Định hớng chung phát triển các khu trung tâm đô thị và trung tâm cụm xã của huyện bình liêu.. Việc phát triển của Huyện Bình Liêu phụ thuộc rất nhiềuvào sự phát triển của thị trấn Bình L
Trang 1Thuyết minh
quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000
đô thị huyện bình liêu - tỉnh quảng ninh
(Giai đoạn 2009 - 2025 và tầm nhìn ngoài 2025)
======o0o======
Cơ quan chủ đầu t
Sở xây dựng quảng ninh
Cơ quan nghiên cứu lập quy hoạch
Viện quy hoạch và thiết kế xây dựng quảng ninh
Quảng Ninh 12 - 2009
Trang 2Thuyết minh
quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000
đô thị huyện bình liêu - tỉnh quảng ninh
(Giai đoạn 2009 - 2025 và tầm nhìn ngoài 2025)
Trang 32 Các căn cứ thiết kế quy hoạch.
II Nguồn tài liệu, số liệu.
III Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
Phần II - Các điều kiện tự nhiên và hiện trạng
I Điều kiện tự nhiên.
6 Tài nguyên thiên nhiên.
II Hiện trạng dân số lao động, hạ tầng xã hội, đất đai, khoáng sản.
1 Hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội.
kiện cần thiết khỏc cho năm học mới
2 Quốc phũng - an ninh và trật tự an toàn xó hội.
3 Dân số.
4 Sử dụng đất.
5 Tài nguyên khoáng sản.
IV Phân tích hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
1 Hiện trạng địa hình.
2 Giao thông đối ngoại.
3 Giao thông đối nội:
4 hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a hiện trạng san nền, thoát nớc ma
b hiện trạng thoát nớc thải và vệ sinh môi trờng
Trang 4III Quy mô dân số lao động xã hội theo các phơng án dự báo.
Ii Định hớng chung phát triển các khu trung tâm đô thị
và trung tâm cụm xã của huyện bình liêu.
1 Tổ chức không gian đô thị khu trung tâm thị trấn Bình Liêu
2 Tổ chức không gian đô thị khu trung tâm cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
IV Định hớng quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
II Điều chỉnh ranh giới các khu trung tâm.
III Quy hoạch sử dụng đất đai, phân khu chức năng đợt
đầu:
Iv Quy hoạch sử dụng đất đai:
Phần Vi- kết luận và kiến nghị
Trang 5- Huyện có 1 thị trấn và 7 xã trong đó có cửa khẩu HoànhMô - Đồng Văn là cầu nối giao lu về kinh tế - thơng mại giữa các
địa phơng với tỉnh Quảng Tây Trung Quốc
- Hiện tại Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộihuyện Bình Liêu đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020;quy hoạch phát triển kinh tế xã hội các xã miền núi biên giới củahuyện Bình Liêu đến năm 2010 đã đợc UBND tỉnh phê duyệttại Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 9/2/2006
- Về quy hoạch xây dựng: Quy hoạch Trung tâm thị trấnBình Liêu, cửa khẩu Hoành Mô đợc UBND tỉnh phê duyệt nhngvới quy mô nhỏ Năm 2003 trung tâm xã đã triển khai đợc 3/7trung tâm Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại cả QH trungtâm huyện và trung tâm xã đã có những biến động do nhucầu phát triển thực tế của địa phơng mà Quy hoạch cha đềcập tới
Việc phát triển của Huyện Bình Liêu phụ thuộc rất nhiềuvào sự phát triển của thị trấn Bình Liêu, khu kinh tế cửa khẩuHoành Mô - Đồng Văn và các xã miền núi biên giới Kết hợp với bảo
vệ môi trờng sinh thái rừng gắn với bảo vệ an sinh quốc phòngtrên tuyến biên giới
Trang 6Với các lý do trên việc cần quy hoạch chung xây dựng đôthị huyện Bình Liêu với trọng tâm là thị trấn Bình Liêu, khukinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn; quy hoạch trung tâmcác xã biên giới đáp ứng với xây dựng huyện Bình Liêu pháttriển theo hớng Nông - lâm nghiệp sinh thái kết hợp, dịch vụphục vụ kinh tế cửa khẩu, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệpvới hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuạt - xã hội phù hợp, đảm bảo
đời sống của đồng bào các dân tộc ngày càng đợc cải thiện,nâng cao giữ vững an ninh quốc phòng trên tuyến biên giới
2 Các căn cứ thiết kế quy hoạch.
- Quyết định số 3898/QĐ-UBND ngày 15/12/2008 củaUBND Tỉnh Quảng Ninh “Về kế hoạch vốn đầu t năm 2009; lậpquy hoạch chung xây dựng 3 huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ, Cô tô”
- Văn bản số 186/TB-SXD ngày 04/3/2009 của Sở Xây dựngQuảng ninh “Kết luận của Lãnh đạo Sở Xây dựng Quảng ninh
về việc triển khai kế hoạch năm 2009 thực hiện việc lập quyhoạch chung xây dựng các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ, Cô Tô vàquy hoạch vùng đệm do ảnh hởng khai thác than của TỉnhQuảng ninh”
II Nguồn tài liệu, số liệu.
- Các văn bản về chủ trơng của Đảng và nhà nớc về pháttriển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, liên quan
đến huyện miền núi, biên giới (Quyết định số 68 và120/2003/QĐ-TTg của Thủ tớng chính phủ về phê duyệt chiến lợcphát triển KT-XH tuyến biên giới Việt Trung)
- Chơng trình 204/CTKH/UB ngày 30/4/2004 “về thực hiệnnghị quyết số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tớngchính phủ về phát triển KT-XH các xã biên giới Huyện Bình Liêu
đến năm 2010”
Trang 7- Quyết định 260/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủtớng Chính phủ “V/v phê duyệt điều chỉnh, bổ xung quyhoạch tổng thể phát triển KT-XH Tỉnh Quảng ninh đến năm
2010 và định hớng đến năm 2020”;
- Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 9/2/2006 của UBNDTỉnh Quảng ninh “V/v phê duyệt đề án điều chỉnh, bổ xungquy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Bình Liêu đếnnăm 2010 và định hớng đến năm 2020; quy hoạch phát triểnKT-XH các xã miền núi biên giới của huyện Bình Liêu đến 2010”;
- Quyết định số 10/1008/QĐ-TTg ngày 23/11/1998 củaThủ tớng Chính phủ “V/v phê duyệt định hớng quy hoạch tổngthể phát triển đô thị Việt nam đến 2020”;
- Quyết định số 2253/QĐ-UB ngày 14/7/2003 của UBNDTỉnh Quảng ninh “V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống đô thị và khu dân c của Tỉnh Quảng ninh”;
- Quyết định số 1098/2004/QĐ-UB ngày 07/4/2004 củaUBND Tỉnh Quảng ninh “V/v phê duyệt quy hoạch cấp nớc các
đô thị Quảng ninh đến năm 2010 và định hớng đến 2020”;
- Quyết định số 4761/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004củaUBND Tỉnh Quảng ninh “V/v phê duyệt quy hoạch tổng thểphát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng ninh đến 2010 và
định hớng đến 2020”;
- Luật xây dựng năm 2003;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 củaChính phủ “về quy hoạch xây dựng đô thị”;
- Thông t số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xâydựng “Hớng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch xây dựng”;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của BộXây dựng “V/v ban hành quy định về nội dung thể hiện bản
vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xâydựng”;
Trang 8- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN01:2008/BXD
“quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng”;
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộxây dựng “Ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng”;
- Bản đồ khảo sát hiện trạng tỷ lệ 1/2000; 1/5000; Các dự
án có liên quan trên địa bàn huyện
III Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.
