Kiến thức: - Học sinh biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm.. Sử dụng trục số phần kiểm tra bài cũ để giới thiệu số nguyên dương, số nguyên
Trang 1Ngày soạn: /2020 Tiết 40
Tuần 14 BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0
và các số nguyên âm Số đối của một số nguyên
2 Kỹ năng:
- Nhận biết điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số Tìm và viết được số đối của một số nguyên Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ có chia khoảng.
2 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, nghiên cứu trước bài.
III Phương pháp.
- Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, tự nghiên cứu SGK
- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
6B 6C
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: (5’).
Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời Điểm
H: Vẽ 1 trục số và cho biết:
a Những điểm cách điểm 2 ba đơn vị
b Những điểm nằm giữa các điểm -3
và 4
Em hãy cho biết chúng ta đã được
học về những loại số nào? Cách biểu
diễn chúng trên trục số?
a 5 và -1
b -2; -1; 0; 1; 2; 3
- H trả lời câu hỏi của G
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’): Tiết trước chúng ta đã được học về phép trừ và phép chia.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau làm một số bài tập vận dụng những kiến thức
đã học
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Số nguyên
- Thời gian: 15’
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu về tập hợp số nguyên.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Sử dụng trục số phần kiểm tra bài cũ
để giới thiệu số nguyên dương, số
nguyên âm, số 0 tập hợp Z các số
nguyên
G giới thiệu:
+ Các số nguyên dương: 1, 2, 3 …
(hoặc còn ghi +1; +2; +3….)
+ Các số nguyên âm: -1; -2; -3
+ Tập hợp các số nguyên gồm: Các số
nguyên dương, số 0 và các số nguyên
âm Kí hiệu: Z
Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3 …}
1 Số nguyên +) Các số tự nhiên khác 0 gọi là số
nguyên dương: 1,2,3,4… hoặc +1,+2,+3,+4…
+) Các số -1,-2,-3,-4,… là các số nguyên âm
+) Tập hợp các số nguyên kí hiệu Z Z={…,-3,-2,-1,0,1,2,3,…}
*) Chú ý/SGK/69
*) Nhận xét: Số nguyên thường sử
dụng để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau
Trang 3H lắng nghe, theo dõi.
G: Lấy VD về số nguyên âm, nguyên
dương
H lấy ví dụ
G: Cho HS làm bài 6.SGK (Đề bài
trên bảng phụ)
G: Tập hợp N và Z có quan hệ như
thế nào?
H:
G: Cho HS đọc chú ý/ SGK/69
G : Lấy VD các đại lượng có hai
hướng ngược nhau? Yêu cầu HS đọc
nhận xét SGK
H thực hiện yêu cầu của G Đọc nhận
xét
Trong thực tiễn ta có thể tự đưa ra
quy ước VD (Sgk)
Yêu cầu HS làm ?1.SGK
H thực hiện ?1
Các H đối chiếu, nhận xét
Cho HS thực hiện ?2.SGK
H thực hiện yêu cầu của G
Yêu cầu HS làm tiếp ?3.SGK
H thực hiện yêu cầu của G
G : hai kết quả khác nhau nhưng câu
trả lời như nhau (đều cách điểm A
1m) vì lượng giống nhau nhưng
hướng ngược lại
Bài 6/sgk:
- 4 N(S) ; 0 Z(Đ) ; - 1 N(S)
4 N(Đ) ; 5 N(Đ) ; 1 N(Đ)
?1
Điểm C:+4km Điểm D: - 1km Điểm E: - 4km
?2
a Chú sên cách A 1m
b Chú sên cách A 1m
Trả lời:
a Đáp số của hai trường hợp là như nhau, nhưng kết quả thực tế lại khác nhau: TH a chú sên cách A 1m về phía trên TH b: Chú sên cách A 1m
về phía dưới
b a + 1m ; b - 1m
Hoạt động 2: Số đối
- Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là hai số đối nhau, biểu diễn hai số
đối nhau trên trục số
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, hoạt động cá nhân, thực hành
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Trang 4- Trong bài toán trên điểm (+1) và (-1)
cách đều điểm A và nằm về 2 phía của
điểm A Nếu biểu diễn trên trục số thì
(+1) và (-1) cách đều gốc 0
1 và (-1) là 2 số đối nhau, hay 1 là số đối
của -1; -1 là số đối của 1
H làm ? 4
H trả lời miệng, những H khác lắng nghe
và sửa chữa
H làm bài 9.SGK để củng cố số đối
Các H khác nhận xét, bổ sung và sửa lỗi
2 Số đối
0 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
-Hai số đối nhau là hai số được biểu diễn bởi 2 điểm cách đều điểm 0 và nằm về hai phía của điểm 0
- Ví dụ : Các cặp số: 1 và -1, 2
và -2,… gọi là các số đối nhau
?4:
Số đối của 7 là -7
Số đối của -3 là 3
Số đối của 0 là 0 Bài 9 :
Số đối của +2 là -2; Số đối của 5
là -5
Số đối của - 6 là 6; Số đối của -
1 là 1
Số đối của - 18 là 18
4 Củng cố(2’)
- Thế nào là tập hợp các số nguyên âm?
