1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lý luận về thẩm định dự án

46 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về Thẩm Định Dự Án
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách kháchquan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng thực hiện và các nội dung cơ bản

Trang 1

Thẩm định: Bài tóm tắt

Chương 1: Lý luận về thẩm định dự án của nhà nước

1.1Khái quát chung về thẩm định dự án:

1.1.1 Khái niệm thẩm định dự án.

• Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách kháchquan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng thực hiện và các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngthực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó đưa ra quyết định đầu tư cho phép đầu tư

và tài trợ vốn của dự án

• Xét trên mục đích quản lí : thẩm định dự án được hiểu là việc xem xét ,phân tích , đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc raquyết định đầu tư

• Trên góc độ kĩ thuật : Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động chuẩn bị của dự

án được thực hiện bằng kĩ thuật phân tích dự án được thiết lập để ra quyết địnhthỏa mãn các quy định của thẩm định

1.1.2 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư:

Trang 2

đánh giá tính hợp lý của DA và hiệu quả của DA để từ đó đưa ra quyết định có nênđưa ra quyết định ĐT cho DA’ hay không

 Trên góc độ NH: NH đóng vai trò là trung gian tài chính lớn tài trợ vốn choDA’ Do đó, để có thể cho vay theo DA ĐT(vốn lớn, thời gian dài) thì các NHTM

và các tổ chức tín dụng cũng cần xem xét, đánh giá về DA’cũng như tình hình tàichính của DN để chắc chắn DA’ có khả năng trả nợ theo các đk của NH, chắc chắn

NH sẽ thu hồi được khoản cho vay→ MĐ cuối cùng là đưa ra quyết định có tài trợvốn cho DA’ hay không

 Trên góc độ nhà nước: Nhà nước không chỉ quan tâm đến hiệu qủa kinh tế

mà DA’ đem lại, sự đóng góp vào tăng trưởng của nền ktế khi DA’ được thực hiện

mà còn xem xét đến tính hiêuh quả về phúc lợi XH, xoá đói giamt nghèo, tạo việclàm, bảo vệ và cải tạo mtrường→ MĐ của TĐ DA’ của nhà nước là để nhà nướcxét duyệt và đưa ra quyết định có cấp phép hay không cấp phép để thực hiện DA’đầu tư

 Trên góc độ các chủ thể khác( công ty tư vấn, các đối tác…): Đối với cácchủ thể khác thì tuỳ theo mqh với CĐT mà có mục đích khác nhau Ví dụ đối vscác đối tác thì TĐ DA’ nhằm mục đích đưa ra quyết định có góp vốn để thực hiệnDA’ hay không

1.1.3 Ý nghĩa của thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư có thể được xem là quá trình thẩm tra, xem xét, đánh giámột cách khoa học, toàn diện những nội dung ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế, xãhội và tính khả thi của dự án; từ đó ra quyết định có đầu tư hay không.Các dự ánkinh tế thường dự tính một thực tế trong tương lai, vì vậy thường mang tính phỏngđoán và vì độ chính xác không đạt đến 100% Mặt khác, các chủ đầu tư khi tiếnhành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thường không lường hết được nhữngthay đổi của thị trường nên những đánh giá đó thường mang tính thời điểm và chủquan Bên cạnh đó, một quyết định đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn, đòihỏi lượng vốn không nhỏ, với một thời gian hoàn vốn tương đối dài, chịu ảnhhưởng của những biến động trên thị trường Hơn nữa, những biến động đó kéotheo những ảnh hưởng về kinh tế, xã hội môi trường đến nhiều phía Vì vậy thẩmđịnh là một công đoạn không thể thiếu, giúp hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêucực đến các bên

Trang 3

Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ những dự án xấu, lựa chọn được những dự ántốt, hứa hẹn một hiệu quả cao Đứng trên mỗi góc độ, thẩm định dự án đều đem lạinhững kết quả nhất định và có ý nghĩa riêng với mỗi bên.