- Nhằm cụ thể hoá chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, phục vụ cho công tác đầu t
và quản lý xây dựng đô thị
- Phấn đầu hoàn thành mục tiêu quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu đến năm 2010 và địnhhớng đến năm 2020; quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội các xãmiên núi biên giới đến 2010 theo quyết định số 467/QĐ-UBNDngày 9/2/2006 của UBND tỉnh Quảng Ninh
+ Đa ra những vấn đề cần thiết về tổ chức phát triểnkhông gian đô thị trong giai đoạn 2009 - 2025 và tầm nhìnngoài 2025
+ Đề xuất các giải pháp tổ chức định hớng phát triển cơ
sở hạ tầng kỹ thuật đô thị với mục tiêu nâng cấp huyện BìnhLiêu trở thành đô thị loại 4 vào năm 2020
+ Tạo cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng theo quy hoạchtrên địa bàn huyện và lập các đồ án quy hoạch chi tiết để
đầu t xây dựng
Phần II - Các điều kiện tự nhiên và hiện trạng
I Điều kiện tự nhiên.
1 Vị trí địa lý.
- Bình Liêu là huyện miền núi, dân tộc, vùng cao biên giớinằm ở Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, có diện tích tự nhiên 471,38
km2
Trang 9- Huyện có tuyến biên giới dài 48,6 km tiếp giáp với huyệnPhòng Thành (Quảng Tây - Trung Quốc) từ cột mốc 23 (giáphuyện Hải Hà, Quảng Ninh) đến cột mốc 67 (giáp huyện ĐìnhLập, Lạng Sơn).
- Vị trí:
+ Phía Bắc giáp: Biên giới với Trung Quốc
+ Phía Tây giáp: Huyện Tiên Yên
+ Phía Đông giáp: Huyện Hải Hà
+ Phía Nam giáp: Huyện Đầm Hà
- Cấu trúc địa hình đa dạng của miền núi cao, phân dị
dộ dốc lớn, nên đất thờng bị xới mòn rửa trôi, ảnh hởng đếnsản xuất nông - lân nghiệp Do độ cao phổ biến khoảng 300 -400m, có một số đỉnh cao trên 1000m (nh Cao Xuân 1330m)
- Địa hình huyện đất đồi núi rất lớn, chiếm 90% diệntích chia thành các vùng chính
- Do ảnh hởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình,
đặc trng khí hậu của Bình Liêu là: khí hậu miền núi phân
Trang 10hoá theo độ cao, tạo ra những tiểu vùng sinh thái nhiệt đới và ánhiệt đới thuật lợi cho phát triển đa dạng các loại cây trồng, vậtnuôi:
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm từ: 18 - 28oC
+ Nhiệt độ trung cao nhất mùa hạ: 30 - 34oC
+ Nhiệt độ trung cao nhất mùa đông: 5 - 15oC
+ Lợng ma năm khá cao, nhng không điều hoà, bìnhquân: 2000 - 2400mm/năm, khoảng 70% lợng ma tập trung từtháng 6 - 9
b Thuỷ văn:
- Bình Liêu có nhiều sông suối nhỏ, ngắn và dốc, tụ hộichảy vào sông Tiên Yên bắt nguồn từ vùng núi biên giới ViệtTrung, chảy theo hớng Đông bắc - Tây nam, có độ dốc lớn, lòngsông nhiều thác ghềnh
- Thuỷ chế các sông suối miên núi khá phức tạp, mà sự
t-ơng phản chính là sự phân phối dòng chảy không đều trongnăm Mùa ma lợng nớc lớn dồn nhanh về dòng chính, tạo nên dòngchảy lớn và xiết gây lũ ngập lụt Mùa khô dòng chảy cạn kiệt,mực nớc sông thấp
6 Tài nguyên thiên nhiên.
a Tài nguyên đất: Tổng quỹ đất 47.138 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 3.234 ha Chiếm 6,86%
- Đất lâm nghiệp: 17.670 ha Chiếm 37,5%
- Đất chuyên dùng: 495 ha Chiếm 1,05%
- Đất cha sử dụng: 25.625 ha Chiếm 54,36%
b Tài nguyên rừng: Bình Liêu có 17670 ha rừng chiếm
37,5% tổng diện tích tự nhiên của huyện Trong đó:
- Rừng tự nhiên có: 6160 ha
Trang 11II Hiện trạng dân số lao động, hạ tầng xã hội, đất đai, khoáng sản.
1 Hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội.
a Về kinh tế
a Sản xuất nụng, lõm nghiệp
Sản lượng và năng suất vụ chiờm xuõn tăng so với cựng kỳ: Sản lượng cõy
cú hạt vụ xuõn 4.450,3 tấn, đạt 105,9% KH, so với cựng kỳ bằng 105,7% Cõylỳa năng suất 42,5 tạ/ha sản lượng thu hoạch 2.288 tấn đạt 91,67% KH, so vớicựng kỳ bằng 91,5%, cũn lại hầu hết chỉ tiờu về năng suất và sản lượng cỏc cõytrồng khỏc đều vượt kế hoạch và tăng so với cựng kỳ
Tiế n độ gieo cấy vụ mựa: tớnh đến ngày 14/7 toàn huyện đó cấy được1.576,3 ha bằng 100% KH; đỗ tương hố trồng được 145 ha đạt 100% KH; lạc hốtrồng được 26,8 ha đạt 53,6% KH; ngụ hố trồng được 7,05 ha, đạt 47% KH Tập trung vận động nhõn dõn gieo cấy và chăm súc cõy màu, tranh thủ thờitiết thuận lợi thu gặt lỳa vụ chiờm, chăm súc cõy mạ, cõy màu, đảm bảo cấy đủdiện tớch lỳa mựa
* Thuỷ lợi: kiểm tra và khảo sỏt toàn bộ cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi trờn địa bànhuyện để cú kế hoạch xử lý đảm bảo nước phục vụ cho sản xuất nụng nghiệp;chỉ đạo kiểm tra cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi bị hư hỏng của xó Đồng Tõm, lập dựtoỏn mua vật tư sửa chữa cỏc 3 cụng trỡnh bị hư hỏng.C hỉ đạo cỏc xó, thị trấnsửa chữa và bảo dưỡng mỏy bơm chống hạn kịp thời khi cú hạn xảy ra
* Khuyến nụng: phối hợp với cỏc xó, thị trấn mở được 5 lớp tập huấnchuyển giao kỹ thuật với 400 hộ dõn tham gia Tiếp tục chỉ đạo nhõn dõn gieocấy và chăm súc cõy màu theo kế hoạch giao; vận động nhõn dõn thường xuyờnkiểm tra cõy màuđể phỏt hiện, phũng trừ sõu bệnh kịp thời
Chăn nuụi- thỳ y: Phối hợp với cỏc xó, thị trấn tăng cường cụng tỏc giỏm
sỏt phỏt hiện dịch bệnh, chữa trị sớm khụng để lõy lan rộng, xử lý vệ sinh tiờuđộc khử trựng nơi cú dịch bệnh Tớnh đến ngày 12/7 chưa xuất hiện dịch bệnhlớn, tuy nhiờn kết quả tiờm phũng đạt thấp, do cỏc xó, thị trấn triển khai chậm,đồng thời ý thức chấp hành tiờm phũng của nhõn dõn chưa được tốt Việc theodừi, giỏm sỏt tỡnh hỡnh dịch bệnh thuỷ sản gặp nhiều khú khăn vỡ hiện nay cỏc
xó, thị trấn chưa cú cỏn bộ chuyờn mụn làm cụng tỏc thỳ y thuỷ sản, người dõn
Trang 12chưa quan tâm đến kỹ thuật nuôi thuỷ sản, công tác kiểm dịch, kiểm tra chấtlượng con giống nhập vào nuôi gặp nhiều khó khăn
