Công tác thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, đúngtiến độ, làm rõ những mặt hạn chế và tiềm ẩn rủi ro của dự án nhằm bảo vệ quyền lợihợp pháp của Quỹ và tài sản
Trang 1UBND TỈNH ĐĂK LĂK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09 /QĐ-HĐQL Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 5 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế thẩm định dự án đầu tư
của Quỹ Đầu tư phát triển Đăk Lăk HỘI ĐỒNG QUẢN LÝQUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐĂK LĂK
Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ,
về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Quyết định số 94/2002/QĐ-UB ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chủ tịchUBND tỉnh Đăk Lăk về việc thành lập Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk;
Căn cứ Quyết định số 95/2002/QĐ-UB ngày 01/7/2002 của UBND tỉnh Đăk Lăk,
về việc thành lập Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk;
Căn cứ Quyết định số 3797/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịchUBND tỉnh Đăk Lăk, về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tưphát triển Đăk Lăk;
Căn cứ Nghị quyết Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk tại kỳ họpngày 24 tháng 03 năm 2010
Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Ban hành Quyết định này kèm theo Quy chế thẩm định dự án đầu tư của
Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Giám đốc Quỹ đầu tư
phát triển Đăk Lăk có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này
Điều 3 Hội đồng quản lý, Trưởng ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển
Đăk Lăk và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
- Bộ Tài chính(thay b/c)
- UBND tỉnh (thay b/c)
Trang 2- Các Sở: TC, XD, KHĐT tỉnh;
- Lưu HCNS,VT.
Trần Sỹ Thanh
UBND TỈNH ĐĂK LĂK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY CHẾ Thẩm định dự án đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ-HĐQL ngày 10 tháng 5 năm 2010 của
Hội đồng Quản lý Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Mục đích, yêu cầu.
1 Mục đích.
Giúp cho Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển (sau đây gọi tắt làQuỹ) có quyết định chính xác, an toàn, hiệu quả dự án mà Quỹ sẽ đầu tư, xác định hìnhthức đầu tư một cách phù hợp như: cho vay đầu tư, đầu tư trực tiếp hoặc hình thức kháctheo đúng quy định của Điều lệ Quỹ
2 Yêu cầu.
Phải phù hợp với chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; theo đúng cácchuẩn mực kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành; đúng với Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Quỹ
Công tác thẩm định phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, đúngtiến độ, làm rõ những mặt hạn chế và tiềm ẩn rủi ro của dự án nhằm bảo vệ quyền lợihợp pháp của Quỹ và tài sản của Nhà nước
Điều 2 Đối tượng thẩm định.
1 Thẩm định các dự án đầu tư: bao gồm các dự án đầu tư và xây dựng mới, cải
tạo nâng cấp các dự án đã đầu tư, các dự án đầu tư mua sắm tài sản máy móc thiết bị,các dự án di dời nhà xưởng, các dự án thuộc chương trình đầu tư trọng điểm của tỉnh
Trang 32 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay: bao gồm động sản, bất động sản như:
Quyền sử dụng đất, nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, ô tô, các chứng chỉ có giá,chứng chỉ tiền gởi…
3 Các đối tượng thẩm định: phải phù hợp với quy định tại điều 11, điều 12,
điều 14 của Điều lệ Quỹ
Điều 3 Các điều kiện thẩm định.
1 Đối với các dự án.
- Đã hoàn chỉnh nội dung báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình
- Có khả năng thu hồi vốn và hoàn trả nợ vay trong thời hạn cho phép
- Có hiệu quả về kinh tế - xã hội và tài chính
2 Đối với chủ đầu tư.
- Là tổ chức kinh tế, có đủ tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật
- Chủ đầu tư là tổ chức kinh tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh thì tình hìnhtài chính phải lành mạnh, minh bạch
- Phải đáp ứng được tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định
3 Đối với tài sản đảm bảo nợ vay.