- Về phía chủ đầu tư: việc thẩm định dự án sẽ giúp các chủ đầu tư lựa chọn đượcnhững dự án tối ưu, có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện tự có và khả nănghuy động các nguồn tài chính; tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả dự án, mang lạilợi nhuận lớn trong tương lai

- Về phía các cơ quan chuyên quản: thẩm định dự án sẽ giúp họ đánh giá được tínhcần thiết và phù hợp của dự án đối với tổng thể các kế hoạch chương trình kinh tếcủa nhà nước tại địa phương Xác định được hiệu quả của việc sử dụng các nguồnlực xã hội của dự án, xác định được những tác động có lợi và có hại của dự án đốivới môi trường và những lợi ích khác

- Về phía nhà tài trợ; thẩm định dự án giúp họ đưa ra được quyết định sử dụng tàichính của mình một cách chính xác Thông qua quá trình thẩm định, họ sẽ nắmđược các luồng chi phí và giá trị thu được từ dự án; đánh giá được khả năng thanhtoán của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; đảm bảo an toàn tài chính chomình

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án:

- Căn cứ TĐ DA( căn cứ plý và thực tiễn) Căn cứ plý đc thể hiện ở các chủtrương, chính sách, quy hoạch phát triển, hệ thống VB pháp quy Tính ổnđịnh của các VB pháp quy có ảnh hưởng lớn đến quá trình tổ chức thựchiện TĐ DA Bên cạnh các căn cứ plý, công tác thẩm định còn phụ thuộcvào các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, quy ước thong lệ qtế cùng cáckinh nghiệm thực tiễn

- Đội ngũ cán bộ TĐ DA: gồm nhóm chuyên môn và nhóm pitch Nhómchuyên môn thực hiện đánh giá, pitch DA Nhóm qlý sẽ lựa chọn DA vàđưa ra quyết định ĐT Đội ngũ cán bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến clg côngtác thẩm định Cán bộ có năng lực chuyên môn, am hiểu về nghiệp vụ thẩmđịnh, có kinh nghiệm, có kĩ năng, làm đúng quá trình sẽ đảm bảo cho chấtlượng công tác thẩm định

- Tổ chức công tác TĐ DA: Là việc bố trí, sắp xếp, phân công công vc, quytrình tổ chức thẩm định, mtrg làm vc sẽ tạo đk thuận lợi để thực hiện côngviệc Công tác tổ chức thẩm định DA cần đc thực hiện một cách khoa học,

Trang 4

hợp lý, trên cơ sở phân công trách nhiệm cho cá nhân, phòng ban có chuyênmôn với quy trình phù hợp, có sự ktra giám sát chặt chẽ góp phần nâng caochất lượng TĐ DA

- Phương pháp thẩm định phù hợp với từng ND thẩm định của DA

- Phương tiện TĐ DA: Hệ thống máy tính, các chương trinhg phần mềm hỗtrợ chuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảo sát, sự phát triển của côngnghệ thong tin , hệ thống mạng là một trong những phương tiện cần thiết,hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tácTĐ Vc tham khảo, điều tra, đánh giáthịi trường, các vấn đề lien quan cung cấp rất nhiều thong tin cần thiết

- Thời gian chị phí TĐ DA: 2 nhân tố này a/h trực tiếp đến chất lượng TĐDA: Nếu t/g và chi phí TĐ tăng lên thì chất lượng thẩm định DA sẽ đc nângcao và ngược lại Về t/g, TĐ DA cần đc thực hiện theo đúng quy định củapháp luật, đảm bảo đúng tiến độ để thực hiện các công vc tiếp theo, nhanhchóng đưa sp ra thị trg Về chi phí, nếu có đủ sẽ giúp trang trải các h/đ đặcbiệt là khâu khảo sát thị trường, thu thập thêm thông tin phục vụ cho côngtác đánh giá, thẩm định

1.1.5 Các nguyên tắc thẩm định dự án đầu tư

Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển, công tácchuẩn bị đầu tư vì một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý đầu

tư và xây dựng Thẩm định dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạn thảo dự

án Kết quả của thẩm định dự án là cơ sở để ra quyết định chấp thuận hay bác bỏ

dự án Chính vì vậy, yêu cầu chung đặt ra đối với công tác thẩm định dự án là :Đảm bảo tính hợp pháp: các dự án phải phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu đã đcnhà nước đề ra về quy hoạch, thi công, chất lượng, các chỉ tiêu khác…

Đảm bảo tính khách quan: xuất phát từ nhu cầu thực tế từ đó xem xét sự cầnthiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư

Đảm bảo tính toàn diện: trong quá trình thẩm định cần phân tích dự án trên cơ

sở các nội dung, các phương diện, xem xét tính pháp lý và các quan điểm ( trêngiác độ chủ đầu tư, ngân hàng, cơ quan nhà nước…)

Đảm bảo tính chuẩn xác: mức độ tín cậy và có căn cứ của thông tin và các vấn

đề nghiên cứu

Trang 5

Đảm bảo tính kịp thời: kịp thời về thời hạn, thời gian thẩm định dự án nhằmnắm bắt được các cơ hội đầu tư và kịp tiến độ của dự án.

Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọinguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế : Vốn trong nước và vốn nước ngoài, vốnngân sách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước, vốn hỗ trợ phát triểnchính thức, vốn của các thành phần kinh tế khác Tuy nhiên, tuy theo tầm quantrọng, quy mô và nguồn vốn của từng dự án mà yêu cầu, nội dung và công tác tổchức thẩm định các dự án này cũng khác nhau Chúng được tuân thủ theo các quyđịnh hiện hành trong quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước

1.2.1 Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

- Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

- Vốn đầu tư của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước

Trang 6

Căn cứ thẩm định.

- Hồ sơ trình DA: đc lập theo đúng các quy định hiện hành, là tài liệu chính

thức và căn bản nhất để làm căn cứ tđ nên cần ktra, xem xét các ND có đảm bảotính plý hay ko từ đó tiến hành ptích Căn cứ này t?/h hạn chế của công tác tđ làxem xét ko dựa trên thực tế mà chỉ dựa trên số liệu của hồ sơ DA

Căn cứ theo NĐ 12 và TT 03 hồ sơ trình thẩm định DADT gồm:

- Ngoài ra kinh nghiệm thực tế trong quá trình thẩm định DA cũng là căn cứquan trọng để thẩm định DA đầu tư

Thẩm quyền thẩm định.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn ngân sách nhà nước tổ chứcthẩm định và chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với dự ánđầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổ chức thẩm định và quyết định dự án đượchưởng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Bộ Tài chính tổ chức thẩm định và quyết định việc bảo lãnh nhà nước đối với

dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng thuộc danh mục được Nhà nước bảo lãnh

- Hội đồng quản trị của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanhnghiệp nhà nước khác hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc của doanh nghiệp nhànước không có Hội đồng quản trị tổ chức thẩm định và quyết định đối với

Trang 7

việc sử dụng nguồn vốn đầu tư phỏt triển của doanh nghiệp nhà nước để đầutư.

- Thẩm quyền thẩm định chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư củaTổng cụng ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước thực hiện theo quyết định củaThủ tướng Chớnh phủ

Cơ quan thẩm định cú trỏch nhiệm tổ chức thẩm định và thụng bỏo bằng văn bảncho chủ đầu tư biết về quyết định chấp thuận hoặc khụng chấp thuận việc sử dụngvốn nhà nước để đầu tư

Quy trỡnh thẩm định.

- Tiếp nhận hồ sơ dự ỏn

- Thực hiện cụng việc thẩm định

- Lập bỏo cỏo kết quả thẩm định dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh

Bỏo cỏo kết quả thẩm định dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh được lập theomẫu

- Trỡnh người cú thẩm quyền quyết định đầu tư

Tiếp nhận hồ sơ dự án.

Thẩm định t cách pháp lý của đối tợng xin vay.

Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn là việcxem xét năng lực pháp luật và năng lực hành vi của họ Mục

đích và nội dung của việc thẩm định này nhằm khẳng định

điều kiện thứ nhất đợc quy định tại điều 7 (điều kiện vayvốn) quy định cho vay đối với khách hàng của nhno bao gồm:

- Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập

Trang 8

Sau khi xem xét các tài liệu trên thấy hợp lệ, hợp pháp cán

bộ tín dụng thẩm định xem xét về các nội dung: ngành nghề

đăng ký kinh doanh- tổng mức vốn pháp định -vốn điều lệ.(phải phù hợp với luật định)

Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ tín dụng thẩm đinhphải rút ra đợc nhận xét về tcách pháp lý, ngời đại diện hợp phápcủa kháchhàng Nếu mọi hồ sơ đều phù hợp thì tiến hành bớctiếp theo

Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng.

+ Xác định khả năng tài chính của khách hànglàmôt khâuquan trọng trong quy trình thẩm định, nó liên quan đến khảnăng thu hồi vốn sau này Đòi hỏicán bộ thẩm định phải xem xétkhả năng tài chính của khách hàng ở quãng thời gian trớc và tạithời điểm đề nghị vay vốn

Cán bộ thẩm định dựa vào các báo cáo tài chính để xemxét về các mặt

-Nguồn vốn chủ sở hữu có đảm bảo đủ vốn pháp địnhhay không, nhận xét về việc tăng giảm có hợp lí hay không

- Kết quả sản xuất kinh doanh năm trớc, quý trớc: lỗ, lãi

Nợ ngắn hạn

Trang 9

Xem xét mặt tài chính của dự án:

Xác định tổng mức đầu t.