Tiếp tục phát triển diện tích rừng: tính đến ngày 14/7/2009 toàn huyện đã
trồng được 1300 ha rừng, đạt 86,67% KH trong đó: Trồng rừng phòng hộ 220
ha, đạt 100% KH; trồng rừng sau khai thác: 30 ha, đạt 100% KH; trồng rừng liêndoanh ngành than: 150 ha, đạt 100% KH; trồng rừng hỗ trợ sản xuất: 450 ha, đạt100% KH; trồng rừng bằng nguồn vốn khác 450 ha, đạt 69,23% KH Từ 10/6đến 10/7 xảy ra 12 vụ vi phạm về khai thác rừng, đã xử lý 11 vụ, một vụ chưa xử
lý do Công ty Lâm nghiệp quản lý, tạm giữ 17,132 m3 gỗ Dẻ; 5,499 m3 gỗ Táunhóm II
b Sản xuất TTCN- XDCB - Giao thông - Bưu điện:
Sản xuất TTCN : tổng giá trị sản xuất 7 tháng đầu năm 6.095 triệu đồng đạt
70,87% KH, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt tiến độ theo yêu cầu kế hoạch đề ra
Xây dựng cơ bản : đôn đốc các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn
thành khối lượng xây lắp hoàn ứng giải ngân vốn 6 tháng đầu năm; làm các thủtục chuẩn bị đầu tư các dự án, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình cho 6tháng cuối năm và năm 2010; hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán các công trình
đã bàn giao đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán; chỉ đạo các
cơ quan chức năng giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng trên địa bànhuyện đảm bảo đúng tiến độ, đúng quy định của nhà nước Tính đến ngày 4/8giá trị khối lượng hoàn thành đạt 52,11 tỷ đồng
Giao thông: thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện giải toả các
điểm che khuất tầm nhìn, đảm bảo an toàn giao thông, lập biên bản xử lý cáctrường hợp xây dựng vi phạm hành lang an toàn giao thông tuyến đường quốc lộ18C và các tuyến đường huyện; tăng cường công tác quản lý các phương tiện ô
tô, xe máy trên địa bàn; tuyên truyền vận động các đối tượng tham gia giaothông học Luật Giao thông đường bộ; thường xuyên duy tu bảo dưỡng các tuyếnđường trục huyện, đường liên xã do huyện quản lý đảm bảo giao thông thôngsuốt
Chỉ đạo cơ quan chức năng duy trì thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tuyếnquốc lộ 18C và các tuyến đường huyện quản lý xử lý các trường hợp vi phạmtrật tự an toàn giao thông Trong tháng lập biên bản xử phạt 107 trường hợp viphạm Luật An toàn giao thông với số tiển xử phạt 7,9 triệu đồng; tạm giữ 8phương tiện mô tô; thông báo vi phạm hành chính về trật tự An toàn giao thông
Trang 13về nơi cư trú 24 trường hợp; dăng ký cấp biển số mới cho 36 xe mô tô Trongtháng không có tai nạn giao thông xảy ra
Bưu chính, viễn thông : thông tin liên lạc đảm bảo, đáp ứng nhu cầu đàm
thoại, công văn báo chí đưa chuyển kịp thời trong ngày phát hành Để nâng caotầm phủ sóng di động của các mạng viễn thông, các doanh nghiệp viễn thôngtrên địa bàn đã chủ động lắp đặt và đưa vào sử dụng các trạm BTS, nâng tổng sốtrạm BTS trên địa bàn lên 13 trạm
c Tài chính - ngân sách - thương mại và dịch vụ:
Tài chính - Ngân sách: Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn trong
tháng 4.422 triệu đồng, luỹ kế 33.736 triệu đồng, Trong đó:
- Thu xuất nhập khẩu: 4.050 triệu đồng, luỹ kế 27.161 triệu đồng;
- Thu nội địa: 371 triệu đồng, luỹ kế 6.575 triệu đồng, đạt 121,8 % KH; Chi ngân sách: Trong tháng đã chi 8,8 tỷ đồng, luỹ kế 7 tháng chi 50,6 tỷđồng đạt 53,98% KH
Thương mại và dịch vụ :kiểm tra việc thực hiện các chỉ thị, thông báo và
hưởng ứng tháng Vệ sinh an toàn thực phẩm ở các chợ thị trấn, Hoành Mô,Đồng Văn và các điểm kinh doanh ăn uống trên địa bàn huyện; tăng cường côngtác kiểm tra, ngăn chặn các mặt hàng phân bón, thức ăn gia súc, gia cầm, các sảnphẩm từ gia súc, gia cầm và một số mặt hàng khác từ trung Quốc và địa phươngkhác đến; thực hiện đưa các mặt hàng chính sách (muối I ốt, dầu hoả, phân bón)kịp thời phục vụ sản xuất nông nghiệp cho các xã vùng sâu, vùng xa
d Tài nguyên và môi trường: Phối hợp với UBND thị trấn tiếp tục kiểm tra,
rà soát các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tạithị trấn Bình Liêu Phối hợp với các ngành và UBND các xã Tình Húc, HúcĐộng, Đồng Tâm tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ gia đình vi phạm tựtháo dỡ công trình xây dựng trái phép Tiếp tục bổ sung hoàn thiện hồ sơ thựchiện cưỡng chế đối với các trường hợp vi phạm xây nhà xuống ruộng tại TìnhHúc và Húc Động Tiến hành hướng dẫn các thủ tục, hoàn thiện hồ sơ thuê đấtcửa hàng xăng dầu cấp I tại xã Hoành Mô của Công ty Thương Mại và dịch vụBình Liêu Tiếp nhận hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá cấpquyền sử dụng đất năm 2009 tại Khu quy hoạch cửa khẩu Hoành Mô
b Văn hóa - Xã hội:
* Văn hoá, thông tin - Truyền thanh, truyền hỡnh
Trang 14Tập trung triển khai tổ chức tuyên truyền kỷ niệm 60 năm ngày thươngbinh liệt sĩ 27/7; 80 năm ngày thành Công đoàn Việt Nam; Xây dựng kế hoạchkiểm tra công tác xây dựng thôn bản, khu phố văn hoá 6 tháng đầu năm 2009;tham dự giải bắn nỏ, đẩy gậy Đại hội thể dục thể thao tỉnh Quảng Ninh lần thứ 6tại Hải Hà; tổ chức liên hoan các thôn bản, khu phố văn hoá của huyện, tham dựliên hoan các làng bản, khu phố văn hoá tỉnh Quảng Ninh năm 2009 Tiến hànhkiểm tra công tác xây dựng thôn bản, khu phố văn hoá của 15 thôn bản trên địabàn 8 xã, thị trấn Qua đó, chỉ đạo hướng dẫn Ban chỉ đạo các xã, thị trấn, Banvận động của các thôn bản tiến hành công tác xây dựng thôn bản văn hoá năm
2009 Trong tháng, xảy ra sự cố máy phát VTV1, tuy nhiên cơ quan chức năng
đã chỉ đạo khắc phục, sửa chữa kịp thời, phục vụ nhu cầu nghe nhìn của nhândân
* Giáo dục: Chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong dịp hè.
