam là 28 ngườichiếm tỉ lệ 77,78%, lao động Nữ là 8 người chiếm tỉ lệ là 22,22% đến năm 2015,lao động Nam là 32 người chiếm tỉ lệ 80%, lao động Nữ là 8 người chiếm tỉ lệ là20% Sở dĩ có sự chênh lệch như trên là do đặc thù của công ty Công ty TNHH TM
và DV Vinh Anh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các mặt hành thép không gỉ đểnxuất khẩu nên cần chủ yếu là lao động Nam do lao động Nam có sức khỏe tốt hơnlao động nữ Lao động Nữ chỉ làm việc ở văn phòng của công ty như kế toán, vănthư, thư kí,
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong giai đoạn 2011 - 2015
Độ tuổi Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nguồn: Bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 - 2015
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty trong giai đoạn 2011 – 2015
Trang 31Nhận xét: Qua số liệu trên ta có thể thấy, lao động ở độ tuổi từ 25 – 35 tăng
lên, lao động ở độ tuổi 45 – 60 có xu hướng giảm đi Trong khi đó lao động ở độtuổi từ 18 – 25 và 35 -45 nhìn chung là có xu hướng tương đối ổn định năm 2011, tỉ
lệ lao động ở độ tuổi từ 18 – 25 là 27,77%; từ 25 – 35 là 41,67%; từ 35 – 45 là22,22%; từ 45 – 60 là 8.33% đến năm 2015, tỉ lệ lao động đã có những thay đổi:lao động ở độ tuổi từ 18 -25 là 25%, từ 25 – 35 là 47,5%; từ 35 – 45 là 22,5%, từ 45– 60 là 5% Nhìn chung công ty đang thu hút được rất nhiều những lao động trẻ.Công ty luôn xác định rằng những lao động trẻ sẽ là lòng cốt của công ty vì nó đemlại cho công ty lòng nhiệt huyết và sự cống hiến Độ tuổi từ 25 – 35 chiếm tỉ lệ lớnnhất trong công ty Trong tương lai không xa, cơ cấu lao động của công ty sẽ theo
xu hướng ổn định và trẻ hóa để kịp thời theo kịp sự phát triển của thị trường
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc trong giai đoạn 2011 - 2015 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Nguồn: Bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 - 2015
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động của công ty theo tính chất công việc
Trang 32Trực tiếp Gián tiếp
Nhận xét: Trong giai đoạn 2011 - 2015, tỉ lệ lao động trực tiếp luôn chiếm tỉ
trọng cao hơn rất nhiều so với lao động gián tiếp Năm 2011, lao động trực tiếp là
26 người chiếm tỉ trọng 72,22%, lao động gián tiếp là 10 người chiếm tỉ trọng27,78% đến năm 2015, lao động trực tiếp là 28 người chiếm tỉ trọng 70%, lao độnggián tiếp là 12 người chiếm tỉ trọng 30% Sự khác biệt ở trên là do đặc thù kinhdoanh của công ty Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh hoạt động sản xuất cácmặt hàng thép không gỉ lên đòi phải vận hành sử dụng nhiều máy móc Trong giaiđoạn trên, tỉ lệ lao động gián tiếp có xu hướng tăng là do theo thời gian công tycàng có nhiều đối tác hơn nên đòi hỏi số lượng nhân viên văn phòng nhiều Sốlượng nhân viên này vừa làm việc kí các hợp đồng với đối tác vừa tìm hiểu nghiêncứu thị trường để đưa ra các kế hoạch kinh doanh phù hợp
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo phòng ban trong giai đoạn 2011 – 2015
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Trang 33Nguồn: Bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 - 2015
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu lao động theo phòng ban của công ty
- tổn
g hợp0
Nhận xét: Nhìn chung, lao động tại các phòng ban của công ty không sự thay
đổi quá lớn Năm 2011, ban giám đốc có 2 người, phòng kinh doanh có 5 người,phòng kế toán có 3 người, phòng hành chính tổng hợp có 3 người, phân xưởng sảnxuất có 23 người Năm 2015, ban giám đốc có 2 người, phòng kinh doanh có 6người, phòng kế toán có 3 người, phòng hành chính tổng hợp có 3 người, phân
Trang 34xưởng sản xuất có 26 người Giữa các phòng ban không có sự thay đổi lớn vì sựthay đổi lao động tại các phòng ban sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh củacông ty Về quy mô thì phân xưởng sản xuất chiếm số lượng lớn nhất và cũng có xuhướng tăng Có sự thay đổi này là do đặc thù kinh doanh của công ty chủ yếu là sảnxuất Hơn nữa, công ty đang mở rộng dần quy mô nên số lượng nhân viên ở phânxưởng sản xuất sẽ ngày càng có xu hướng gia tăng Nhìn chung, cơ cấu lao độngnhư vậy là phù hợp với tình hình kinh doanh và phát triển của công ty
Trang 35Nguồn: Bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 - 2015
Biểu đồ 2.6: Tăng giảm lao động qua các năm
năm 2010 năm 2011 năm 2012 năm 2013 năm 2014
Nhận xét: Tổng số lao động của công ty năm 2015 là 40 người tăng 4 người
so với năm 2011 Nhìn chung số lượng lao động của công ty không có sự thay đổiqua nhiều Bắt đầu từ năm 2014, số lượng lao động của công ty đã trở lên ổn định.ngày nay, do sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều công ty thường có xu hướngchạy theo, tuyển dụng rất nhiều lao động nhưng lại không sử dụng đúng mục đíchhoặc bị thừa thải Đối với Công ty TNHH TM và DV Vinh Anh, dường như sốlượng lao động của công ty vẫn ít Năm 2015, công ty đã có sự phát triển hơn rấtnhiều nhưng số lượng lao động của công ty không thay đổi Điều nay đặt ra chochúng ta những nghi vấn về cách thức tổ chức lao động của công ty Dường như,công ty không xác định được nhu cầu thị trường để bố trí lao động một cách hợp
lý hơn nữa