+ Vốn cố định

- Máy móc thiết bị và công nghệ (đốivới những dự án cóchuyển giao công nghệ) gồm cả thuế nhập khẩu v à chi phíkhác có liên quan đến máy móc thiết bị

- Xây dựng cơ bản

- Lãi phải trả trong thời gian xây dựng cơ bản

- Giá trị thuê đất đã trả trớc nếu có

- Dự phòng (bao gồm cả cáckhoản dự phòng cho dự án và dựphòng trợt giá trong xây dựng cơ bản)

- Chi phí khác: chi phí lập dự án, thiết kế, khảo sát

+ Vốn lưu động

Nguồn vốn.

+ Vốn điều lệ hoặc vốn của chủ đầu t tham gia dự án

+ Vốn ngân sách cấp

+ Vốn vay: - Vay uư đãi

- Vay nớc ngoài hoặc trả chậm thiết bị

Trang 10

Tính toán mức cho vay, thời hạn vay, trả nợ của dự án.

Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn tự có của - Vốn khác Của dự ỏn của chủ đầu tư nếucú

Thời hạn vay = thời gian XDCB + Thời gian trả nợ

Thời hạn trả nợ = Mức cho vayKhấu hao cơ bản + lợi nhuận + nguồn khác

(nếu có)

Phân tích hiệu quả của dự án.

Đợc xem xét trên 2 mặt:

• Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của dự án đợc đề cập ở đây khỏi phảitheo nh ở phần I ( là những giá trị gia tăng mà dự án mang lạicho toàn bộ nền kinh tế) mà theo quan niệm của ngân hàngthì hiệu quả kinh tế của dự án thể hiện ở các chỉ tiêu về lợinhuận ,các chỉ tiêu về giá trị hiện tại ròng, tỷ suất hoàn vốn nội

bộ và điểm hoà vốn Nh vậy, nội dung hiệu quả kinh tế ở đâychính là nội dung hiệu quả vốn đầu t của dự án cụ thể:

+ Xác định lợi nhuận:

Việc tính toán các yếu tố, chỉ tiêu để xác định lợi nhuận,các chỉ tiêu hiệu quả và khả năng tích luỹ của dự án phải dựatrên các cơ sở.:

- Các định mức kinh tế kỹ thuật của từng ngành cụ thể

- Các quy định của nhà nớc về các vấn đề liên quan (thuế,khấu hao cơ bản, phơng thức hạch toán )

Trang 11

- Các giả định phù hợp với điều kiện thực tế của từng dự án( giả định về công suất hoạt động, giá thành, giá bán sảnphẩm, khả năng tiêu thụ ).

- Tham khảo các dự án tơng tự đã đầu t (nếu có)

Bảng tính toán hiệu quả

(NHNo VN – quy chế cho vay đối với khách hàng)

đặc biệt chú trọng đến các yếu tố đó khi xem xét dự án và khi

dự án đã đi vào hoạt động

Bảng tính toán khả năng tích luỹ của dự án

Trang 12

1 2 3

1 Khấu hao

2 Lãi ròng

3 Tổng cộng

Qua bảng trên ngân hàng thấy đợc khả năng tích luỹ của

dự án qua các năm đây chính là nguồn trả nợ gốc của dự án,

ph-ơng án vay vốn Trên cơ sở đó đối với kế hoạch trả nợ của dự án

sẽ cho thấy khả năng trả nợ các nguồn vốn vay cuả dự án

• Các chỉ tiêu hiệu quả

Trong hệ thống NHNo VN áp dụng 3 chỉ tiêu cơ bản sautrong việc thẩm định:

- Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV)

NPV = n ( ) ( ) t

t

n t

t

i x Ct i

i là lãi suất chiết khấu

Nếu NPV > 0 dự án có lãi, có thể đầu t

Nếu NPV = 0 dự án chỉ hoà vốn

Nếu NPV < 0 dự án bị lỗ, không thể đầu t

- Tỷ suất nội hoàn nội bộ (IRR)

Sở giao dịch cũng dùng tiêu chuẩn này để thẩm định cácphơng án của dự án cùng quy mô đợc đề xuất, việc lựa chọn dựavào độ lớn của IRR (việc tính toán nh chơng 1 trang )

- Điểm hoà vốn:

Trang 13

Việc tính toán điểm hoàvốn để dgd xácđịnh mức độ củasản xuất kinh doanh mà tại đó khách hàng không cólãi mà cũngkhông bị lỗ.