Chỉ đạo tuyển sinh vào lớp 10; chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất và các điềukiện cần thiết khác cho năm học mới
* Y tế : tổ chức thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho người dân; công
tác phòng chống dịch bệnh được theo dõi giám sát chặt chẽ; chỉ đạo tăng cườngphòng chống dịch cúm A/H1N1, tình hình dịch bệnh được ổn định, không cóbệnh dịch mới phát sinh Tiêm chủng mở rộng cho trẻ em được thực hiện thườngxuyên và đạt hiệu quả Công tác dược đảm bảo luôn đủ thuốc cho phòng chốngdịch bệnh và điều trị Trong tháng khám chữa bệnh cho 6.232 lượt người, luỹ kế35.809 lượt người, đạt 58,48% KH
* Công tác dân số -KHHGĐ:
Tính đến 30/6/2009, dân số toàn huyện là 27.667 người; số trẻ sinh là 242,trong đó sinh con thứ 3 là 45, chiếm tỷ lệ 18,6%, tăng 1% so với cùng kỳ Trongtháng, tổ chức Hội nghị biểu dương cán bộ dân số - KHHGĐ cơ sở tiêu biểu 5năm (2004-2008), tuyên truyền ngày dân số thế giới trên các phương tiện thôngtin đại chúng
* Giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội:
Công tác lao động việc làm: Các cơ quan chức năng phối hợp kiểm tra việc
sử dụng vốn vay giải quyết việc làm, đôn đốc các dự án vay đã đến thời hạn thuhồi vốn Phối hợp với Trường đào tạo nghề Mỏ Hồng Cẩm đôn đốc cho các xã,thị trấn đăng ký tuyển sinh đào tạo nghề cho các đối tượng hộ nghèo và dạy nghềcho lao động nông thôn năm 2009
Trang 15Cụng tỏc giảm nghốo: tổ chức triển khai hướng dẫn cỏc xó, thị trấn khảosỏt phiếu thụng tin hộ nghốo để ứng dụng Phần mềm tin học quản lý hộ nghốotrờn địa bàn huyện; tổ chức tập huấn nõng cao năng lực cho cỏn bộ làm cụng tỏcgiảm nghốo cỏc xó, thị trấn; ra quyết định cứu đúi giỏp hạt cho cỏc hộ gia đỡnhnăm 2009, với tổng số hộ được cứu đúi là 342 hộ = 1.722 khẩu
Chi trả trợ cấp kịp thời cho người cú cụng, đỳng quy định với tổng kinh phớ
là 204.829.000đ; trớch Quỹ Đền ơn đỏp nghĩa huyện tặng 262 suất quà đối tượngchớnh sỏch nhõn kỷ niệm ngày TBLS, tổng kinh phớ 33.900.000đ
Cụng tỏc trẻ em: triển khai xõy dựng kế hoạch thực hiện chương trỡnh bảo
vệ trẻ em cú hoàn cảnh đặc biệt năm 2010 và kế hoạch trẻ em cú hoàn cảnh đặcbiệt giai đoạn 2010-2015 Tiếp tục vận động cỏc cơ quan, đơn vị ủng hộ quỹBảo trợ trẻ em năm 2009 Tớnh đến ngày 17/7/2009, cú 40 cơ quan, đơn vị ủng
hộ với tổng kinh phớ là: 36.800.000 đ
2 Quốc phũng - an ninh và trật tự an toàn xó hội.
Duy trỡ nghiờm chế độ trực ban, trực chỉ huy, trực sẵn sàng chiến đấu, phốihợp giữa cỏc lực lượng để nắm bắt tỡnh hỡnh nội, ngoại biờn kịp thời; chỉ đạo,đụn đốc cỏc xó, thị trấn tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định 119/NĐ-CP gắn với
sơ kết chỉ thị 36/2005/CT-TTg của thủ tướng Chớnh phủ về xõy dựng cơ sở vữngmạnh toàn dõn để đỏp ứng yờu cầu trong nhiệm quốc phũng - an ninh trong tỡnhhỡnh mới (được 7/8 xó), quõn số tham gia đạt 95%, đạt kết quả khỏ; xõy dựng kếhoạch và tổ chức sơ tuyển cho 204 thanh niờn trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụquõn sự; tổ chức động viờn quõn nhõn dự bị giao cho biờn phũng huấn kuyệncho 27 đồng chớ; tổ chức sơ kết thực hiện nhiệm vụ quõn sự - quốc phũng địaphương 6 thỏng đầu năm 2009 theo quy định
3 Dân số.
Tớnh đến 30/6/2009, dõn số toàn huyện là 27.667 người; số trẻ sinh là 242,trong đú sinh con thứ 3 là 45, chiếm tỷ lệ 18,6%, tăng 1% so với cựng kỳ Trongthỏng, tổ chức Hội nghị biểu dương cỏn bộ dõn số - KHHGĐ cơ sở tiờu biểu 5năm (2004-2008), tuyờn truyền ngày dõn số thế giới trờn cỏc phương tiện thụngtin đại chỳng
Mật độ dân số trung bình của huyện Bình Liêu là 56,8ngời/km Trong đó mật độ dân số khu vực đô thị là 2.020 ng-ời/km2 và mật độ dân số khu vực nông thôn là 50,7 ngời/km2
Trang 16* Nguồn nhân lực.
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 17.400 ngờichiếm 59,8% tổng dân số toàn huyện
* Trình độ lao động.
Huyện Bình Liêu còn thiếu lao động kỹ thuật Lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề chiếmkhoảng % lực lợng lao động đang làm việc trong các ngànhkinh tế
4 Sử dụng đất.
Đơn vị
Hành chính
Diện tích (km2)
Dân số(nguời )
Số hộ (hộ)
- Cơ cấu sử dụng đất toàn huyện bao gồm:
+ Đất nông nghiệp chiếm 6,86%
+ Đất lâm nghiệp chiếm 37,5%
+ Đất chuyên dùng chiếm 1,05%
+ Đất ở: (125 ha) chiếm 0,25%
+ Đất cha sử dụng chiếm 54,36%
- Bình Liêu có 17670 ha rừng chiếm 37,5% tổng diệntích tự nhiên của huyện Trong đó:
Trang 17+ Rừng tự nhiên có: 6160 ha.