- Số nguyên và số tự nhiên có mối quan hệ gì?
- Người ta dùng số nguyên âm để làm gì?
- Sử dụng bản đồ tư duy nhắc lại tập hợp Z các số nguyên và các thành phần cấu thành nó, các đại lượng thường dùng số nguyên để biểu thị Số đối và đặc điểm của hai số đối nhau trên trục số
Trang 55 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2’)
*Về nhà:
- Học bài, luyện cách viết và biểu diễn số nguyên trên trục số, tìm số đối của một số nguyên Làm bài tập 12, 13, 16.SBT/56
- Đọc trước bài " Thứ tự trong tập hợp các số nguyên", tìm hiểu các nội dung kiến thức chính của bài và ôn các kiến thức cũ có liên quan trình bày theo sơ
đồ tư duy
V
Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngày soạn: /2018 Tiết 41
Tuần Bài 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Học sinh có khái niệm về thứ tự trong tập hợp số nguyên nhờ cách biểu diễn số nguyên trên trục số Khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2 Kĩ năng
- Học sinh tìm được giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên và sắp xếp đúng một dãy các số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước và tìm hiểu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, luyện tập.
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời.
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
6B 6C
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: (5’)
m
H: Với các điều kiện đã cho trong
bài tập 10 SGK/71:
? Viết số biểu thị các điểm nguyên
trên tia MB?
? So sánh giá trị số 2 và số 4, so
sánh vị trí điểm 2 và điểm 4 trên trục
số
H: - Số biểu thị các điểm
nguyên trên tia MB là: 1; 2; 3;
4; 5; …
- 2 < 4, trên trục số điểm 2 nằm
ở bên trái điểm 4
8
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’)
Chúng ta đã biết về thứ tự thực hiện trong tập hợp số tự nhiên rồi, liệu trong tập hợp số nguyên, các thứ tự đó còn đúng hay không, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
b, Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 : So sánh hai số nguyên
- Mục tiêu:Hướng dẫn học sinh biết cách so sánh hai số nguyên và xác định được số liền sau, số liền trước của một số nguyên
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, tái hiện, hoạt động cá nhân.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Cho HS vẽ trục số trên bảng
H lên bảng vẽ trục số
G: Tương tự phần KT hãy so sánh
giá trị số 3 và 5? So sánh vị trí
điểm 3 và 5 trên trục số?
H quan sát và so sánh
G: Có nhận xét gì về việc so sánh
2 số tự nhiên?
G: Yêu cầu HS làm ?1(bảng phụ)
H điền vào bảng phụ
G: Nhận xét và hoàn chỉnh bài
làm
1 So sánh hai số nguyên
0 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
- Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang) điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên
a nhỏ hơn số nguyên b
?1: (SGK/71)
a Điểm - 5 nằm bên trái điểm - 3 nên - 5 nhỏ hơn - 3; và viết -5 < -3
b Điểm 2 nằm bên phải điểm - 3 nên 2 lớn hơn - 3 , và viết 2 > - 3.
c Điểm - 2 nằm bên trái điểm 0 nên
- 2 nhỏ hơn 0 và viết - 2 < 0
Trang 8Lấy VD về số liền trước số liền sau
của một số TN và so sánh chúng,
nêu nhận xét về các điểm biểu diễn
chúng trên trục số?
