Các Tổ, Đội thanh tra GTVT, Thanh tra viên và Nhân viên thanh tra có trách nhiệm tổ chức, thực hiện thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao t
Trang 1XEM XÉT VÀ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
NGÀY BAN HÀNH : 05/10/2017
Chữ ký
Chức danh Chánh Thanh tra Đại điện lãnh đạo Giám đốc sở
PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
1. Giám đốc sở
2. Các Phó giám đốc
3. Đại diện lãnh đạo
4. Văn phòng
5. Thanh tra
6. Phòng Quản lý Vận tải và phương tiện
7. Phòng Quản lý đào tạo và sát hạch cấp GPLX
8. Phòng Kế hoạch Tài chính
9. Phòng Quản lý Kết cấu Hạ Tầng
10. Phòng An toàn Giao thông
Trang 2LÝ LỊCH SỬA ĐỔI Ngày
a n h à n h
22/4/2015 Trang 3, 4 Thay đổi cơ sở pháp lý; Bổ sung định nghĩa
22/4/2015 Trang 5 Sửa đổi lưu đồ, mô tả
05/10/201
05/10/201
7
Trang 6,7,8,9
Trang 31 MỤC ĐÍCH
Quy định rõ quy trình xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Sở
2 PHẠM VI ÁP DỤNG LIÊN QUAN
- Lãnh đạo Thanh tra Sở;
- Văn phòng Thanh tra;
- Đội TTGT cơ động; Đội TTGT số 1 và Đội TTGT số 2;
- Tổ chức, cá nhân vi phạm
3 CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
- Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/ 2010;
- Nghị định 86/2011/NĐ- CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2013;
- Nghị định số 81/2013/NĐ- CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 57/2013/NĐ- CP ngày 31/5/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra giao thông vận tải;
- Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
Trang 4- Nghị định số 46/2016/NĐ- CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt ;
- Nghị định số 132/2015/NĐ- CP ngày 25/12/2015 của chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa;
- Thông tư số 02/2014/TT- BGTVT ngày 25/02/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bội của thanh tra ngành giao thông vận tải; Thông
tư số 32/2016/TT-BGTVT ngày 07/11/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2014/TT-BGTVT;
- Thông tư số 50/2014/TT- BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- ISO 9001:2008;
- Sổ tay chất lượng
4 ĐỊNH NGHĨA
- VPTT: Văn phòng Thanh tra
- TTGT: Thanh tra giao thông
- VPHC: Vi phạm hành chính
- QĐXPVPHC: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- TTĐG: thủ tục đơn giản
- GTVT: Giao thông vận tải
- TTV: Thanh tra viên
- NVTT: Nhân viên thanh tra
- Cán bộ xử lý vi phạm: là các cá nhân Thanh tra viên hoặc nhân viên thanh tra thuộc Văn phòng Thanh tra được phân công nhiệm vụ tham mưu xử lý vi phạm hành chính
Trang 55 NỘI DUNG :
5.1 Lưu đồ
Tài liệu/
biểu mẫu liên quan
Thời gian
Các Đội Thanh tra
GTVT
5.2.1
Đội trưởng, TTV
5.2.2
01 ngày
Văn phòng Thanh
tra (cán bộ xử lý vi
phạm)
5.2.3
03 ngày
Chánh Thanh tra,
02- 03 ngày
Văn phòng Thanh
tra (cán bộ xử lý vi
phạm)
5.2.5
Văn phòng Thanh
tra (cán bộ xử lý vi
phạm)
5.2.6
Phát hiện vi phạm
Lập biên bản vi phạm hành chính
Lập Phiếu đề xuất mức xử phạt
Đối chiếu, thẩm định
và đề xuất xử phạt xem xét
Ra quyết định
xử phạt
Theo dõi việc thực hiện quyết định
Lưu trữ hồ sơ
Trang 65.2 Mô tả
5.2.1 Phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải
Thực hiện theo Kế hoạch thanh tra hàng năm đã được Giám đốc Sở phê duyệt, Kế hoạch quý, Kế hoạch tuần của do Chánh thanh tra phê duyệt hoặc theo chỉ đạo đột xuất của lãnh đạo Thanh tra sở Các Tổ, Đội thanh tra GTVT, Thanh tra viên và Nhân viên thanh tra có trách nhiệm tổ chức, thực hiện thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông
Các hành vi vi phạm: Theo thẩm quyền xử phạt của Thanh tra sở được quy định tại Nghị định số 46/2016/NĐ- CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và Nghị định số 132/2015/NĐ- CP ngày 25/12/2015 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa;
5.2.2 Lập Biên bản vi phạm hành chính
Căn cứ vào hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trong từng lĩnh vực
cụ thể, Người có thẩm quyền lập biên bản có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm hành chính theo biểu mẫu BM.TT.02.01