5 Tài nguyên khoáng sản.
- Do cấu trúc địa chất, khoáng sản của huyện ngèo cả về
số lợng và chất lợng Những năm gần đây đã có điều tra vềkhảo sát địa chất, song cha phát hiện thấy ở Bình Liêu cókhoáng sản gì đáng kể Đây là một hạn chế đối với phát triểnkinh tế của huyện
- Trên địa bàn huyện chỉ phát hiện đá hoa cơng dọc từ
Đồng Văn đến Húc Động và sung quanh chân núi Cao Xiêm.Ngoài ra còn một số điểm khai thác khoáng sản khác nh Vậtliệu xây dựng, Đá, Cát, Sỏi phân bố theo 2 bờ sông Tiên Yên vàsản xuất gạch cung cấp cho địa phơng
IV Phân tích hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
1 Hiện trạng địa hình.
- Huyện Bình Liêu mang cấu trúc địa hình đa dạng củamiền núi cao, phân dị, độ dốc lớn, nền đất thờng sói mòn rửatrôi, ảnh hởng đến sản xuất nông – lâm nghiệp Độ cao phổbiến khoảng 300-400m, có một số đỉnh cao trên 1000m
- Địa hình huyện Bình Liêu đất đồi núi lớn, chiếm tới90% diện tích, chia thành các vùng chính:
+ Vùng tây sông Bình Liêu
+ Vùng đông sông Bình Liêu
+ Vùng núi cao Đông Bắc
- Hiện trạng địa hình quy hoạch hoạch chung xây dựng
Đô thị – huyện Bình Liêu nằm trong quy hoạch chung tâm của
7 xã bao gồm:
* Trung tâm xã Vô Ngại.
- Khu vực đất trống, đất trồng mầu (chiếm 68%): cao độ
từ 108,29 122,80 m, địa hình dốc dần từ bắc xuống nam
Trang 18- Khu vực dân c hiện trạng dân c, ủy ban xã Vô Ngại, trờngcấp cấp I Và cấp II (chiếm 32%): phần lớn đợc xây dựng trênNền đất tự nhiên
* Trung tâm huyện Bình Liêu.
- Khu vực đất đồi núi, đất trồng, đất trồng mầu( chiếm75,27%): cao độ từ 115,07151,08 m, địa hình dốc dần từbắc xuống nam
- Khu vực dân c hiện trạng dân c, các công trình côngcộng (chiếm 24,73%): phần lớn đợc xây dựng trên Nền đất tựnhiên
* Trung tâm xã Tình Húc.
- Khu vực đất trồng, cồn sỏi (chiếm 100%): cao độ từ104,08116,60 m, địa hình dốc dần theo kiểu mu rùa
* Trung tâm xã Lục Hồn.
- Khu vực đất trống, đất trồng mầu (chiếm 92,38%): cao
độ từ 149,91 162,90m, địa hình dốc dần từ bắc xuống nam
- Khu vực dân c hiện trạng dân c (chiếm 7,62%)
* Trung tâm xã Đồng Tâm.
- Khu vực đất trống, đất trồng mầu (chiếm 92,86%): cao
độ từ 158,41 193,35m, địa hình dốc dần từ bắc xuống nam
- Khu vực dân c hiện trạng dân c, trạm xã, trờng học(chiếm 7,14%): phần lớn đợc xây dựng trên Nền đất tự nhiên
* Trung tâm xã Hoành Mô.
- Khu vực đất đồi núi, đất trồng, đất trồng mầu( chiếm97,15%): cao độ từ 185,02216,50 m, địa hình dốc dần từbắc xuống nam
- Khu vực dân c hiện trạng dân c, các công trình côngcộng (chiếm 2,85%): phần lớn đợc xây dựng trên Nền đất tựnhiên
* Trung tâm xã Húc Động.
Trang 19- Khu vực đất đồi núi, đất trồng, đất trồng mầu(chiếm74%): cao độ từ 233,94251,35 m, địa hình dốc dần
từ bắc xuống nam
- Khu vực dân c hiện trạng dân c, các công trình côngcộng (chiếm 26%): phần lớn đợc xây dựng trên Nền đất tựnhiên
2 Giao thông đối ngoại.
- Tuyến giao thông đối ngoại của huyện Bình Liêu có duynhất tuyến đờng Quốc lộ 18C Đoạn QL 18C chạy qua huyệnBình Liêu có điểm đầu từ giáp ranh huyện Tiên Yên và kéodài đến cửa khẩu Hoành Mô
- Tuyến đờng QL 18C với hệ thống cầu, cống Đoạn chạyqua huyện Bình Liêu có chiều dài khoảng 33km và 5 cầu QL18C là tuyến đờng huyết mạch của huyện, đờng đợc thảmnhựa theo tiêu chuẩn đờng cấp 4 miền núi
- Tuyến đờng QL 18C tuy đợc cải tạo , duy tu bảo dỡng
nh-ng nay đã xuốnh-ng cấp Mặt đờnh-ng nhỏ, các yếu tố kỹ thuậtkhông đủ tiêu chuẩn, mặt đờng đã xuống cấp tạo thành các ổ
gà, ổ voi trên mặt đờng Do hớng tuyến bám theo địa hìnhnên các yếu tố cong nhỏ, mặt đờng hẹp gây khó khăn cho cácphơng tiện đi lại
3 Giao thông đối nội:
- Đờng giao thông trên địa bàn huyện, ngoài trục QL 18C,
có hệ thống giao thông liên xã, giao thông nông thôn, thôn bản
- Hiện nay 100% đờng đến trung tâm các xã đã đợcthảm bê tông nhựa, tạo thành một hệ thống thông suốt, liên hệgiữa các trung tâm xã tơng đối thuận lợi Tuy nhiên hệ thốnggiao thông từ các trung tâm xã đến các thôn bản còn thiếu vàchất lợng cha đảm bảo, nhiều nơi chỉ có đờng mòn, đờng
đất, mặt đờng cha đợc gia cố
Trang 20- Hệ thống đờng nội thị chỉ có ở khu vực thị trấn BìnhLiêu và khu cửa khẩu Hoành Mô, mật độ còn ít và chất lợng
đang dần xuống cấp
- Các trục chính của hệ thống giao thông đối nọi củahuyện Bình Liêu:
+ Đờng Hoành Mô - Đồng Văn: dài khoảng 8km
+ Đờng Bình Liêu - Húc Động: dài khoảng 10km
+ Đờng Lục Nà - Lòng Vài: dài khoảng 10km
+ Đờng Húc Động – Lục Ngù: dài khoảng 6 km
+ Đờng Bản Chuồng – Na Ngà
- Khu vực quy hoạch mạng giao thông còn cha đồng bộ,
ch-a thuận lợi cho việc gich-ao thông đi lại từ huyện đến các xã và tớicác thôn bản Các yếu tố kỹ thuật của đờng còn thấp
- Về mật độ so với diện tích và dân số kể cả hệ thốngquốc lộ, nội thị, liên xã, liên thôn, khu vực quy hoạch có hệthống đờng giao thông thuộc tỷ lệ thấp so với các huyện thịtrong tỉnh
- Do mạng lới đờng hạn chế, phần lớn các tuyến xây dựngquá độ, cần đợc quy hoạch lại phục vụ cho các mục tiêu pháttriển kinh tế - Xã hội và an ninh quốc phòng trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và quan hệ Quốc tế đợc mở rộng
4 hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a hiện trạng san nền, thoát nớc ma
* hiện trạng thoát nớc ma.