G lấy ví dụ, so sánh và cho H nhận
xét
G: Giới thiệu về số liền trước số
liền sau của một số nguyên chú
ý
H lắng nghe, ghi bài
G: Yêu cầu HS làm ?1.SGK/71)
H thực hiện yêu cầu của G
G: Cho HS làm ?2
H thực hiện theo yêu cầu của G
Các H khác nhận xét
* Chú ý: (SGK/71)
*?2: (SGK/72) So sánh.
a 2 < 7 d - 6 < 0
b - 2 >-7 e 4 > - 2
c - 4 < 2 g 0 < 3
* Nhận xét/SGK/72.
Hoạt động 2: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hiểu khái niệm và tìm được giá trị tuyệt đối
của một số nguyên
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá nhân , thực hành
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G: Trên trục số hai số đối nhau có đặc
điểm gì?
H: Cách đều điểm 0 và nằm về hai phía
của điểm 0
G: Tìm khoảng cách từ mỗi điểm 1;-1;
- 5; 5; -3; 2; 0 đến điểm 0?
H: Điểm 1 và -1 cách điểm 0 một khoảng
là 1 đơn vị …
G: Giới thiệu khoảng cách từ điểm 3, -3
đến 0 là giá trị tuyệt đối của số nguyên 3
hoặc -3, tương tự với các số còn lại …
H: Nêu k/n giá trị tuyệt đối của số
nguyên a, kí hiệu
Yêu cầu HS làm ?4 (SGK/72)
G: Qua bài tập có nhận xét gì về GTTĐ
của 1 số nguyên dương? GTTĐ của 1 số
nguyên âm? GTTĐ của hai số đối nhau?
H suy nghĩ và nhận xét G chỉnh sửa nếu
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a.
0 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
*Định nghĩa/SGK/72
Ký hiệu: a
Đọc là: Giá trị tuyệt đối của a
Ví dụ:
= 1; = 1; = 5; = 5;
= 3; = 2
*Nhận xét SGK/72
Trang 9G: So sánh (-5) và (-3) So sánh và nêu
nhận xét …
G: Hướng dẫn HS làm bài 14 SGK/73
H suy nghĩ làm bài, có thể làm theo
hướng dẫn của G
4 Củng cố (10’)
- Sử dụng sơ đồ tư duy nhắc lại về thứ tự trong tập hợp số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên Lưu ý: Có thể coi mỗi số nguyên gồm hai phần: phần dấu và phần số; phần số chính là GTTĐ của nó
- Hướng dẫn HS làm bài tập 11; 12; 15.SGK/73
(Bài 12: 2HS lên bảng, dưới lớp làm bài độc lập, nhận xét bài làm trên bảng Bài 11 và 15 tổ chức trò chơi tiếp sức)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2’)
- Học bài, luyện cách biểu diễn số nguyên trên trục số, tìm số đối của một số nguyên So sánh hai số nguyên, tìm GTTĐ của một số nguyên
- Làm bài tập 16; 17.SGK/73 Nghiên cứu trướccác bài tập còn lại phần luyên tập
- Tóm tắt các kiến thức đã học về số nguyên bằng sơ đồ tư duy
V
Rút kinh nghiệm
Trang 10
Ngày soạn: /2020 Tiết 42
Tuần 14
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho HS khái niệm về tập Z Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm đối số, số liền trước, số liền sau của một số nguyên
2 Kĩ năng
- Học sinh tìm được GTTĐ, số đối của số nguyên, so sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.
2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại các kiến thức về số nguyên đã được học.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình, vấn đáp gợi mở, luyện tập.
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời.
IV Tiến trình dạy học.
Trang 111 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình học)
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’)
Hôm nay chúng ta có 1 tiết để luyện tập các kiến thức về số nguyên đã học.
