1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

85 981 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, hệ thống thông tin loại dịch vụ xã hội hỗ trợ việc thu các loại phí về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với tên gọi “Hệ hỗ trợ quyết định xử ph

Trang 1

Luận văn thạc sĩ Công nghệ thông tin

Đồng Nai – Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN LĂNG

Đồng Nai – Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi chân thành cảm ơn:

Trường Đại học Lạc hồng; Thầy Trần Văn Lăng; các Thầy ở Trường Đại học Bách khoa TP.HCM, Viện Công nghệ thông tin (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam); Trường Đại học Công nghệ thông tin, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học

Thầy Trần Văn Lăng đã định hướng, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này

Các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin, Phòng Sau đại học trường Đại học Lạc hồng, Phòng PC67 Công an tỉnh Đồng Nai

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được đóng góp của quý Thầy, Cô; các chuyên gia, bạn bè đồng nghiệp

Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn và mong nhận được những tình cảm chân thành của tất cả mọi người

Trân trọng!

Biên Hòa, tháng 05 năm 2013

Trần Thị Tư

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát

từ yêu cầu cấp thiết phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực

Biên Hòa, tháng 5 năm 2013 Tác giả luận văn

Trần Thị Tư

Trang 5

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 – Bảng danh sách các biến sự kiện 29

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 - Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo 10

Hình 2.2 - Hoạt động của hệ chuyên gia 11

Hình 2.3 - Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức 12

Hình 2.4 - Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia 14

Hình 2.5 - Quan hệ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức 15

Hình 2.6 - Kiến trúc hệ chuyên gia theo J L Ermine 16

Hình 2.7 - Kiến trúc hệ chuyên gia theo C Ernest 16

Hình 2.8 - Kiến trúc hệ chuyên gia theo E V Popov 17

Hình 2.9 - Nền tảng của công nghệ hệ chuyên gia dựa trên luật hiện đại 23

Hình 3.1 - Qui trình xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ 27

Hình 3.2 - Mô hình dữ liệu quan hệ Quản lý và Theo dõi hồ sơ vi phạm 28

Hình 3.3 - Hệ chuyên gia kết hợp cơ sở dữ liệu quan hệ 29

Hình 4.1 - Độ chính xác 50% với những luật liên quan đến “nón bảo hiểm” 64

Hình 4.2 - Độ chính xác 70% 64

Hình 4.3 - Độ chính xác 90% với những luật liên quan đến việc không cài quai nón bảo hiểm 65

Hình 4.4 - Điều khoản vi phạm và kết luận xử phạt 65

Hình 4.5 - Hành vi vi phạm có hình phạt bổ sung 66

Hình 4.6 - Người tham gia giao thông vi phạm 02 lỗi 67

Hình 4.7 - Màn hình tìm lỗi vi phạm của đối tượng 68

Hình 4.8 a - Màn hình đăng nhập hệ thống 68

Hình 4.8 b - Màn hình nhập thông tin người vi phạm 68

Hình 4.9 - Màn hình ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 69 Hình 4.10 - Màn hình ra quyết định xử phạt hành chính với nhiều lỗi vi phạm 70

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATGT: An toàn giao thông

BMQLNN: Bộ máy quản lý Nhà nước

Trang 8

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do thực hiện đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 7

1.3 Nội dung thực hiện 7

1.4 Phương pháp thực hiện 9

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ CHUYÊN GIA 10

2.1 Tổng quan về hệ chuyên gia 10

2.1.1 Hệ chuyên gia là gì 10

2.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 12

2.1.3 Một số ứng dụng của hệ chuyên gia 13

2.2 Kiến trúc tổng quát của các hệ chuyên gia 14

2.2.1 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia 14

2.2.2 Một số mô hình kiến trúc hệ chuyên gia 15

2.2.3 Biểu diễn tri thức trong các hệ chuyên gia 17

2.2.3.1 Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất 17

2.2.3.2 Soạn thảo kết hợp các luật 20

2.2.4 Kỹ thuật suy luận trong các hệ chuyên gia 22

2.2.4.1 Phương pháp suy diễn tiến 23

2.2.4.2 Phương pháp suy diễn lùi 24

CHƯƠNG 3: HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 26

3.1 Qui trình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 26

3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý và theo dõi hồ sơ vi phạm 28