- Chủ sở hữu tài sản phải có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài sảnđảm bảo tiền vay tại thời điểm xin vay vốn của Quỹ Đầu tư phát triển và không đượccầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân nào khác
- Các tài sản thế chấp phải thể hiện đầy đủ, chứng minh giấy tờ hợp pháp theoquy định hiện hành
Điều 4 Phương pháp thẩm định.
1- Quỹ thực hiện thẩm định: Trên cơ sở các thông tin, số liệu, hồ sơ, chứng từ
được cung cấp, kết hợp kiểm tra thực tế nếu thấy cần thiết thì thực hiện thẩm định theocác nội dung quy định của Quy chế này
2- Thuê tư vấn: Những dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp, vượt quá khả
năng của Quỹ thì có thể thuê cơ quan tư vấn thực hiện
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5 Nội dung thẩm định.
1 Đối với các dự án: Tuỳ theo tính chất của từng dự án, thực hiện thẩm định một
phần hoặc toàn bộ các nội dung sau:
Trang 4- Đánh giá cơ sở pháp lý của dự án.
- Phân tích nhu cầu và tính cấp thiết của dự án
- Phân tích đánh giá về máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ, chất lượng sảnphẩm, khả năng cạnh tranh và thị trường của sản phẩm
- Phân tích đánh giá về phương án tài chính, nguồn thu của dự án và khả năng thuhồi vốn đầu tư
- Phân tích hiệu quả về kinh tế-xã hội, tài chính, môi trường
- Đánh giá các yếu tố rủi ro tiềm ẩn của dự án
2 Đối với chủ đầu tư.
- Thẩm định tính pháp lý của chủ đầu tư
- Thẩm định năng lực hoạt động của chủ đầu tư
- Thẩm định khả năng tài chính của chủ đầu tư
3 Đối với tài sản đảm bảo nợ vay.
- Thẩm định tính pháp lý của quyền quản lý và quyền sở hữu tài sản
- Thẩm định giá trị chuyển đổi thành tiền của tài sản
- Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo tiền vay tại thời điểm thẩm định so với mứcvay theo hợp đồng tín dụng
Điều 6 Những tiêu chí thẩm định.
1 Đối với thẩm định dự án.
- Thẩm định hồ sơ pháp lý như: quyết định hoặc giấy phép đầu tư dự án, các báocáo nghiên cứu khả thi, thiết kế và tổng dự toán được các cơ quan có thẩm quyền phêduyệt và các hồ sơ khác có liên quan
- Mục tiêu của dự án đầu tư
- Quy mô và biện pháp thực hiện dự án
- Thời gian thực hiện dự án và vòng đời dự án
- Phương án vốn để thực hiện dự án: vốn vay của Quỹ, vốn vay các tổ chức tàichính, tín dụng khác, vốn huy động của cổ đông, thuê tài chính
- Các yếu tố đầu vào của dự án như: nguyên liệu, nhân công, máy móc thiết bị,quy trình kỹ thuật
- Các yếu tố đầu ra như: thị trường, giá cả, chiến lược kinh doanh khai thác dự án,
dự báo biến đổi cung cầu
- Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Xem xét các yếu tố về hiệu quả tài chính của dự án như: giá trị hiện tại ròng(NPV), tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR), điểm hoà vốn, tình hình lãi lỗ của dự án, phươngán
- Xác định thời gian hoàn vốn, nguồn vốn trả nợ
- Các biện pháp để thực hiện dự án, phương thức đảm bảo nếu được xét cho vay
Trang 5- Những tiềm ẩn rủi ro của dự án.
Việc thẩm định tình hình tài chính của dự án, của doanh nghiệp không chỉ căn cứvào các số liệu báo cáo, mà còn phải dùng đến các chỉ tiêu tài chính nêu tại phụ lục kèmtheo Quy chế này
2 Đối với thẩm định tài chính doanh nghiệp của chủ đầu tư.
- Tình hình tài chính qua 2 năm liên tục gần nhất thể hiện trên bảng cân đối tàikhoản, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo tài chính liên quan
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu và tỷ suất tài chính
- Tình hình công nợ
- Tình hình thanh khoản
- Khả năng trả nợ, nguồn trả nợ và phương án trả nợ
- Riêng việc thẩm định tài chính để cho vay còn phải thực hiện theo quy định vềQuy chế cho vay của Quỹ
3 Đối với thẩm định doanh nghiệp, chủ đầu tư.