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về tập hợp số nguyên
- Thời gian: 12’
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh biết cách tóm tắt được kiến thức bằng cách
sử dụng bản đồ tư duy
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G yêu cầu H lên bảng trình bày sơ đồ
tư duy kiến thức về tập hợp số nguyên
H lên bảng vẽ sơ đồ tư duy
G: Hoàn chỉnh sơ đồ
I Lý thuyết
Trang 12Hoạt động 2: Dạng 1: So sánh hai số nguyên
- Mục tiêu: Củng cố cho HS kĩ thuật so sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu
thức đơn giản có chứa GTTĐ
- Thời gian: 15 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G: Số nguyên a lớn hơn 2, số a có chắc
chắn là số nguyên dương không?
Dùng bảng phụ vẽ trục số để giải thích
cho rõ và dùng trục số để giải các phần
của bài 18
H đứng tại chỗ trả lời bài 18
G: Cho HS làm bài 19
G: Gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng
phụ Dưới lớp làm vào vở
H lên bảng điền dấu " +" hoặc "-" vào
chỗ trống để được kết quả đúng trong
bài 19
G: Cho HS làm bài tập 22 theo nhóm bàn
HĐN thực hiện:
a Tìm số liền sau của mỗi số nguyên
sau: 2; - 8; 0; -1
b Tìm số liền trước của mỗi số nguyên
sau: - 4; 0; 1; - 25
G: Tìm số nguyên a biết số liền sau a là 1
số nguyên dương, số liền trước a là 1 số
nguyên âm
Đại diện 1 nhóm trình bày
G: Nhận xét gì về vị trí của số liền trước,
số liền sau trên trục số
H nhận xét
G: Chữa hoàn chỉnh bài mẫu
Dạng 1: So sánh hai số nguyên Bài 18:
a Số a chắc chắn là số nguyên dương
b Không Vì số b có thể là số dương (1; 2) hoặc số 0
c Không Số c có thể là 0
d Số d chắc chắn là số nguyên âm
Bài 19:
a 0 < +2 c - 10 < 6
b – 15 < 0 d 3 < +9
Bài 22
a Số liền sau của 2 là 3
Số liền sau của - 8 là -7
Số liền sau của 0 là 1
Số liền sau của -1 là 0
b Số liền trước của - 4 là -5
Số liền trước của 0 là -1
Số liền trước của 1 là 0
Số liền trước của - 25 là -26
c a = 0
Hoạt động 3 : D ạng 2: Tìm số đối của 1 số nguyên
- Mục tiêu: Củng cố cách tìm số đối của số nguyên
- Thời gian: 5 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Trang 13- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G: Thế nào là 2 số đối nhau?
H: Đứng tại chỗ trả lời
G: Cho H làm bài 21 trên màn
hình
H thực hiện yêu cầu của G H suy
nghĩ, lắng nghe,
G cùng H cả lớp nhận xét, hoàn
chỉnh bài
D ạng 2: Tìm số đối của 1 số nguyên Bài 21: Tìm số đối của mỗi số nguyên
sau:
Số đối của số - 4 là + 4; của 4 là - 4.
Số đối của số 6 là – 6.
Số đối của số là – 5.
Số đối của số là – 3.
Số đối của số 0 là 0.
Hoạt động 4: Dạng 3: Tính giá trị biểu thức
- Mục tiêu: Củng cố cách tìm GTTĐ của một số nguyên, thực hiện phép tính,
tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ
- Thời gian: 8 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G : Nhắc lại quy tắc tính GTTĐ
của 1 số nguyên?
H nhắc lại
G cho HS làm bài 20.SGK
H thực hiện yêu cầu của G Các H
nhận xét G chú ý đến GTTĐ của
một số nguyên ?
Dạng 3: Tính giá trị biểu thức Bài 20/SGK:
4 Củng cố(2):
- Nhắc lại cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số Định nghĩa GTTĐ của một số Qui tắc tính GTTĐ của số nguyên dương, số nguyên
âm, số 0
- Hệ thống lại các dạng bài tập đã chữa, kiến thức có liên quan
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1’)
*Về nhà:
- Ôn các kiến thức về số nguyên đã được học
Làm bài tập 25 - 31 (SBT/ 57- 58).
- Nghiên cứu trước bài " Cộng hai số nguyên cùng dấu", tóm tắt các nội dung chính bằng bản đồ tư duy.
V.
Rút kinh nghiệm