- Nhìn tổng quát địa hình của Huyện có độ dốc tơng
đối lớn, nhiều sông suối lớn, là điều kiện thuận lợi cơ bản choviệc thoát nớc mặt tự chảy
- Hệ thống thoát nớc của Huyện là hệ thống cha hoànchỉnh, thoát chung giữa nớc ma (nớc thải của các cơ sở cha đợc
xử lý triệt để)
Trang 21- Hệ thống cống dọc đờng mới chỉ tập trung khu vựctrung tâm các xã và một số tuyến đờng xây mới của các dự ántại khu chợ trung tâm thị trấn Bình Liêu và cửa khẩu Hoành Mô
- Hệ thống cống ngang giao cắt qua đờng khá nhiều( khoảng 200 cái ), nằm rải rác kháp Huyện, tuy nhiên do địahình chia cắt bởi các sông suối, khe tụ thuỷ tự nhiên nên vẫn
có hiện tợng ngập úng cục bộ tại các khu vực tụ thuỷ, suối cắt
đờng giao thông do thiếu cống hoặc cống cha đủ kích thớc,
n-ớc mặt chảy tràn tự do theo địa hình, gây ô nhiễm môi trờngcủa dân c tronmg vùng
- Khu vực các xã hầu nh cha có hệ thống thoát nớc, năng lựcthoát nớc đạt 25%
b hiện trạng thoát nớc thải và vệ sinh môi trờng
* hiện trạng thoát nớc thải
- Hệ thống thoát nớc hiện có là hệ thống thoát nớc chung( thoát chung cho cả nớc bẩn và nớc ma) Tổng chiều dài mạng l-
ới thoát nớc là 83.8 km, đạt mật độ (cống) 5.23 km/km2
- Cấu tạo mạng lới thoát nớc chut yếu là mơng xây đậy lắp
đan, mơng hở có kích thớc B=0.5 – 2,0m Cống tròn có kíchthớc D=600-1000
- Nớc thải từ các công trình đợc xử lý cục bộ bằng bể tựhoại, tuy nhiên chỉ có khoảng 60% tổng số hộ trong trung tâmcác xã là có bể tự hoại, 5-10% tại các thôn bản
* thu gom và xử lý chất thải rắn
- Hiện nay tại huyện, công ty môi trờng đô thị chịu tráchnhiệm thu gom và xử lý CTR, tuy nhiên công ty này chỉ hoạt
động thu gom trên địa bàn trung tâm các thị trấn và các xã.Khối lợng CTR thu gom khoảng 35-40m3/ ngày, chiếm 60% lợngrác xả ra CTR say khi thu gom xẽ đợc đa về bãi chôn lấp Tuynhiên diện tích các bãi twong đối nhỏ (1-2 ha)
c hiện trạng cấp nớc.
Trang 22- Hệ thống cấp nớc của thị trấn Bình Liêu hiện đợc đầu txây dựng cải tạo trạm xử lý nớc sạch Bình Liêu, công suất 2000(m3/ng.đ) Nguồn nớc đợc lấy từ nguồn nớc sông Tiên Yên chảyqua Bình liêu với lu lợng 21 (m3/s), tuy nhiên tỷ lệ cấp nớc mớichỉ đạt khoảng 60-65% dân số thị trấn.
- Tại của khẩu Hoành Mô hiện đang triển khai xây dựngtrạm xử lý nớc cấp phụ vụ nhu cầu nớc sạch cho ngời dân, hiệntại dân sống tại đây sử dụng chủ yếu nớc giếng khoan và nớc
ma
- Huyện Bình Liêu cũng đã đầu t dự án nớc sạch nông thônvới các công trình giếng đào, bể chứa nớc và nớc giếng nguồn
tự chảy cho các xã vùng xa nh Vô Ngại, Húc Động, Đồng Tâm,
Đồng Văn Trong năm 2003-2004 đã đầu t khoảng 3 tỷ đồngbằng hình thức bể chứa nhng cha đạt hiệu quả ( tỷ lệ hộ dùngnớc sạch mới đạt 41,2% năm 2004, theo điều tra sơ bộ tỷ lệ này
đã tăng lên trên 50% tính đến năm 2008)
Phần III - Các tiền đề phát triển đô thị
I Động lực phát triển đô thị.
- Bình Liêu là Huyện trong Tỉnh Quảng Ninh - một cực
động lực phát triển nhanh năng động của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ Sự phát triển KT-XH của Tỉnh Quảng Ninh tác
động toàn diện, chi phối đến nền kinh tế huyện Bình Liêu,
ảnh hởng trực tiếp đến tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơcấu kinh tế, cơ cấu đầu t và hoạt động kinh tế đối ngoại củaHuyện
- Vị thế của Bình Liêu tạo điều kiện giao lu kinh tế - thơngmại trao đổi hàng hoá, phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu với
đối tác huyện Phòng Thành kề bên Sự phát triển KT-XH củahuyện Phòng Thành (Quảng Tây - Trung Quốc) có tác độngtích cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tuyến biên giớitỉnh Quảng Ninh
Trang 23- Với đặc thù của huyện miền núi, điều kiện khí hậu đất
đai đa dạng, phù hợp với khả năng phát triển kinh tế nông lâmnghiệp toàn diện theo hệ sinh thái đa dạng miền núi
- Các văn bản chủ trơng của Đảng và nhà nớc về phát triểnkinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng liên quan đếnhuyện miền núi biên giới (Quyết định số 68 và 120/230/QĐ-TTgcủa Thủ tớng chính phủ về phê duyệt chiến lợc phát triển kinh
tế xã hội tuyến biên giới Việt – Trung)
- Chơng trình 204/CTKH/UB ngày 30/4/2004 về “Thực hiệnnghị quyết số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tớngchính phủ và phát triển KT-XH các xã biên giới huyện Bình Liêu
đến 2010”
- Các chính sách u đãi đối với khu vực cửa khẩu, chính sách
đối với vùng núi biên giới, chính sách đối với đồng bào dân tộc,chính sách của chơng trình mục tiêu (chơng trình 135, chơngtrình định canh định c, chơng trình trồng rừng…)
II Tính chất và chức năng của đô thị.
- Phát huy hiệu quả các quy hoạch chuyện ngành đã và
đang triển khai trong khu vực, đảm bảo môi trờng sống đôthị và phát triển bền vững Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ môitrờng với phát triển KT-XH, giữa bảo tồn và khai thác đồng thời
đảm bảo an ninh quốc phòng
- Quy hoạch xây dựng thị trấn Bình Liêu thành đô thịloại IV dân số 9.000 ngời (năm 2020) là trung tâm kinh tế, giáodục, văn hoá, xã hội, điểm hội tụ của cộng đồng các dân tộctrên địa bàn Bình Liêu
- Hớng phát triển đô thị mở rộng các khu phố ra vùng venxã Tĩnh Húc và các vùng đồi thấp ven thị trấn Khai thác tậndụng cảnh quan tự nhiên để tạo thành đô thị sinh thái, trênnguyên tắc hiệu quả sử dụng đất và môi trờng sinh thái
- Quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu quốc giaHoành mô - Đồng Văn theo tinh thần Quyết định số 273/QĐ-TTgcủa Thủ tớng chính phủ đáp ứng quy mô dân số khoảng 5 - 6
Trang 24nghìn dân đến năm 2020 Hớng phát triển mở rộng các khuphố bản dọc trục quốc lộ 18C theo hớng Đông Tây và dọc sôngBình Liêu và các vùng đồi thấp ven cửa khẩu Tận dụng cảnhquan tự nhiên miền núi để tạo thành đô thị sinh thái phù hợp.