- Tính pháp lý và năng lực dân sự của doanh nghiệp, chủ đầu tư (quyết định thànhlập, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, điều lệ hoạt động, người đạidiện hoặc người được uỷ quyền )
- Năng lực về tài chính (vốn điều lệ, vốn tự có, tài sản hữu hình, tài sản vô hình
và các nguồn vốn khác)
- Thời gian hoạt động còn hiệu lực (thời gian này phải bằng hoặc lớn hơn thờigian thực hiện dự án)
- Năng lực và kinh nghiệm quản lý, uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp, chủ đầu tư
4 Đối với tài sản đảm bảo nợ vay.
- Kiểm tra thực tế tài sản được thế chấp để đảm bảo nợ vay
- Xác định tình hình tài sản, vị trí tài sản và giá trị của tài sản tại thời điểm ký kếthợp đồng thế chấp
- Việc định giá tài sản phải căn cứ theo các quy định hiện hành của pháp luật
- Các loại giấy tờ hợp pháp của các tài sản thế chấp của chủ sở hữu được giao choQuỹ quản lý trong thời gian vay vốn theo hợp đồng ký kết
Điều 7 Hồ sơ thẩm định.
1 Đối với các dự án: Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư bao gồm:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với dự án đầu tưtrực tiếp
- Nghị quyết đầu tư dự án của các tổ chức kinh tế
- Báo cáo dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật (báo cáo nghiên cứukhả thi)
Trang 6- Các văn bản có giá trị pháp lý liên quan đến dự án như quy hoạch, vấn đề ônhiễm môi trường, cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Các văn bản chính thức khác của chủ đầu tư về dự án
2 Đối với doanh nghiệp, chủ đầu tư.
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập của doanh nghiệp, của chủ đầu tư dự ánhoặc văn bản khác chứng minh tư cách pháp nhân
- Báo cáo tài chính 2 năm liên tục gần nhất của doanh nghiệp đối với doanhnghiệp đang hoạt động SXKD
- Các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủđầu tư
3 Đối với tài sản đảm bảo nợ vay.
- Hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh cụ thể
- Bảng cam kết đảm bảo chủ sở hữu về tài sản đảm bảo tiền vay không thế chấp,cầm cố, bảo lãnh ở các tổ chức, cá nhân khác
- Các giấy tờ pháp lý về tài sản của chủ sở hữu liên quan đến tài sản thế chấp
- Văn bản uỷ quyền hợp pháp nếu tài sản do người khác đứng tên chủ quyền
Điều 8 Quy trình thẩm định.
- Phòng Thẩm định - Kế hoạch, tiếp nhận hồ sơ sau khi có ý kiến chỉ đạo của lãnhđạo Quỹ, Trưởng phòng phân công cán bộ trực tiếp thực hiện thẩm định và lập báo cáothẩm định
- Trưởng phòng Thẩm định - Kế hoạch, rà soát, kiểm tra kỹ hồ sơ tài liệu và báocáo thẩm định do cán bộ trình, ghi ý kiến đề xuất trình Giám đốc xem xét thông qua hộiđồng thẩm định, trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng, trình Giám đốc Quỹ quyếtđịnh
Điều 9 Thời gian và hiệu lực thẩm định
- Theo quy mô và tính chất của từng dự án, loại hình doanh nghiệp, tài sản đảmbảo nợ vay để quyết định thời gian thẩm định nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc,trường hợp đặc biệt thì thời gian thẩm định có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 25ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
- Kết quả thẩm định dự án có hiệu lực trong thời gian 6 tháng, kết quả thẩm địnhtài sản đảm bảo nợ vay có hiệu lực trong thời gian 03 tháng kể từ ngày Quỹ có thôngbáo chính thức
- Trường hợp quá 6 tháng dự án mới triển khai thực hiện thì Quỹ tái thẩm địnhtrước khi Quỹ quyết định cho vay hoặc đầu tư dự án, quá 03 tháng đối tài sản đảm bảo
nợ vay chưa làm thủ tục công chứng hoặc đăng ký giao dịch thì Quỹ sẽ thẩm định lại