3.3 Hệ chuyên gia kết hợp cơ sở dữ liệu quan hệ 29

3.4 Thiết lập cơ sở tri thức 29

3.4.1 Các biến sự kiện 29

3.4.2 Hệ luật dẫn 32

Trang 9

3.4.2.1 Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 32

3.4.2.2 Vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 38

3.4.2.3 Vi phạm về phương tiện tham gia giao thông 43

3.4.2.4 Vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện 49

3.4.2.5 Vi phạm về vận tải đường bộ 54

3.4.2.6 Vi phạm khác liên quan đường bộ 60

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 63

4.1 Về người dùng 63

4.2 Dành cho người quản lý 67

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Hướng phát triển của đề tài 71 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lý do thực hiện đề tài

Công tác Công an luôn được xác định là công tác được bảo vệ bí mật thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia Đối với lĩnh vực này hầu như các nước tự triển khai nghiên cứu, ứng dụng, tạo các sản phẩm phục vụ yêu cầu công tác riêng; không có

sự hợp tác mà chỉ thông qua các cuộc hội thảo, các tổ chức khoa học kỹ thuật quốc

tế đánh giá sự phát triển của các ngành khoa học có liên quan như: toán học, tin học, vật lý, điện tử, viễn thông,

Vì vậy việc tìm các tài liệu liên quan đến quản lý sự lãnh đạo, chỉ huy, quản lý công tác nghiệp vụ hỗ trợ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông ở ngoài nước hoàn toàn khó khăn Các tài liệu trên lĩnh vực này được công bố ở nước ngoài hầu như không tìm được trên internet

Đối với hệ hỗ trợ quyết định, trên thế giới cũng đã phát triển Ngày nay, hệ hỗ trợ quyết định không chỉ dừng lại mức độ quyết định dựa trên tri thức mà còn dựa trên sự phán xét thông minh Từ đó phát sinh các hệ nghiệp vụ thông minh (Business Intelligence – BI) Đây là những hệ thống không phải chỉ dừng lại việc

mô phỏng quá khứ mà còn giúp hoạch định những kế hoạch của tương lai Hệ thống này ra đời hướng tới hoạt động: hỗ trợ ra quyết định, truy vấn báo cáo, xử lý trực tuyến, phân tích thống kê, dự báo và khai phá dữ liệu Tuy nhiên, việc áp dụng vẫn còn hạn chế do năng lực tiếp cận của những tổ chức nghiệp vụ chưa có những hệ hỗ trợ quyết định hoàn chỉnh Một số hệ thống của những công ty lớn được đề cập như trong [33][34]

Ở Việt Nam, hệ thống thông tin loại dịch vụ xã hội hỗ trợ việc thu các loại phí

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với tên gọi “Hệ

hỗ trợ quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ” hiện nay Bộ công an chưa có công trình nào được công bố Đây là một đề tài

nghiên cứu ứng dụng tin học vào công tác nghiệp vụ của ngành, và được áp dụng cho một địa phương cụ thể Hiện nay, Ngành Công an Việt Nam nói chung, Công

an tỉnh Đồng nai nói riêng đang sử dụng các ứng dụng sau:

 Đối với Khối Cảnh sát, đang sử dụng các ứng dụng:

Trang 11

 Hệ thống vụ việc

 Hệ quản lý đối tượng

 Hệ quản lý nhận dạng vân tay tự động

 Hệ thống thống kê nghiệp vụ cảnh sát

 Truy tìm xe máy - vật chứng

 Quản lý đối tượng sưu tra

 Quản lý đối tượng truy nã

 Quản lý điều tra, đăng ký, quản lý xe môtô, gắn máy

 Phần mềm quản lý hồ sơ can phạm, phạm nhân…

 Đối với Khối An ninh nghiệp vụ và An ninh kỹ thuật sử dụng:

 Hệ quản lý người nước ngoài

 Việt kiều đăng ký tạm trú

 Trang web quản lý xuất nhập cảnh

Tại Công an tỉnh Đồng Nai cũng như lực lượng công an cả nước cũng có trách nhiệm xử lý các vụ VPHC trên Tình hình xử phạt hành chính trên các lĩnh vực rất cao, theo thống kê của Công an tỉnh Đồng Nai tình hình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông luôn đứng hàng thứ 3 trong toàn quốc, chỉ sau TPHCM và

Hà Nội (Nguồn báo cáo năm 2011- 2012 - Ban an toàn giao thông quốc gia)

Đồng Nai với vị trí địa lý phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng

Trang 12

Tàu, Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh Là tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51, quốc lộ 56, tuyến đường sắt Bắc - Nam Hệ thống này đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước, đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên Tính đến nay, Đồng nai có 31 khu công nghiệp và 969 dự án của các quốc gia, vùng lãnh thổ đã được đầu tư đi vào hoạt động, thu hút khoảng 900 nghìn lao động trong và ngoài tỉnh, đồng thời có khoảng 6 nghìn người nước ngoài thường xuyên đến làm việc trên địa

bàn Đồng Nai (Báo cáo năm 2012 UBND tỉnh Đồng Nai)

Với đặc điểm trên, Đồng Nai luôn có những diễn biến phức tạp về an ninh, trật

tự cũng như vấn đề tai nạn giao thông, VPHC trong lĩnh vực giao thông (Báo cáo năm 2011-2012 của Ban An toàn giao thông quốc gia) Theo số liệu thống kê của

Công an Tỉnh Đồng Nai, trung bình hàng năm có hơn một nghìn vụ TNGT Việc xử phạt VPHC mỗi năm có số liệu rất cao Cụ thể năm 2009 phát hiện 581.14 vụ, xử phạt 549.880 vụ; Năm 2010 phát hiện 706.111, xử phạt 665.015 vụ; năm 2011 phát hiện 686.154, xử phạt 641.671 vụ, tạm giữ 64.750 phương tiện Trong năm 2012,

phát hiện 765.783 vụ vi phạm, xử phạt 732.864 vụ (Báo cáo tổng kết công tác Công

an năm 2012 số 2592/BC-CAT-PV11 ngày 24/12/2012 của CAT Đồng Nai) Trong

5 tháng đầu năm 2013, phát hiện 423.981 vụ vi phạm, xử phạt 421.890 vụ (báo cáo

5 tháng số 1005/BC-CAT-PV11 ngày 25/5/2013 của CAT Đồng Nai)

Kết quả phát hiện, xử lý VPHC về trật tự ATGT hàng năm luôn ở mức cao Tuy nhiên, do biên chế lực lượng tuần tra còn mỏng so với thực tế tình hình vi phạm; công tác tuần tra, kiểm soát chưa bao quát hết địa bàn được giao và thời gian trong ngày Vì vậy các hành vi vi phạm pháp luật giao thông như điều khiển xe không có giấy phép lái xe, chở quá khổ, quá tải, quá số người quy định, chở hàng cồng kềnh, đi không đúng phần đường, xâm phạm các công trình giao thông, chiếm dụng lòng đường, vỉa hè, còn diễn ra nhiều Hiện nay công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm vẫn chưa đạt mục tiêu “mọi vi phạm phải được phát hiện, xử lý kịp thời nghiêm minh”

Nguyên nhân chủ yếu phát sinh vi phạm về trật tự an toàn giao thông là do nhận thức, hiểu biết của người dân về pháp luật ATGT còn hạn chế; nhất là ở những

Trang 13

vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi Đặc biệt ý thức chấp hành pháp luật ATGT chưa nghiêm, chưa mang tính tự giác của các tổ chức, cá nhân Mặc dù hiểu, biết các quy định của pháp luật nhưng vẫn cố tình vi phạm Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về ATGT của các cơ quan chức năng chưa có sự kết hợp chặt chẽ và đồng bộ; nội dung và hình thức tuyên truyền chưa sâu rộng, thiếu tính cụ thể và phù hợp với từng đối tượng; đôi lúc còn mang nặng tính hình thức nên chất lượng và hiệu quả chưa cao, chưa thu hút được đông đảo quần chúng tham gia hưởng ứng việc chấp hành pháp luật Từ đó dẫn đến tình trạng vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân còn xảy ra tương đối cao Các quy định về hình thức, mức xử phạt trong các nghị định của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự ATGT đối với các hành vi vi phạm còn thấp, chưa đủ tính răn đe Việc chậm ban hành mới, cũng như sửa đổi bổ sung chưa kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật quy định về xử phạt VPHC để điều chỉnh các hành vi VPHC mới phát sinh đã gây khó khăn Từ đó hạn chế trong công tác xử lý và xử phạt cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tình hình vi phạm hành chính về trật tự ATGT trong thời gian qua không giảm