Nếu mức xử phạt hành vi vi phạm hành chính từ 500.000 đồng trở xuống thì Đội trưởng (TTV) có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm hành chính, ra Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính theo biểu mẫu BM.TT.04.01, bàn giao cho cán bộ xử lý vi phạm để theo dõi việc thực hiện
Nếu mức xử phạt hành vi vi phạm hành chính trên 500.000 đồng thì Đội trưởng Đội thanh tra GTVT (TTV) có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm hành chính gửi cán bộ
xử lý vi phạm để tham mưu Chánh Thanh tra ra Quyết định xử phạt
Trong trường hợp cần phải lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo biểu mẫu thì trong thời gian 24 giờ sau khi lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đội trưởng Đội thanh tra GTVT (TTV) phải báo cáo Chánh Thanh tra ra Quyết định tạm giữ theo biểu mẫu
Trang 75.2.3 Đề xuất xử lý vi phạm hành chính
- Đối với các trường hợp có mức phạt từ 500.000 đồng trở lên, Đội trưởng Đội thanh tra GTVT (TTV) lập Phiếu đề xuất xử lý vi phạm hành chính theo biểu mẫu và nộp kèm theo biên bản vi phạm hành chính (cùng các căn cứ chứng minh vi phạm, các tài liệu khác có liên quan) qua cán bộ xử lý vi phạm trong thời gian 01 ngày kể từ ngày lập biên bản
- Cán bộ xử lý vi phạm có trách nhiệm tiếp nhận Biên bản vi phạm hành chính, Phiếu đề xuất xử lý vi phạm hành chính do các Đội thanh tra GTVT chuyển về, ghi chép, ký giao nhận vào theo sổ đã quy định Đồng thời tham mưu cho Chánh Thanh tra ban hành văn bản thông báo tới các cơ quan, tổ chức cấp các giấy tờ liên quan do TTGT đang tạm giữ để phối hợp xử lý (nếu cần thiết)
Trong thời gian 03 ngày, cán bộ xử lý vi phạm có trách nhiệm thẩm định, xem xét tính pháp lý và đề xuất biện pháp, hình thức xử lý vi phạm hành chính theo biểu mẫu; soạn thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và ký nháy để trình Chánh thanh tra
ký duyệt
5.2.4 Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Sau thời gian 02 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vi phạm (Biên bản vi phạm hành chính, Phiếu đề xuất xử lý vi phạm và các căn cứ chứng minh vi phạm, các tài liệu khác có liên quan), Chánh Thanh tra xem xét, nếu nhất trí với hình thức xử lý vi phạm thì ký duyệt Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo biểu mẫu; sau đó chuyển lại cho cán bộ xử lý vi phạm để vào số và đóng dấu
5.2.5 Theo dõi thực hiện Quyết định
Quyết định xử phạt được giao cho tổ chức, cá nhân đến chấp hành, khi tổ chức, cá nhân đã chấp hành xong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì cán bộ xử lý vi phạm trả lại giấy tờ liên quan hoặc phối hợp với Đội TTGT trả lại tang vật, phương tiện
đã tạm giữ (nếu có)
Trang 8- Việc trả lại giấy phép lái xe, đăng ký xe, sổ kiểm định và các giấy tờ có liên quan khác phải lập biên bản trả theo mẫu được làm sẵn và ghi đầy đủ thông tin như: loại giấy
tờ, số hiệu, ngày tháng trả, người giao, người nhận vào trong biên bản
- Trả lại giấy tờ bị tước có thời hạn: Thực hiện theo khoản 2 Điều 22 Thông tư
số 32/2016/TT-BGTVT ngày 07/11/2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2014/TT-BGTVT;
Sau 10 ngày kể từ ngày ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân không đến chấp hành Quyết định xử phạt, cán bộ xử lý vi phạm tham mưu lãnh đạo Thanh tra GTVT ra thông báo đôn đốc tổ chức, cá nhân vi phạm đến xử lý Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định
xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật
5.2.6 Lưu hồ sơ
Cán bộ xử lý vi phạm có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ vi phạm theo quy định hiện hành của pháp luật về lưu trữ, bao gồm:
- Biên bản vi phạm hành chính,
- Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
- Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
- Phiếu đề xuất xử lý vi phạm hành chính,
- Thông báo vi phạm,
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính,
- Biên bản trả lại tang vật, phương tiện,
- Biên lai thu tiền của kho bạc (ngân hàng) và các văn bản, giấy tờ liên quan
6 PHỤ LỤC
Các mẫu biên bản, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các Nghị định, Thông tư theo quy định