Trang 7TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Điều 10 Giám đốc Quỹ tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 11 Quá trình thực hiện nếu phát sinh những vướng mắc hoặc có những quy
định chưa phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế hoạt động thì Giám đốc Quỹbáo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét sửa đổi, bổ sung./
TM.HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
CÁC PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA QUỸ ĐTPT ĐĂK LĂK KÈM THEO QUY CHẾ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Phụ lục số.01
Hướng dẫn thu thập thông tin thẩm định
1 Thu thập thông tin về chủ đầu tư và dự án
Sau khi nhận được hồ sơ dự án, cán bộ thẩm định cần tìm hiểu và thu thập cácthông tin liên quan đến lĩnh vực dự án đầu tư, doanh nghiệp chủ đầu tư và thị trườnglàm cơ sở tham khảo, đối chiếu phục vụ cho việc đánh giá năng lực của chủ đầu tư vàthẩm định dự án
Trang 8Việc tìm hiểu thu thập thông tin có thể được thực hiện thông qua trao đổi vớiđồng nghiệp có kinh nghiệm, trên các phương tiện thông tin hoặc các đơn vị có liênquan như nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, doanh nghiệp có dự án tương tự…
Phụ lục số.02
Hướng dẫn Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của Hồ sơ vay vốn
1 Kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ của các văn bản, tài liệu trong hồ sơ dự án theoquy định tại Quy chế thẩm định dự án của Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk.Yêu cầu kiểmtra, đối chiếu các văn bản của Chủ đầu tư gửi với quy định về hồ sơ dự án thẩm địnhcho vay, đầu tư trực tiếp hoặc hợp vốn của Quỹ; chú ý những văn bản liên quan đối với
dự án có tính chất đặc thù
2 Nhận xét đánh giá tính hợp pháp của các văn bản, tài liệu
2.1 Tính nhất quán về nội dung, số liệu;
2.2 Tính hợp lệ về trình tự ban hành văn bản, thẩm quyền ký duyệt;
3 Nhận xét, đánh giá trình tự thực hiện, thẩm quyền ban hành các loại văn bản,tài liệu liên quan đến dự án theo quy định
Phụ lục số 03
Hướng dẫn thẩm định Khách hàng vay vốn (Chủ đầu tư dự án)
I Hướng dẫn Phân tích tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của Khách hàng - Chủ đầu tư dự án.
1 Tìm hiểu chung về Chủ đầu tư
Cán bộ thẩm định cần tìm hiểu và nắm được các thông tin sau đây về Chủ đầu tư:
- Lịch sử hình thành và phát triển, mô hình hoạt động hiện nay của Chủ đầu tư
- Những thay đổi trong quá trình hoạt động của Chủ đầu tư trên các mặt: vốn; cơchế quản lý; công nghệ, thiết bị; lĩnh vực hoạt động; sản phẩm
- Bối cảnh chung của lĩnh vực kinh doanh mà Chủ đầu tư đang hoạt động và củalĩnh vực kinh doanh đối với dự án đầu tư dự định triển khai; vị thế hiện nay của Chủđầu tư trong các lĩnh vực kinh doanh đó
2 Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý
Trang 9- Chủ đầu tư, chủ sở hữu của Chủ đầu tư, người đại diện theo pháp luật của Chủđầu tư có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự theo quy định của phápluật hay không?
- Chủ đầu tư có được thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện hành hay không?+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy phép hành nghề (trường hợp cầncó) của Chủ đầu tư có hợp lệ và còn hiệu lực hay không?
+ Sự phù hợp giữa các nội dung ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hành nghề (trường hợp cần có) so với thực tế hoạt động của Chủ đầu tư
+ Kiểm tra tình hình góp vốn điều lệ của Chủ đầu tư? Mức vốn thực góp có phùhợp với tiến độ góp vốn quy định, mức vốn điều lệ ghi tại Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và mức vốn pháp định theo quy định pháp luật hiện hành không? Việc gópvốn có hợp lệ và phù hợp với quy định hiện hành không?