- Gắn quy hoạch trung tâm xã miền núi biên gới với pháttriển KT-XH, kết hợp với bảo vệ môi trờng sinh thái với bảo vệ anninh - quốc phòng trên tuyến biên gới
- Khai thác các tiểu vùng, các xã giáp biên với các xã lân cậnthị trấn để thúc đẩy sự phát triển KT-XH
III Quy mô dân số lao động xã hội theo các phơng án dự báo.
- Nhằm cụ thể hoá chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, phục vụ cho công tác đầu t
và quản lý xây dựng đô thị
- Phấn đầu hoàn thành mục tiêu quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu đến năm 2010 và địnhhớng đến năm 2020; quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội các xãmiên núi biên giới đến 2010 theo quyết định số 467/QĐ-UBNDngày 9/2/2006 của UBND tỉnh Quảng Ninh
1 Quy mô dân số.
* Huyện Bình Liêu có dân số tính đến 31/12/2007 là27.613 trong đó dân số đô thị là 3.398 chiếm 13%
Trang 25- Dân số toàn huyện đến 2025: N2025 = 39.988 ngời
- Dân số đô thị dự báo chiếm 35%: = 13.996 ngời
4 Dự báo nguồn nhân lực.
- Dân số trong độ tuổi lao động tăng lên 12.900 ngời vàonăm 2010 vad 15.200 ngời vào năm 2020 Sự gia tăng này làmột lợi thế về nguồn cung cấp nhân lực, mặt khác cũng đặt
ra vấn đề phải đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thúc đẩyphân công lao động trân địa bàn huyện
IV Quy mô đất đai đô thị.
Trang 26- Đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị đến năm 2025 đạt
đô thị loại IV và tầm nhìn ngoài 2025
- Đất xây dựng đô thị (Theo tiêu chuẩn đô thị loại IV)
Đất dân dụng: 85 - 100m2 /ngời
Trong đó: Đất ở: 45 - 50m2 /ngời
Đất giao thông: 20 - 25m2 /ngời
Đất công trình công cộng: 8 - 10m2
/ngời
Đất cây xanh: 12 - 15m2 /ngời
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật (Theo tiêu chuẩn đô thị loạiIV)
+ Cấp nớc sinh hoạt : 100 - 120l/ngời+ Cấp điện sinh hoạt: 750 - 1500Kwh/ngời (phụtải = 300 - 500W/ng)
+ Thoát nớc VSMT: + Thoát nớc bẩn: 100 120l/ng
(ngời)
đến năm 2025
Trang 27Bảng thống kê dân số đô thị
Giai đoạn phát triển toàn huyện
(ngời)
Tỷ lệ tăng (%)
Bảng quy mô đất dân dụng
Giai đoạn phát triển Dân số đô thị
(ngời)
Tiêu chuẩn sdd
m2/ngời
Diện tích
- Không đợc bố trí dân c vào các khu vực bảo tồn cảnhquan, kiến trúc và lịch sử văn hoá,trong vùng có nguy cơ sạt lởcao
Trang 28- Tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng cho dân c trong đô thị,
điểm dân c nông thôn và các chỉ tiêu xây dựng khác đã đợcphê duyệt kèm theo (đáp ứng qui chuẩn và có tính đến đặcthù)
- Các khu vực dân c xây mới tổ chức theo quy hoạch để
đảm bảo các chỉ tiêu và hình thức kiến trúc phù hợp với cảnhquan và điều kiên tự nhiên của toàn vùng
2 Lựa chọn phơng án bố trí dân c đô thị và điểm dân
c nông thôn.
- Với đặc thù là huyện miền núi, dân tộc, vùng cao biên giới
có địa hình núi non trùng điệp, có nhiều sông suối nhỏ, ngắn
và dốc tụ hội chẩy vào sông Tiên Yên Bình Liêu có 1 thị trấn và
7 xã do đó dân c phân bổ không đồng đều và rải rác tại cácthôn bản và các điểm trung tâm các xã với quy mô nhỏ
- Ngoài những điểm dân trung tâm các xã và các điểmdân c nông thôn thì khu vực tập trung là khu vực trung tâmthị trấn và khu vực cửa khẩu Hoàn Mô và Đồng Văn Do đó việclựa chọn đất xây dựng phát triển đô thị chủ yếu là khu vựcTrung tâm Thị trấn và 2 xã cửa khẩu là Hoành Mô và Đồng Văn
Bảng phân bố dân c theo địa giới hành chính.
Đơn vị hành
chính
Diện tích tự nhiên
Dân số
đến năm 2015(ng- ời)
Dân số
đến năm 2025(n gời)
Tầm nhìn ngoài 2025
Trang 291 Nguyên tắc và quan điểm phát triển.
- Phù hợp với định hớng phát triển kinh tế-xã hội
- Khai thác triệt để đất đai có khả năng xây dựng, cảnhquan thiên nhiên, tạo lập một đô thị đáp ứng cho sự phát triểnbền vững
2 Tổ chức không gian đô thị.
- Huyện Bình Liêu với cơ cấu tổ chức hành chính baogồm 1 trung tâm và 7 xã Các điểm trung tâm xã và trungtâm thị trấn phát triển theo tuyến dọc theo trục đờng QL18C
và giáp bờ phía Tây sông Tiên Yên Do đó cơ cấu phát triểnkhông gian đô thị toàn huyện phải gắn chặt với trục đờngquốc lộ 18C huyết mạch của huyện nối từ cửa khẩu Hoành Mô
Trang 30qua các trung tâm cum xã, trung tâm thị trấn Và là tuyếngiao thông huyết mạch đối ngoại của toàn huyện đang chuẩn
bị đợc đầu t nâng cấp từ đờng cấp IV miền núi lên đờng cấpIII miền núi
- Bên cạnh việc tổ chức phát triển không gian đô thị dọctheo tuyến quốc lộ 18C thì hớng phát triển của đô thị BìnhLiêu cần phải phát triển mở rộng sang khu vực phía Tây sôngTiên Yên nhằm tận dụng tối đa quy đất xây dựng đô thị, tọakhông gian gắn kêt giữa 2 bờ sông Tiên Yên Nhằm giản bớt sựchia cắt giữa 2 khu vực phía Tây và phía Đông sông Tiên Yên,thúc đẩy phát triển kinh tế của các thôn bản nằm khu vực phíaTây sông Tiên Yên
3 Định hớng phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
a Định hớng phát triển.
