Việc xét duyệt cấp học bổng khuyến khích học tập của học sinh, sinh viên nhà trường do Hội đồng xét duyệt học bổng khuyến khích học tập quy định: Thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch hội đồ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘ i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm2012
QUY ĐỊNH XÉT CẤP HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP
CHO HỌC SINH, SINH VIÊN NĂM HỌC 2011-2012
(Ban hành theo Quyết định số:619 /QĐ-ĐHCN, ngày 01 tháng 04 năm2012)
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1- Căn cứ ra quy định
Căn cứ vào các Quyết định của Bộ Giáo và Đào Tạo và của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội về ban hành Quy chế đào tạo và rèn luyện cho học sinh, sinh viên:
- QĐ số: 25/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 26/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy;
- QĐ số: 40/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 01/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy;
- QĐ số: 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24/05/2007 của bộ Lao động Thương binh và Xã hội, về ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy;
- QĐ số: 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo về ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ;
- QĐ số: 60/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo về ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;
- QĐ số: 54/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 19/05/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy trong các cơ sở dạy nghề;
- QĐ số: 44/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
- Quyết định số: 70/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội, về việc học bổng khuyến khích học nghề;
1.2- Hội đồng xét duyệt học bổng khuyến khích học tập:
Trang 2Việc xét duyệt cấp học bổng khuyến khích học tập của học sinh, sinh viên nhà trường do Hội đồng xét duyệt học bổng khuyến khích học tập quy định:
Thành phần hội đồng gồm:
Chủ tịch hội đồng: Hiệu trưởng (Hoặc Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo được Hiệu trưởng ủy quyền),
Ủy viên thường trực: Trưởng hoặc phó Phòng Công tác học sinh, sinh viên,
Các ủy viên: là đại diện của các Phòng: Đào tạo, Tổ chức Hành chính, Tài chính kế toán, Hội sinh viên,
CHƯƠNG II XÉT CẤP HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP
1 Đối tượng và tiêu chuẩn:
( Theo Quyết định số:44/2007QĐ-BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, QĐ số 70/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc học bổng khuyến khích học nghề)
Học sinh, sinh viên đang học tập hệ chính quy dài hạn tại trường
Học sinh, sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên trong kỳ xét học bổng thì được xét cấp học bổng khuyến khích học tập trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường theo các mức sau:
trở lên và điểm rèn luyện loại khá trở lên
trở lên và điểm rèn luyện loại giỏi trở lên
xuất sắc và điểm rèn luyện loại xuất sắc
Học sinh, sinh viên học hệ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề tham gia các
kỳ thi tay nghề cấp Bộ, tỉnh, cấp quốc gia, cấp khu vực hoặc quốc tế đạt giải từ khuyến khích trở lên và có kết quả rèn luyện từ loại khá trở lên được xét cấp học bổng khuyến khích học tập của năm học đó( cho cả hai kỳ) tương đương các mức sau:
Trang 3- Đạt giải cấp quốc gia xếp loại giỏi
- Đạt giải cấp khu vực và quốc tế xếp loại xuất sắc
2 Xếp loại học tập của học kỳ và xếp loại học bổng
2.1 Học sinh, sinh viên đào tạo theo niên chế:
Điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBTHK) Xếp loại học tập của học kỳ
Xếp loại rèn luyện
Xếp loại học tập
Điểm trung bình chung học kỳ được tính ở lần thi thứ nhất không có điểm kiểm tra các môn học đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc điểm thi học phần đối với đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp dưới 5