Đối với công tác tuyên truyền chấp hành luật lệ giao thông, Công an tỉnh Đồng Nai luôn chỉ đạo các đơn vị, địa phương phối hợp các ngành, các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về trật tự an toàn giao thông đến các tầng lớp nhân dân; kiến nghị cơ quan chức năng khắc phục các điểm đen về TNGT, cũng như những bất hợp lý về tổ chức giao thông; chủ động bố trí lực lượng phân luồng, phân tuyến, hướng dẫn giao thông tại các điểm, đoạn thường xảy ra ùn tắc giao thông nhằm hạn chế thấp nhất ùn tắc Các lực lượng CSGT, CSTT thường xuyên tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm tại những tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự ATGT; tập trung xử lý nghiêm các lỗi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra TNGT Trong năm 2011 phát hiện, xử lý 686.938 trường hợp vi phạm trật tự ATGT; xử phạt 652.656 trường hợp, thu nộp qua Kho bạc Nhà nước trên 180

tỷ đồng (Báo cáo số 71/BC-CAT-PV11 ngày 27/02/2012 của CA tỉnh Đồng Nai)

Trong năm 2012, phát hiện 765.783 trường hợp vi phạm, xử phạt 732.864 trường hợp, thu nộp qua Kho bạc Nhà nước 205 tỷ đồng Trong 5 tháng đầu năm 2013, phát hiện 423.981 vụ vi phạm, xử phạt 421.890 vụ, thu nộp kho bạc Nhà nước 120

Trang 14

tỷ đồng (báo cáo 5 tháng số 1005/BC-CAT-PV11 ngày 25/5/2013 của CAT Đồng Nai)

Qua hơn hai năm thực hiện, Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ về xử phạt VPHC trong lĩnh vực GTĐB cơ bản đã đáp ứng yêu cầu của việc thực thi Luật GTĐB 2008 Song để nâng tính hiệu quả trong quá trình thực thi pháp luật về trật tự an toàn GTĐB trong giai đoạn hiện nay; ngày 19/9/2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định 71/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP Theo đó, nhiều hành vi VPHC trong lĩnh vực GTĐB được nâng mức xử phạt cao hơn so với Nghị định 34/2010/NĐ-CP

Nghị định 71/2012/NĐ-CP là cơ sở pháp lý cần thiết để lực lượng tuần tra, kiểm soát GTĐB tăng cường công tác giáo dục, xử lý vi phạm; tác động mạnh mẽ đến ý thức tự giác của người tham gia giao thông, góp phần đảm bảo trật tự an toàn GTĐB

Trong vấn đề xây dựng hệ hỗ trợ ra quyết định nói chung, ở trong nước cũng

đã có một vài công trình công bố như sau:

Hệ thống ra quyết định sắp thời khóa biểu thông minh của TS Quản Thành Thơ, TS Nguyễn Tuấn Anh, Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành Hệ thống này đã góp phần cải tiến mô hình sắp thời khóa biểu của một số trường học; đã đáp ứng các yêu cầu: import/export dữ liệu một cách tự động, có khả năng đề nghị một thời khoá biểu hợp lý và linh hoạt, có giao diện thuận tiện dễ dùng cho các thao tác xem, chỉnh sửa, xử lý dữ liệu thời khoá biểu Tuy nhiên, hệ thống này chỉ được áp dụng thực tế tại Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành với việc sắp xếp không phức tạp lắm

Hệ hỗ trợ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng (đề tài

“Hệ hỗ trợ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng”, Nguyễn Thị Phong, 1998) là một thử nghiệm về hệ thống thông tin loại dịch vụ xã hội Tuy nhiên hệ thống này chỉ hỗ trợ cải tiến công tác quản lý Nhà nước thông qua các biện pháp chuẩn hóa các quy trình hành chính về quản lý đô thị nói riêng và quản lý trong xây dựng nói chung Cơ sở tri thức được rút ra từ Nghị định 48 của Chính phủ

Trang 15

về việc xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng Hiện Nghị định 48 đã qua 02 lần sửa đổi:

+ Lần 1: Nghi định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ thay thế Nghị định số 48/CP ngày 05 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ

về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình

kỹ thuật hạ tầng đô thị

+ Lần 2: Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ thay thế Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà

Hệ thống hỗ trợ ra quyết định điều chuyển luồng tiền cho Tổng công ty Bưu chính (tác giả Ngô Quang Lựa) Trong hệ này đã đáp ứng kịp thời thông tin báo cáo của các đơn vị cấp dưới (trong ngày) để phục vụ cho công tác điều chuyển luồng tiền Cho phép dễ dàng thay đổi, thêm bớt các tiêu chí, các dịch vụ khi có nhu cầu Tuy nhiên, hệ thống hiện mới hỗ trợ quản lý được luồng tiền của nhóm dịch vụ tài chính bưu chính