Sản lợng hoà vốn = F

P – V Doanh thu hoà vốn = SLHV* P

Công suất hoạt động hoà

vốn =

FR-VTrong đó: F: Định phí ( đơn vị)

P: Đơn giá (đơn vị) sản phẩm

V: Biến phí trên một đơn vị sản phẩm

R: Doanh thu tối đa (theo công suất)

Ngoài các chỉ tiêu trên, tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế vàtính chất của từng dự án cụ thể, Sở giao dịch còn có thể sửdụng thêm một số chỉ tiêu khác nhằm đánh giá chính xác hiệuquả kinh tế của dự án đầu t

Phân tích tính khả thi về khả năng trả nợ của dự án.

Vấn đề này đợc Sở giao dịch đặc biệt chú trọng bởi nó tác

động vào nguồn của sở trong thời gian sau đó Thông qua kếhoạch trả nợ vốn vay và khả năng tích luỹ của dự án cán bộ thẩm

định xem xét và phân tích khả năng trả nợ vốn vay của dự ánQuyết định cho vay

Bảng số liệu sau sẽ giúp ngân hàng thấy rõ khả năng trả nợcủa dự án, đồng thời cũng thể hiện sự phù hợp hay không phù hợpcủa cácnguồn vốn đầu t cũng nh các nguồn vốn vay của dự án vềcơ cấu nguồn vốn, số vốn thời hạn, lãi suất, phân kỳ trả nợ khi

dự án đã đợc xác định là có hiệu quả đây cũng là cơ sở để

Trang 14

ngân hàng xem xét, tìm hiểu và đa ra các giải pháp khắc phục

về các nguồn vốn, phù hợp với các điều kiện thực tế của dự án

( NHNo VN Quy chế cho vay đối với khách hàng)

Bên cạnh việc phân tích khả thi của dự án về mặt tàichính, việc phân tíchs tính khả thi còn đợc xem xét trên ph-

ơng diện thị trờng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; nguyên nhiên vậtliệu và các yếu tố đầu vào của dự án; công nghệ và tài sản cố

định; tổ chức; quản lý sản xuất và lao động

Để kiểm tra tính đúng đắn của số liệu và các giấy tờ đợckhách hàng cung cấp (Sở phân công) cán bộ tín dụng trực tiếpxuống cơ sở kiểm tra, xem xét Bên cạnh đó có một số khía cạnhphải kết hợp cùng với các chuyên viên kỹ thuật mới giám định,kiểm tra đợc, điều đó đòi hỏi ngân hàng phải tổ chức tốt quátrình thẩm định ⇒ Đánh giá và kết luận dự án

Qua quá trình thẩm định cán bộ thẩm định tiến hànhtóm tắt lại toàn bộ các nội dung đã thẩm định trên cơ sở có sự

đánh giá và kết luận cơ bản về dự án tuy nhiên cần tổng hợp và

đặc biệt chú ý đến những yếu tố có nguy cơ đe doạ đén sựthành công của dự án, các phơng án dự phòng và khắc phụcnhững yếu tố này

Kết luận về hiệu quả và tính khả thi của dự án trên cơ sở

đó đa ra các đề xuất:

Trang 15

- Cã thÓ ®Çu t cho dù ¸n (t¹i sao)

- Kh«ng ®Çu t cho dù ¸n ( t¹i sao)

- §Ò xuÊt lo¹i h×nh tÝn dông, c¬ cÊu, biÖn ph¸p qu¶n lýkho¶n vay

- Tr×nh trëng phßng kinh doanh (hoÆc phã phßng) xem xÐt

-Xem xét tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư

-Sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của nhà nước, các quy định,các chế độ ưu đãi

-Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng

o Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án:

Xem xét tính đầy đủ, chính xác trong từng nội dung phân tích cung cầu thịtrường về sản phẩm của dự án:

-Kết luận khái quát về mức độ thỏa mãn cung cầu thị trường tổng thể về sảnphẩm của dự án

-Kiểm tra tính hợp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án.-Đánh giá sản phẩm của dự án

-Đánh giá cơ sở dữ liệu, các phương pháp phân tích, dự báo cung cầu thịtrường về sản phẩm của dự án

-Đánh giá các phương án tiếp thị, quảng bá sản phẩm của dự án, phương thứctiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm

-Xem xét khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm của dự án.Đối với sản phẩm xuất khẩu cần phân tích thêm:

-Sản phẩm có đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn xuất khẩu hay không

-Phải đánh giá đúng tương quan giữa hàng xuất khẩu và hang ngoại về chấtlượng, hình thức bao bì, mẫu mã

Trang 16

-Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngách hay không

-Đánh giá tiềm năng xuất khẩu sản phẩm của dự án

-Cần hết sức tránh so sánh đơn giản, thiếu cơ sở dẫn đến quá lạc quan về ưuthế sản phẩm xuất khẩu