+ Nghiên cứu Điều lệ hoạt động của Chủ đầu tư để xác định rõ quyền hạn, tráchnhiệm, tư cách pháp nhân của Bộ máy lãnh đạo điều hành, người đại diện theo pháp luậtcủa Chủ đầu tư
+ Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, Giám đốc, Kế toántrưởng của Chủ đầu tư và các văn bản uỷ quyền có phù hợp không?
+ Các hoạt động của Chủ đầu tư có tuân thủ theo trình tự và thủ tục quy định tạiĐiều lệ hoạt động và pháp luật hiện hành có liên quan hay không?
- Sự phù hợp giữa các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hành nghề (trường hợp cần có) của Chủ đầu tư với các nội dung cơ bản của
dự án đầu tư (về thời hạn hoạt động, lĩnh vực hoạt động,…)?
- Chủ đầu tư hiện đang có liên quan đến tranh chấp pháp luật nào không?
3 Đánh giá năng lực tổ chức, điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh của Chủ đầu tư
CBTĐ thực hiện việc đánh giá năng lực tổ chức, điều hành, quản lý sản xuất kinhdoanh của Chủ đầu tư thông qua các nội dung sau:
- Quy mô, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Chủ đầu tư có hợp
lý không?
Trang 10- Số lượng, trình độ, cơ cấu lao động của Chủ đầu tư có đáp ứng được tình hìnhsản xuất kinh doanh hiện tại và nhu cầu phát triển, mở rộng hoạt động của Chủ đầu tưhay không?
4 Đánh giá uy tín trong quan hệ tín dụng của Chủ đầu tư
Phân tích, đánh giá tình hình quan hệ của Chủ đầu tư với các tổ chức tài chính tín dụng ở cả hiện tại và quá khứ trên các khía cạnh sau:
-4.1 Quan hệ tín dụng đối với Qũy:
- Chủ đầu tư đã từng có quan hệ tín dụng với Quỹ chưa ? Chủ đầu tư có thực hiệnđúng các nghĩa vụ cam kết với Quỹ (về mục đích vay vốn, nghĩa vụ trả nợ vay, bảo đảmtiền vay,…) trong quan hệ tín dụng không?
- Tình hình dư nợ (nếu có)?
- Đánh giá mức độ tín nhiệm của Chủ đầu tư trong quan hệ tín dụng?
4.1 Quan hệ tín dụng đối với các Tổ chức tài chính - tín dụng khác
- Dư nợ ngắn, trung, dài hạn (chi tiết về nợ quá hạn: số tiền, thời hạn đã quáhạn,…)?
- Mục đích vay vốn của các khoản vay?
- Đánh giá mức độ tín nhiệm của Chủ đầu tư trong quan hệ tín dụng?
CBTĐ cần phân tích và nhận xét về uy tín của Chủ đầu tư trong quan hệ tín dụngđối với Quỹ và các Tổ chức tài chính - tín dụng khác Các khoản dư nợ quá hạn nếu cóphải được giải trình lý do và phương án khắc phục khả thi CBTĐ cần khẳng định quan
hệ tín dụng giữa Chủ đầu tư với Quỹ và các Tổ chức tài chính - tín dụng là sòng phẳng,đúng hạn hoặc dây dưa, không sòng phẳng, không đúng hạn
II Hướng dẫn Kiểm tra Báo cáo tài chính; phân tích đánh giá tình hình tài chính Khách hàng- Chủ đầu tư dự án
Việc đánh giá tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaKhách hàng - Chủ đầu tư dự án phải được thực hiện trên cơ sở phân tích các thông tin
kế toán và các thông tin khác nhằm đưa ra được những kết luận chuẩn xác nhất về cácđiểm mạnh và điểm yếu trong quá trình hoạt động của Chủ đầu tư; về thực trạng, xuhướng của hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính; về những tiềm lực và rủi
Trang 11ro của Chủ đầu tư trong quan hệ tín dụng với Quỹ để đạt được mục tiêu đảm bảo antoàn vốn tín dụng trong hoạt động cho vay TDĐT.