Hệ thống trợ giúp ra quyết định phục vụ công tác quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Đây là đề tài luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Liên Hương (2010), Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Hệ thống này giúp ra quyết định hỗ trợ quản

lý hoạt động khoa học và công nghệ Cụ thể là lưu trữ thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học bao gồm: thông tin chung về đề tài, chủ nhiệm đề tài, đơn vị thực hiện, thời gian thực hiện, kinh phí và kết quả của đề tài Từ đó đưa ra giải pháp xử

lý phân tích trực tuyến đối với các dữ liệu trong kho như xác định bảng sự kiện, các bảng chiều, độ đo Trong đó, bảng sự kiện là bảng chứa thông tin chung về đề tài Các bảng chiều là bảng đơn vị thực hiện, bảng chủ nhiệm đề tài, Độ đo ở đây có thể theo thời gian (năm), theo đơn vị chủ trì đề tài, theo kinh phí thực hiện, Để từ

đó cung cấp được các thông tin liên quan tới quản lý đề tài nhằm hỗ trợ cho người quản lý trong việc ra quyết định cho phép thực hiện đề tài mới, tiếp tục đề tài cũ, cấp hoặc bổ sung kinh phí cho đơn vị thực hiện đề tài

Trang 16

Hệ trợ giúp quyết định dựa vào dữ liệu trong lập kế hoạch marketing (tác giả Trần Anh Kiệt,1998) Hệ thống sử dụng cho các nhà quản lý hay chuyên viên trong các doanh nghiệp Hệ thống triển khai mô hình OLAP và thực hiện các phân tích để

ra các quyết định chiến lược quan trọng trong lập kế hoạch marketing (lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn phương cách mở rộng đầu tư) như là một ứng dụng cụ thể của hệ thống được xây dựng giúp người sử dụng dễ dàng mô tả, thay đổi yêu cầu phân tích dữ liệu của mình

Với số liệu thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, lực lượng CSGT nhất định phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình Trong khi đó việc xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ thường phải tham chiếu đến nhiều loại hồ sơ, luật lệ, quy định, … các văn bản quy phạm pháp luật này thường rất nhiều và khó nhớ Chính vì thế nếu có một

chương trình “Hệ hỗ trợ quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

giao thông đường bộ” là cần thiết để có thể hỗ trợ các cán bộ xử lý VPHC trong

lĩnh vực giao thông ra quyết định một cách nhanh chóng, chính xác, ít tốn thời gian, công sức và làm giảm độ căng thẳng khi làm việc

1.2 Mục tiêu đề tài

Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực giao thông đường bộ, áp dụng thử nghiệm với số liệu của CAT Đồng Nai

1.3 Nội dung thực hiện

 Tìm hiểu Luật giao thông đường bộ

 Tìm hiểu Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính Phủ quy định

xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Trang 17

 Tìm hiểu Nghị định 33/2011/NĐ-CP ngày 16/5/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ

 Tìm hiểu Nghị định 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông

đường bộ (có hiệu lực ngày 10/11/2012)

 Tìm hiểu Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010, quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết

 Tìm hiểu Thông tư 47/2011/TT-BCA ngày 2/7/2011, quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp khẩn cấp

 Tìm hiểu Thông tư 55/2011/TT-BCA ngày 29/7/2011, quy định về các biểu mẫu để sử dụng khi xử phạt VPHC trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn

xã hội

 Tìm hiểu quy trình xử lý VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại phòng Cảnh sát giao thông đường bộ (PC67); CA TP Biên Hòa, CA TX Long Khánh và 9 huyện thuộc Công an tỉnh Đồng Nai

 Tìm hiểu mô hình dữ liệu quản lý và theo dõi hồ sơ VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ

 Ứng dụng cơ sở lý thuyết hệ chuyên gia, xây dựng một cơ sở tri thức dựa trên việc phân tích nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý VPHC trong lĩnh vực giao thông thành hệ luật dẫn và cài đặt động cơ suy diễn cho hệ thống

Trang 18

 Cài đặt động cơ suy diễn cho hệ thống Hệ thống thông tin trong đó hệ hỗ trợ

ra quyết định kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông)