Đối với sản phẩm thay thế nhập khẩu,ngoài việc so sánh giá còn phải tínhđến tâm lí chuộng hang ngoại của người tiêu dùng

o Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án:

-Đánh giá công suất của dự án

-Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn

-Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của dự án

-Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án

-Phân tích đánh giá các giải pháp xây dựng

-Thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường

o Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án:

-Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án

-Xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án

-Đánh giá nguồn nhân lực của dự án: số lao động, trình độ tay nghề, kế hoạchđào tạo, khả năng cung ứng

o Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án:

-Thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn

-Thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự án

-Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hang năm của dự án-Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hang năm của dự án-Kiểm tra tính chính xác của tỷ suất r trong phân tích tài chính dự án, căn cứvào chi phí sử dụng của các nguồn vốn huy động

-Thẩm định dòng tiền của dự án

-Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

-Kiểm tra độ an toàn trong thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khảnăng trả nợ của dự án

o Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án:

Trang 17

Đánh giá về mặt kinh tế quốc gia và lợi ích xã hội mà dự án mang lại thôngqua việc xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án mang lại.Các chỉ tiêu này cần được kiểm tra và đánh giá cụ thể để thấy được tác động của

dự án đối với nền kinh tế và xã hội

Các chỉ tiêu thường được xem xét:

-Số lao động có việc làm từ dự án

-Số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư

-Mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ

-Mức tiết kiệm ngoại tệ

-Mức đóng góp cho ngân sách thông qua các khoản thuế

-Tác động đến sự phát triển các ngành, địa phương và vùng lãnh thổ

Đối với các dự án mua sắm thiết bị hang hóa thuộc vốn nhà nước Nội dungthẩm định đơn giản hơn, chủ yếu đi vào xem xét và rút ra kết luận về các vấn đềsau:

Trang 18

-Thẩm định hiệu quả tài chính

Ngân hàng:

Quan điểm: tổng vốn đầu tư

-Đánh giá khả năng trả nợ của dự án, yêu cầu vốn chủ sở hữu trên tổng vốnđầu tư từ 15-30%

-Đảm bảo an toàn cho đồng vốn cho vay, giảm thiểu rủi ro

-Ưu tiên cho những dự án có nhu cầu vay vốn, có hiệu quả, có khả năng sinhlợi từ khoản cho vay đó

-Lãi suất bình quân: r

Nội dung thẩm định:

-Thẩm định khách hàng xin vay vốn: Đánh giá doanh nghiệp như thế nào?Khả năng tài chính như thế nào? Sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng theo 2tiêu chuẩn: chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính

-Thẩm định dự án đầu tư: mục đích, sự cần thiết, căn cứ, tính khả thi, hiệuquả, khả năng trả nợ

-Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay

Nhà nước:

Quan điểm: quan điểm toàn diện ( lợi ích kinh tế xã hội), xem xét mức độđóng góp của dự án đối với xã hội

Nội dung thẩm định:

-Thẩm định toàn diện tất cả các nội dung

-Sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí kinh tế, đứng trên quanđiểm của toàn xã hội

Nếu dự án vừa có lợi cho chủ đầu tư, vừa có lợi cho nền kinh tế thì dễ dàngđược triển khai

Nếu dự án có lợi cho chủ đầu tư những đứng trên giác độ nền kinh tế mà ko

có lợi thì nhà nước có thể sẽ không chấp nhận dự án, hoặc nếu chấp nhận thì sẽđánh thuế

Nếu dự án có lợi cho nền kinh tế nhưng đứng trên giác độ chủ đầu tư màkhông có lợi thì nhà nước cần tiến hành trợ cấp, ưu đãi để dự án được thực hiệnNếu dự án không có lợi cả cho nền kinh tế và chủ đầu tư thì cần loại bỏ ngay

1.2.2 thẩm định dự án không sử dụng ngân sách nhà nước

Trang 19

12.2.1 khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư đối với dự án không sử dụng ngân sách nhà nước là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án, từ đó raquyết định đầu tư và cho phép đầu tư Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự

án Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1.2.2.2 mục đích

- Đánh giá tính hợp lý của dự án :

- Đánh giá tính phù hợp của dự án

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án:

- Đánh giá tính khả thi của dự án

- Giúp cho mọi người nhận thức và xác định rõ những cái lợi, cái hại của dự

án trên các mặt để có các biện pháp khai thác và khống chế

1.2.2.4 nội dung

a Mục tiêu và căn cứ pháp lý của dự án.

Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội đất nước,mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ phát triển Xem xét

tư cách pháp nhân ,năng lực của chủ đầu tư Đây là nội dung quyết định phần lớnđến việc đình hoãn hay huỷ bỏ dự án

Trang 20

b Thẩm định sản phẩm, thị trường.

Đánh giá mức độ tham gia và khả năng cạnh tranh mà sản phẩm của dự án

có khả năng đạt được.Nếu kết quả phân tích cho thấy triển vọng thị trường chỉmang tính chất nhất thời hay đang dần thu hẹp lại thì cần thận trọng xem xét đầu

tư cho dự án

c.thẩm định về phương diện kỹ thuật, về thiết bị công nghệ của dự án.

Đây là phần cốt lõi của dự án, quyết định kết quả và hiệu quả của đầu tư,nên được xem xét kỹ trước khi đánh giá khía cạnh khác ,kể cả khả năng sinh lời vềmặt tài chính và kinh tế của dự án

+ Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu tư và công suất của dự án:

Từ việc nghiên cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanhnghiệp,đề xuất hình thức đầu tư phù hợp

Xem xét việc lựa chọn công suất thiết bị cần dựa vào nhu cầu thị trườngcủa sản phẩm, tính năng của thiết bị có thể lựa chọn và khả năng tài chính của chủđầu tư

+ Nghiên cứu về dây chuyền công nghệ và lựa chọn thiết bị :

Việc thẩm định phải phân tích được rõ ưu điểm và những hạn chế củacông nghệ lựa chọn Đối với điều kiện cụ thể của Việt nam công nghệ được lựachọn nên là cong nghệ đã qua kiểm chứng thành công, vì vậy cần thu thập, tích luỹthông tin về kinh ngiệm của các nhà sản xuất có sản phẩm và công nghệ tương tự.Nếu là công nghệ áp dụng lần đầu trong nước cần có kết luận của cơ quan giámđịnh công nghệ

c Sự hợp lý của phương án địa điểm, sử dụng đất đai, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia.

Các dự án đầu tư mới, mở rộng quy mô sản xuất lớn cần có các phương

án về địa điểm để xem xét lựa chọn Đối với các dự án đầu tư chiều sâu, đổi mớithiết bị công nghệ, cải tạo nhà xưởng, do đặt trên nền bệ của xí nghiệp đang hoạtđộng nên không cần nhiều phương án về địa điểm

Vị trí của dự án phải được tối ưu vì vậy cần đảm bảo các yêu cầu như:tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng, kiến trúc của địa phương và các quy

Trang 21

hoạch của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy,quản lý di tích lịch sử…thuận lợi về giao thông, phương tiện và chi phí vận tải phùhợp, giá cước hạ Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, cơ sở phục vụ sản xuất chủyếu, cơ sở tiêu thụ sản phẩm quan trọng Hợp lí với việc đi lại của cán bộ côngnhân Tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có trong vùng như: lưới điện quốc gia,

hệ thống cung cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc, bưu điện Các chấtphế thải, nước thải nếu độc hại phải qua khâu xử lý và gần tuyến nước thải chophép Phải xa khu dân cư nếu có khí độc hại và tiếng ồn

Mặt bằng được chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tương lai phùhợp với tiềm năng phát triển doanh nghiệp

Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù: nếu việc đầu tư đòi hỏiphải xây dựng ở địa điểm mới, để ước tính tương đối đúng chi phí và thời gianthực hiện dự án, cần xem xét khả năng giải phóng mặt bằng và đền bù thiệt hại chocộng đồng nơi có dự án

d Thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường:

Tất cả các dự án đầu tư được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phảithẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường và biện pháp xử lí hạn chế mức độđộc hại đến môi trường và biện pháp xử lý hạn chế mức độ độc hại đến môi trườngsống

f Thẩm định về phương diện tổ chức:

- Xem xét các đơn vị thiết kế thi công: Phải có tư cách pháp nhân, có nănglực chuyên môn, có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Xem xét các đơn vị cung ứng thiết bị công nghệ

- Xem xét về tiến độ thi công công trình và chương trình sản xuất của dự

án

g Thẩm định về phương diện tài chính của dự án.