1 Hướng dẫn Kiểm tra Báo cáo tài chính
+ CBTĐ đánh giá độ tin cậy của các Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp vayvốn;
+ CBTĐ tổng hợp những điểm cần lưu ý khi kiểm tra các nội dung trên báo cáotài chính của DN để kết hợp với việc phân tích các chỉ tiêu tài chính để đưa ra kết luậnchuẩn xác nhất về tình hình tài chính của của Chủ đầu tư
2 Hướng dẫn phân tích, đánh giá tình hình tài chính Khách hàng
2.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, tính ổn định và khả năng tự tài trợ
2.1.1 Hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu
Xác định và đánh giá về hệ số nợ so với nguồn vốn chủ sở hữu để đánh giá mức
độ đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu của Chủ đầu tư
Xác định và đánh giá về hệ số nợ so với tổng tài sản để đánh giá mức độ tự chủ
về tài chính của Chủ đầu tư
Hệ số này cho biết mức độ phụ thuộc về nguồn vốn hoạt động của Chủ đầu tư đốivới các khoản nợ phải trả Hệ số này càng thấp thì mức độ tự chủ về nguồn vốn hoạtđộng của Chủ đầu tư càng cao và ngược lại
2.1.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ vay
Ngoài ra, khi nghiên cứu cơ cấu vốn, tình trạng nợ phải trả của Chủ đầu tư,CBTĐ cần nghiên cứu, đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn trong tổng dư nợ vay:
Trang 12mà doanh nghiệp phải chịu lãi phạt theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Tỷ lệ nợ quá hạn phải nằm trong mức giới hạn tối đa cho phép Tỷ lệ này càngnhỏ càng tốt, càng khẳng định uy tín của doanh nghiệp trong các quan hệ tín dụng.CBTĐ cần phân tích các khoản nợ quá hạn và đánh giá tỷ lệ các khoản nợ quá hạnthuộc diện khó đòi trên cơ sở phân loại nợ về cách thức chuyển nợ quá hạn, thời gianquá hạn, tính chất quá hạn
hệ số này đồng thời với hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu
2.1.5 Hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữu
Hệ số này cho thấy mức ổn định của việc đầu tư tài sản bằng nguồn vốn chủ sởhữu, những khoản đầu tư vào TSCĐ có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sởhữu vì những khoản đầu tư như vậy thường cần một khoản thời gian dài để tái tạo; hệ sốcàng nhỏ càng an toàn, phản ánh sự chủ động định đoạt về tài sản của chủ đầu tư
2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Kts =
Trang 13CBTĐ cần xác định khả năng thanh toán của Chủ đầu tư để so sánh và đối chiếuvới các doanh nghiệp có điều kiện tương tự Khả năng thanh toán của Chủ đầu tư cànglớn càng đồng nghĩa với khả năng trả nợ vay của Chủ đầu tư được đảm bảo ở mức độcao hơn.