1.4 Phương pháp thực hiện

 Tài liệu: trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt hình chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; khảo sát quy trình xử lý VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ Từ đó, bằng phương pháp tổng hợp, phân loại

để xây dựng các tri thức luật về xử lý vi phạm

 Hồ sơ: phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng

 Phần mềm: để cài đặt và vận hành thử nghiệm phần mềm hỗ trợ quyết định

xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ với Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 và Microsoft Visual Studio 2010

Trang 19

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HỆ CHUYÊN GIA

Chương này trình bày một số vấn đề cơ bản của hệ chuyên gia như:

- Hệ chuyên gia là gì

- Thế nào là một hệ chuyên gia

- Kiến trúc tổng quát của một hệ chuyên gia

Những vấn đề này được tham khảo chủ yếu trong tài liệu [3]

2.1 Tổng quan về hệ chuyên gia

2.1.1 Hệ chuyên gia là gì

Theo E Feigenbaum: Hệ chuyên gia (Expert System) là một chương trình máy tính thông minh sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inference procedures) để giải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi những chuyên gia mới giải được

Hệ chuyên gia là một hệ thống tin học có thể mô phỏng (emulates) năng lực quyết đoán (decision) và hành động (making abilily) của một chuyên gia

(con người) Hệ chuyên gia là một trong những lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) như hình 2.1

TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Mạng Neural

Xây dựng các trò chơi thông minh

Chuẩn đoán, chữa trị với tri thức chuyên gia

Hệ thống nhận dạng

Xử lý ngôn ngữ

tự nhiên

Lập lịch, kế hoạch

tự độngNgười máy

Hình 2.1 - Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo

Trang 20

Hệ chuyên gia sử dụng các tri thức của những chuyên gia để giải quyết

các vấn đề (bài toán) khác nhau thuộc mọi lĩnh vực

Tri thức (knowledge) trong hệ chuyên gia phản ánh sự tinh thông được

tích tụ từ sách vở, tạp chí, từ các chuyên gia hay các nhà bác học Các thuật

ngữ hệ chuyên gia, hệ thống dựa trên tri thức (knowledge−based system) hay

hệ chuyên gia dựa trên tri thức (knowledge−based expert system) thường có cùng nghĩa

Một hệ chuyên gia gồm ba thành phần chính là cơ sở tri thức (knowledge base), máy suy diễn hay môtơ suy diễn (inference engine), và hệ thống giao tiếp với người sử dụng (user interface) Cơ sở tri thức chứa các tri thức để từ

đó, máy suy diễn tạo ra câu trả lời cho người sử dụng qua hệ thống giao tiếp

Người sử dụng (user) cung cấp sự kiện (facts) là những gì đã biết, đã có

thật hay những thông tin có ích cho hệ chuyên gia, và nhận được những câu trả lời là những lời khuyên hay những gợi ý đúng đắn (expertise)

Hoạt động của một hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa như hình 2.2:

Hệ thống giao tiếp (User interface)

Cơ sở tri thức (Knowledge Base)

Máy suy diễn (Inference Engine)

Người sử dụng

(User)

Hình 2.2 - Hoạt động của hệ chuyên gia

Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực (problem domain) nào

đó; chẳng như y học, tài chính, khoa học, công nghệ, v.v , mà không phải cho

mọi lĩnh vực

Trang 21

Tri thức chuyên gia để giải quyết một vấn đề đặc trưng được gọi là lĩnh vực tri thức (knowledge domain)

Lĩnh vực tri thức (Knowledge Domain)

Lĩnh vực vấn đề (Problem Domain)

Hình 2.3 - Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức

2.1.2 Đặc trƣng và ƣu điểm của hệ chuyên gia

Có bốn đặc trƣng cơ bản của một hệ chuyên gia:

 Hiệu quả cao (high performance) Khả năng trả lời với mức độ tinh thông

bằng hoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực

 Thời gian trả lời thoả đáng (adequate response time) Thời gian trả lời

hợp lý, bằng hoặc nhanh hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định Hệ chuyên gia là một hệ thống thời gian thực (real time system)

 Độ tin cậy cao (good reliability) Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút

độ tin cậy khi sử dụng

 Dễ hiểu (understandable) Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một

cách dễ hiểu và nhất quán, không giống như cách trả lời bí ẩn của các hộp

đen (black box)

Những ƣu điểm của hệ chuyên gia:

 Phổ cập (increased availability) Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển

không ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận

 Giảm giá thành (reduced cost).