- Huyện Bình Liêu với đặc thù là vùng đồi núi, với nguồntài nguyên khoáng sản nghèo nàn Việc phát triển chủ yếu làngành trồng và chế biến lâm nghiệp Ngoài ra là các ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng với quy mô vừa và nhỏ phục vụ
địa phơng và các ngành nghề truyền thống nh sản xuất miếnrong, chế biến tinh dầu.v.v
- Bên cạnh việc phát triển ngành nghề chế biến lâm sảnthì việc phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ phục vụ chonhu kh vực của khẩu Hoành Mô và Đồng Văn là rất cần thiếtnhằm thúc đẩy nền kinh kế của huyện phát triển, xây dựngtrung tâm của khẩu Hoành Mô và Đồng Văn thành cửa khẩu cấpQuốc gia
b Các loại hình phát triển công nghiệp.
- Phát huy thế mạnh của địa phơng về tiềm năng nônglâm và kinh tế cửa khẩu, phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp của huyện hớng vào các ngành phục vụ hoạt động dịch
vụ xuất nhập khẩu tại cửa khẩu và chế biến nông – lâm sản,các ngành nghề truyền thống địa phơng
Trang 31- Hình thành cơ cấu sản xuất công nghiệp với các nghànhnghề chủ yếu:
- Xây dựng cơ sở tinh chế tinh dầu ( hồi, quế, sở),cơ sở sơ chế nhựa thông, chế biến hoa quả tại Hoành Mô
- Phát triển trạm chế biến miến dong truyền thống ởxã Húc Động
* Sản xuất vật liệu xây dựng:
- Xây dựng cơ sở sản xuất gạch ngói tại xã Vô Ngại
- Phát triển cơ sở sản xuất gạch ngói thủ công quy mônhỏ tại các xã nhằm đảm bảo nhu cầu xây dựng tại chỗ củadân c
* Cơ khí sửa chữa:
- Phát triển các cơ sở sửa chữa ô tô - xe máy, cơ khíphục vụ nhu cầu địa phơng và dịch vụ của khẩu ở trung tâmThị trấn và cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
Ii Định hớng chung phát triển các khu trung tâm đô thị
và trung tâm cụm xã của huyện bình liêu.
1 Tổ chức không gian đô thị khu trung tâm thị trấn Bình Liêu
Trang 32- Hớng phát triển đô thị: Mở rộng ra các vùng ven thị trấn
và xã Tình Húc, khai thác tận dụng cảnh quan thiên nhiên đểtạo thành đô thi sinh thái
b Định hớng phát triển giao thông đối nội, đối ngoại.
* Hiện trạng hệ thống giao thông khu trung tâm thị trấn Bình Liêu.
- Tuyến đờng quốc lộ 18C là tuyến đờng giao thôngchính chạy dọc sông Tiên Yên xuyên suốt và đi qua khu trungtâm thị trấn Bình Liêu và kết thúc tại cửa khẩu Hoành Mô
- Tuyến đơng 18C chạy qua trung tâm thị trấn và chiacắt trong tâm thi trấn thành 2 khu vực phía Bắc và phía Nam
đờng 18C
- Hiện tại tuyến đờng 18C là tuyến đơng quốc lộ với quymô tiêu chuẩn là đờng cấp V miền núi và đang chuẩn bị đợcnâng cấp lên thành tiêu chuẩn đơng cấp III miền núi
- Tuyến đờng 18C nối từ trung tâm thị trấn sang khutrung tâm xã Tình Húc là cầu Pác Hoóc
- Hệ thống giao thông nội thị trong khu trung tâm thịtrấn không đồng bộ
* Định hớng phát triển giao thông đô thị Bình Liêu đến năm 2025 và tầm nhìn ngoài 2025
- Nâng cấp tuyến QL18 C lên tiêu chuẩn đờng cấp III miềnnúi
Trang 33- Phát triển tuyến đờng trách qua trung tâm thị trấn vềphía Bắc ( giáp sông Tiên Yên) qua xã Tình Húc và đấu nối vàotuyến đờng 18C tại thô Chan Na xã Tình Húc nhằm tạo tuyến
đờng vành đai phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu Hoành Mô
-Đồng Văn khi phát triển thành cửa khẩu quốc gia Tạo khônggian nội thị phù hợp với một khu trung tâm hành chính văn hóacủa toàn huyện
- Nâng cấp và xây dựng hệ thống giao thông nội thị khuvực trung tâm thị trấn đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn đờng
- Khu hành chính ở trung tâm thị trấn
- Khu cây xanh đô thị chạy dọc theo sông Bình Liêu
2 Tổ chức không gian đô thị khu trung tâm cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
a Định hớng phát triển không gian đô thị.
- Hình thành khu thơng mại - đô thị biên giới gắn với quyhoạch thị trấn cửa khẩu quốc gia Hoành Mô - Đồng Văn theo h-ớng bám sát bờ sông Tiên Yên
Trang 34thành một trung tâm đô thị cửa khẩu cấp quốc gia
b Định hớng phát triển giao thông đối nội, đối ngoại.
* Hiện trạng hệ thống giao thông khu trung tâm cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn.
- Tuyến đờng QL18C bắt đầu từ đờng QL18A qua huyệnTiên Yên và kết thúc tại cửa khẩu Hoành Mô
- Hiện tại tuyến đờng 18C là tuyến đơng quốc lộ với quymô tiêu chuẩn là đờng cấp V miền núi và đang chuẩn bị đợcnâng cấp lên thành tiêu chuẩn đơng cấp III miền núi
- Hệ thống giao thông nội thị trong khu trung tâm củakhẩu đang đợc đầu t cải tạo và xây dựng mới
- Tuyến đờng giao thông nối của khẩu Hoành Mô với cửakhẩu Đồng Văn hiện tại với quy mô đờng cấp V miên núi
* Định hớng phát triển giao thông đô thị cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn đến năm 2025 và tầm nhìn ngoài 2025
- Nâng cấp tuyến QL18 C lên tiêu chuẩn đờng cấp III miềnnúi
- Nâng cấp và xây dựng hệ thống giao thông nội thị khuvực trung tâm thị trấn đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn đờng
đô thị
Trang 35- Nâng cấp mở rộng tuyến đờng nối của khẩu Hoành Môvới cửa khẩu Đồng Văn lên theo tiêu chuẩn đờng cấp III miền núi
- Nâng cấp mở rộng tuyến đờng phía bắc sông Tiên Yênlên đờng cấp IV miền núi và định hớng phát triển giao thông
đô thị tầm nhìn ngoài năm 2025 tại bản Nà Choòng
c Phân khu chức năng.
- Phát triển dân c theo hớng dọc ven sông Bình Liêu vàQL18C
- Khu thơng mại – dịch vụ, hệ thống kho tàng và hạ tầng
kỹ thuật bố trí ven sông Bình Liêu và dọc QL18C
- Khu công trình công cộng, hạ tầng xã hội xây dựng dọctheo trục đờng 18C
- Khu cây xanh dọc sông và tạo dải cây xanh bao quanhkhu cửa khẩu
III Quy hoạch sử dụng đất.
Bảng danh mục sdd QH trung tâm thị trấN đến năm 2025 và tầm nhìn ngoài 2025
khu trung tâm thị trấn hiện tại
diện tích(ha) hiện
trạng
đến 2015
đến 2025
ngoài 2025