Giá trị các hệ số khả năng thanh toán của Chủ đầu tư phụ thuộc vào quy mô hoạtđộng của Chủ đầu tư Những doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn thường có hệ sốkhả năng thanh toán không cao bằng những doanh nghiệp tương tự nhưng có quy môhoạt động nhỏ hơn
2.2.1 Khả năng thanh toán tổng quát
2.2.2 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Kng = Tổng giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán ngắn hạn của Chủ đầu tư cho biết khả năng hoàn trả cáckhoản nợ ngắn hạn của Chủ đầu tư bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hiện có
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn càng tốt
2.2.3 Khả năng thanh toán nhanh
Knh =
Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có
thể bán được ngay trên thị trường
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa Chủ đầu tư bằng vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) vàcác chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt Chỉ số này cho biếtkhả năng Chủ đầu tư có thể huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn
Trang 14trong khoảng thời gian gần như tức thời Giá trị hệ số càng lớn thì khả năng thanh toánnhanh các khoản nợ vay ngắn hạn càng tốt và ngược lại
2.2.4 Khả năng thanh toán dài hạn
Nợ dài hạnCBTĐ cần đánh giá thực trạng tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Chủ đầu tư
để xác định tính thanh khoản và giá trị thực tế của tài sản cố định và đầu tư dài hạn; xácđịnh tỷ lệ (%) tài sản cố định và đầu tư dài hạn so với tổng giá trị tài sản, nhận xét vềthực trạng tài sản cố định và đầu tư dài hạn Cần lưu ý đến sự chuyển dịch, sự tăng giảmtài sản cố định qua các năm
Khả năng thanh toán dài hạn cho biết khả năng của Chủ đầu tư trong việc huyđộng các tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay dài hạn đểtrả các khoản nợ vay dài hạn từ bên ngoài Hệ số này có giá trị lớn khẳng định khả năngthanh toán các khoản nợ dài hạn bên ngoài tốt và ngược lại
2.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời
2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản
Xác định, đánh giá và nhận xét về hiệu quả sử dụng tài sản của Chủ đầu tư:
Hiệu quả sử dụng tài sản (L)
=
Doanh thuTổng tài sản bình quânHiệu quả sử dụng tài sản của Chủ đầu tư là kết quả mà Chủ đầu tư đạt được(doanh thu) trong năm thông qua việc sử dụng tài sản của đơn vị
Hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn khẳng định Chủ đầu tư hoạt động càng năngđộng, hiệu quả kinh doanh càng cao và nhu cầu đầu tư càng lớn
2.3.2 Vòng quay hàng tồn kho
CBTĐ cần đánh giá các yếu tố chất lượng, giá cả và định mức hàng tồn kho củaChủ đầu tư; xác định vòng quay hàng tồn kho, đánh giá và so sánh với chỉ tiêu vòngquay hàng tồn kho của ngành hoặc của các doanh nghiệp có điều kiện hoạt động tươngtự
Trang 15Hàng tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả hoạt động của Chủ đầu tư thôngqua hiệu quả sử dụng vốn lưu động Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn khẳngđịnh Chủ đầu tư sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả góp phần nâng cao tính năng độngtrong sản xuất kinh doanh của đơn vị
2.3.3 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (N) = Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoản phải thucủa Chủ đầu tư Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và đặcthù của từng ngành nghề sản xuất kinh doanh Kỳ thu tiền bình quân của các doanhnghiệp lớn sẽ có xu hướng nhỏ hơn Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay củacác khoản phải thu càng nhanh và khẳng định hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanhnghiệp càng cao
2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
2.3.5 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu
2.3.6 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng nguồn vốn:
Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp là những chỉ tiêu đánh giátổng quát về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp Các tỷ suất này có giá trị lớn khẳng định doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, có khảnăng bảo toàn và phát triển vốn Ngược lại, các tỷ suất có giá trị thấp hoặc giá trị âm,cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏiphải có phương án khắc phục khả thi
Trang 16Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốnchủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng nguồn vốn thông thường sẽ có giátrị lớn hơn đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn và ngược lại.