- Thẩm tra việc tính toán và xác định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn:+ Vốn đầu tư xây lắp:

+ Vốn đầu tư thiết bị:

Ngoài các yếu tố về vốn đầu tư trên cần kiểm tra một số nội dung chi phísau:

+ Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công

Trang 22

+ Nhu cầu về vốn lưu động ban đầu hoặc nhu cầu vốn lưu động bổ sung để

dự án sau khi hoàn thành có thể đi vào hoạt động ngay được

Việc xác định hợp lý vốn đầu tư của dự án là cần thiết tránh hai khuynhhướng tính quá cao hoặc quá thấp Sau khi xác định hợp lý vốn đầu tư cần xem xétviệc phân bổ vốn đầu tư theo chương trình tiến độ đầu tư Việc này đặc biệt cầnthiết với các công trình có thời gian xây dựng dài

- Xem xét suất đầu tư (theo từng ngành nghề)

Việc xem xét này mục đích là để đánh giá mức độ hiện đại của công nghệthiết bị

- Kiểm tra về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu vốn theo công dụng: thường được coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu tư chothiết bị cao hơn xây lắp, tuy nhiên cần linh hoạt tuỳ theo tính chất và điều kiện cụthể của dự án, không nên quá máy móc áp đặt

Cơ cấu vốn bằng nội tệ và ngoại tệ: cần xác định đủ số vốn đầu tư và chiphí sản xuất bằng ngoại tệ của dự án để có cơ sở qui đổi tính toán hiệu quả của dự

án, mặt khác việc phân định rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ để xác định đượcnguồn vốn ngoại tệ cần thiết đáp ứng nhu cầu của dự án

Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn; việc thẩmđịnh chỉ tiêu này cần chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết từ nguồn vốn dự kiến để đisâu phân tích tìm hiểu các khả năng thực hiện của cá nguồn vốn đó

Căn cứ vào các nguồn vốn có thể huy động cần quan tâm xử lý các nộidung để đảm bảo khả năng về nguồn vốn như:

+ Vốn tự có của doanh nghiệp: cần kiểm tra phân tích tình hình tài chính vàsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định số vốn tự có của doanh nghiệp

+ Vốn trợ cấp của ngân sách: cần xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp

có thẩm quyền đối với nguồn vốn ngân sách

+ Vốn vay ngân hàng: cần xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của ngânhàng đã cam kết cho vay

+ Vốn vay nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả: cần xem xét kỹ việcchấp hành đúng qui định của nhà nước về vay vốn nước ngoài của doanh nghiệp

và xem xét kỹ việc chấp hành đúng các qui định của nhà nước về các cam kết đãđạt được với phía nước ngoài cũng như khả năng thực tế để thực hiện cam kết đó

* Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu:

Trang 23

+ Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 Đốivới dự án có triển vọng, hiệu quả thu được rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1

+ Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án

Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án đánh giá tính hiệu quả của dự án trongsuốt thời gian hoạt động

+ Thời gian thu hồi vốn đầu tư

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thuhồi đủ vốn đã bỏ ra

Dự án được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn đầu tư <= Tđm

+ Hệ số hoàn vốn nội bộ

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu đểtính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì tổng thu bằngtổng chi

độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn

h Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Thẩm định kinh tế-xã hội là một nội dung quan trọng của dự án Trên góc

độ người đầu tư là các doanh nghiệp, mục đích quy tụ là lợi nhuận Khả năng sinh

Ngày đăng: 18/04/2022, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán khả năng tích luỹ của dự án. - Lý luận về thẩm định dự án
Bảng t ính toán khả năng tích luỹ của dự án (Trang 11)
Qua bảng trên ngân hàng thấy đợc khả năng tích luỹ của dự án qua các năm đây chính là nguồn trả nợ gốc của dự án,  ph-ơng án vay vốn - Lý luận về thẩm định dự án
ua bảng trên ngân hàng thấy đợc khả năng tích luỹ của dự án qua các năm đây chính là nguồn trả nợ gốc của dự án, ph-ơng án vay vốn (Trang 12)
- Theo dõi trín bảng lớp, ví dụ tả buổi sâng trín cănh đồng: - Lý luận về thẩm định dự án
heo dõi trín bảng lớp, ví dụ tả buổi sâng trín cănh đồng: (Trang 26)
Bảng 4 (Nguồn:Vụ thẩm định và Giỏm sỏt đầu tư) - Lý luận về thẩm định dự án
Bảng 4 (Nguồn:Vụ thẩm định và Giỏm sỏt đầu tư) (Trang 28)
Bảng 5 Nguồn(Vụ thẩm định và Giỏm sỏt đầu tư) - Lý luận về thẩm định dự án
Bảng 5 Nguồn(Vụ thẩm định và Giỏm sỏt đầu tư) (Trang 31)
Bảng 6 (Nguồn:Vụ thẩm định và Giỏm sỏt đầu tư) - Lý luận về thẩm định dự án
Bảng 6 (Nguồn:Vụ thẩm định và Giỏm sỏt đầu tư) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w