2.2 Học sinh, sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ
Điểm trung bình chung học kỳ(ĐTBCHK) Xếp loại học tập của học kỳ
Trang 4Xếp loại rèn luyện
Xếp loại học tập
- Điểm trung bình chung học kỳ được tính từ kết quả điểm học phần lần thứ nhất, không điểm trung bình yếu (điểm D) của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký học lần thứ nhất trong học kỳ chính và kể cả kết quả điểm học phần lần thứ nhất của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký học lần thứ nhất ở học kỳ phụ được tính vào học kỳ chính đó (nếu có)
- Những học sinh, sinh viên được xét học bổng học kỳ ngoài tiêu chuẩn xếp loại kết quả học tập, kết quả rèn luyện như quy định trên sinh viên phải có khối lượng học tập > 15 tín chỉ
- Tổng số tín chỉ được xét học bổng trong 1 khóa học không được vượt quá tổng số tín chỉ trong chương trình đào tạo ngành chính đã được Hiệu trưởng duyệt
2.3 Mức tiền học bổng khuyến khích
Hệ đại học (bao gồm cả liên thông từ cao đẳng lên
đại học, trung cấp chuyên nghiệp lên đại học)
Xuất sắc 450.000
Hệ cao đẳng( bao gồm cả liên thông từ trung cấp
chuyên nghiệp lên cao đẳng)
Xuất sắc 370.000
Hệ trung cấp chuyên nghiệp
Xuất sắc 290.000
Trang 5Hệ cao đẳng nghề
Xuất sắc 395.000
Hệ trung cấp nghề
Xuất sắc 320.000
Hệ đại học (bao gồm cả liên thông từ cao đẳng lên
đại học, trung cấp chuyên nghiệp lên đại học)
Xuất sắc 95.000
Hệ cao đẳng (bao gồm cả liên thông từ trung cấp
chuyên nghiệp lên cao đẳng)
Xuất sắc 83.000
• Học bổng khuyến khích học tập cấp cho học sinh, sinh viên đào tạo theo niên chế cấp 5 tháng/ học kỳ
• Học bổng khuyến khích học tập cấp cho học sinh, sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ: Cấp theo tổng số tín chỉ trong học kỳ( Học bổng học kỳ= Số tín chỉ trong học kỳ x Số tiền của tín chỉ/học kỳ)
2.4 Quỹ học bổng khuến khích học tập.
Quỹ học bổng khuyến khích học tập hàng năm do Hiệu trưởng nhà trường quyết định và được xác định= 15% nguồn thu học phí
Căn cứ vào quỹ học bổng đã được Hiệu trưởng duyệt sẽ được chia quỹ cho từng trình độ đào tạo, từng khóa và cho Khoa/Trung tâm được tính theo công thức:
Trang 6QHBT
x SSVK
SSVT
Trong đó:
QHBK: Quỹ học bổng của Khoa/Trung tâm
QHBT: Quỹ học bổng chung của trường
SSVT: Số lượng học sinh, sinh viên toàn khóa( tính cho toàn trường)
SSVK: Số lượng học, sinh, sinh viên tại Khoa/Trung tâm của mỗi khóa
Các đại lượng trong công thức được xác định cho mỗi hệ đào tạo tương ứng
2.5 Quy trình xét học bổng khuyến khích học tập.
Sau khi có kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên, Phòng Công tác học sinh, sinh viên, căn cứ vào quỹ học bổng được duyệt hàng năm, lập danh sách xét cấp học bổng khuyến khích học tập tương ứng với quỹ học bổng của từng hệ, khoa, trình Hội đồng xét duyệt
Việc xét cấp học bổng khuyến khích học tập học sinh, sinh viên phải chính xác kịp thời, tránh sai sót và được thực hiện cho từng khóa Căn cứ vào quỹ học bổng của Khoa/Trung tâm, căn cứ kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên xét từ điểm cao trở xuống cho đến khi hết quỹ học bổng
Quy định này ban hành kèm theo quyết định số: 619/QĐ-ĐHCN, ngày 01/04/2012 về việc xét cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên năm học 2011-2012, có hiệu lực từ ngày ký và thay thế quyết định số: 886/QĐ-ĐHCN, ngày 04/05/2011 về việc xét và cấp học bổng, trợ cấp xã hội và miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên
Quy định này sẽ được xem xét sửa đổi , bổ sung khi có thay đổi về chính sách, các tiêu chí đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên
Nơi nhận:
- Giám hiệu báo cáo
- Các Khoa/Trung tâm đào tạo
- Lưu VT, CTHSSV
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
TS Trần Đức Quý