2.4 Các chỉ tiêu về sức tăng trưởng
Chỉ số sức tăng trưởng giúp cho người phân tích hiểu rõ mức độ tăng trưởng và
sự mở rộng về quy mô của công ty Chúng chỉ ra mức độ tăng trưởng hàng năm vềdoanh thu và lợi nhuận của DN Trường hợp lý tưởng là tăng trưởng doanh thu đi liềnvới tăng trưởng lợi nhuận
2.4.1 Sức tăng trưởng doanh thu
a) Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
Doanh thu năm sau
b) Tỷ lệ tăng tưởng doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
Doanh thu từ HĐKD chính năm sau Doanh thu từ HĐKD chính năm trướcĐây là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ tăng trưởng về doanh thu của Doanhnghiệp
2.4.2 Sức tăng trưởng lợi nhuận
a) Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận năm sau Tổng lợi nhuận năm trướcb) Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính
Tổng lợi nhuận thuần năm sauTổng lợi nhuận thuần năm trướcĐây là chỉ số để xem xét mức độ tăng trưởng về lợi nhuận của DN Khi sức tăngtrưởng của doanh thu được đánh giá mức tăng trưởng về mặt số lượng thì tỷ lệ này đánggiá mức độ mở rộng về mặt chất lượng
Trang 172.5 Định giá trên thị trường (áp dụng đối với doanh nghiệp phát hành cổ phiếu)
CBTĐ cũng cần phải phân tích thêm tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sởgiá trị trên thị trường, các chỉ số đánh giá cơ bản:
2.5.1 Chỉ số giá cả trên thu nhập 1 cổ phần
Chỉ số này so sánh giá cổ phiếu với thu nhập tính trên 1 cổ phần
Công thức tính: Giá cổ phiếu
2.6 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ số tính trong bảng lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo dòng tiền cho thấy dòng tiền ra, dòng tiền và nguyên nhân thiếu tiềnhoặc thừa tiền trong hoạt động của doanh nghiệp Báo cáo dòng tiền mặt là một trongnhững công cụ hữu ích đối với cán bộ nghiệp vụ phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp
- Dòng tiền ròng sau chi phí hoạt động: Nếu dòng tiền này dương cho thấy doanhnghiệp có thể tự trang trải các nhu cầu hoạt động bằng tiền của mình Dòng tiền ròng
âm cho thấy doanh nghiệp cần có thêm nguồn tiền từ bên ngoài để duy trì hoạt động sảnxuất kinh doanh bình thường Dòng tiền ròng âm cảnh báo tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp gặp khó khăn
- Thặng dư (thâm hụt) tài chính: thặng dư tài chính (chỉ tiêu này dương) cho thấydoanh nghiệp đang thừa tiền không chỉ cho hoạt động kinh doanh mà cho cả hoạt độngđầu tư, thâm hụt tài chính (chỉ tiêu này âm) cảnh báo tình hình kinh doanh của doanhnghiệp gặp khó khăn
Trang 18-Vốn huy động từ bên ngoài: Dòng tiền này dương cho thấy doanh nghiệp thiếutiền đang huy động vốn từ bên ngoài như vay ngắn hạn, dài hạn hay phát hành cổ phiếu
để bù đắp khoản thâm hụt từ hoạt động kinh doanh và đầu tư Dòng tiền này âm chothấy doanh nghiệp thừa tiền đang tiến hành trả nợ các khoản vay
- Con số thể hiện thay đổi tăng/giảm tiền tại cuối dòng của báo cáo lưu chuyểntiền tệ cho thấy lượng tiền ròng từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài trợ vốn Báocáo lưu chuyển tiền tệ là một công cụ cực kỳ giá trị để hiểu các dòng tiền và khả năngtrả nợ của doanh nghiệp thông qua tỷ số thanh toán bằng tiền
Tỷ số thanh toán Dòng tiền ròng sau chi phí hoạt động
bằng tiền =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán bằng tiền cho biết khả năng trả nợ các khoản nợ ngắn hạn từdòng tiền doanh nghiệp tạo ra Tỷ số này càng lớn khả năng thanh toán của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
2.7 Chỉ tiêu về khả năng tự tài trợ của Chủ đầu tư.
Xác định và nhận xét tỷ suất tự tài trợ (khả năng đảm bảo tài chính) của Chủ đầutư
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
( Tham khảo đối với các lĩnh vực, ngành nghề)
Để có cơ sở cho việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp theo lĩnhvực, ngành nghề có thể tham khảo số liệu chỉ tiêu sau:
STT Chỉ tiêu tài chính Lĩnh vực, ngành nghề
Trang 19Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp
Xây dựng
Thương mại, dịch vụ
A Khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán
và khả năng sinh lời
7 Hiệu quả sử dụng tài
Tỷ suất thu nhập trước
thuế trên doanh thu
-TNdt (%)
1,5 - 5,0 3,0 - 6,5 5,0 - 10,0 5,5 - 8,0