Trang 22

 Giảm rủi ro (reduced dangers) Giúp con người tránh được trong các môi

trường rủi ro, nguy hiểm

 Tính thường trực (Permanance) Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử

dụng, trong khi con người có thể mệt mỏi, nghỉ ngơi hay vắng mặt

 Đa lĩnh vực (multiple expertise) Chuyên gia về nhiều lĩnh vực khác nhau

và được khai thác đồng thời bất kể thời gian sử dụng

 Độ tin cậy (increased relialility) Luôn đảm bảo độ tin cậy khi khai thác

 Khả năng giảng giải (explanation) Câu trả lời với mức độ tinh thông

được giảng giải rõ ràng chi tiết, dễ hiểu

 Khả năng trả lời (fast reponse) Trả lời theo thời gian thực, khách quan

 Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi (steady, une

motional, and complete response at all times)

 Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn (intelligent -tutor)

 Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh (intelligent database).

2.1.3 Một số ứng dụng của hệ chuyên gia

Cho đến nay, hàng trăm hệ chuyên gia đã được xây dựng và đã được báo cáo thường xuyên trong các tạp chí, sách, báo và hội thảo khoa học Ngoài ra còn các hệ chuyên gia được sử dụng trong các công ty, các tổ chức quân sự mà không được công bố vì lý do bảo mật Một số lĩnh vực ứng dụng diện rộng của các hệ chuyên gia như:

Trang 23

2.2 Kiến trúc tổng quát của các hệ chuyên gia

2.2.1 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia

Một hệ chuyên gia kiểu mẫu gồm bảy thành phần cơ bản và quan hệ với nhau như hình 2.4:

Khả năng giải thích thu nhận tri thứcKhả năng

Giao diện người sử dụng

Hình 2.4 - Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia

 Cơ sở tri thức (knowledge base) Gồm các phần tử (hay đơn vị) tri thức, thông thường được gọi là luật (rule), được tổ chức như một cơ sở dữ liệu

 Máy duy diễn (inference engine) Công cụ (chương trình, hay bộ xử lý)

tạo ra sự suy luận bằng cách quyết định xem những luật nào sẽ làm thỏa mãn các sự kiện, các đối tượng, chọn ưu tiên các luật thỏa mãn, thực hiện các luật có tính ưu tiên cao nhất

 Lịch công việc (agenda) Danh sách các luật ưu tiên do máy suy diễn tạo

ra thoả mãn các sự kiện, các đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc

 Bộ nhớ làm việc (working memory) Cơ sở dữ liệu toàn cục chứa các sự

kiện phục vụ cho các luật

 Khả năng giải thích (explanation facility) Giải nghĩa cách lập luận của

hệ thống cho người sử dụng

 Khả năng thu nhận tri thức (explanation facility) Cho phép người sử

dụng bổ sung các tri thức vào hệ thống một cách tự động thay vì tiếp

Trang 24

nhận tri thức bằng cách mã hoá tri thức một cách tường minh Khả năng thu nhận tri thức là yếu tố mặc nhiên của nhiều hệ chuyên gia

 Giao diện người sử dụng (user interface) Là nơi người sử dụng và hệ chuyên gia trao đổi với nhau Cơ sở tri thức còn được gọi là bộ nhớ sản xuất (production memeory) trong hệ chuyên gia Trong một cơ sở tri thức, người ta thường phân biệt hai loại tri thức là tri thức phán đoán (assertion knowledge) và tri thức thực hành (operating knowledge)

Các tri thức phán đoán mô tả các tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập Các tri thức thực hành thể hiện những hậu quả rút ra hay những thao tác cần phải hoàn thiện khi một tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập trong lĩnh vực đang xét Các tri thức thực hành thường được thể hiện bởi các biểu thức dễ hiểu và dễ triển khai thao tác đối với người sử dụng

Hình 2.5 - Quan hệ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức

Từ việc phân biệt hai loại tri thức, người ta nói máy suy diễn là công cụ triển khai các cơ chế (hay kỹ thuật) tổng quát để tổ hợp các tri thức phán đoán

và các tri thức thực hành Hình 2.5 mô tả quan hệ hữu cơ giữa máy suy diễn và

cơ sở tri thức

2.2.2 Một số mô hình kiến trúc hệ chuyên gia

Có nhiều mô hình kiến trúc hệ chuyên gia theo các tác giả khác nhau Sau đây là một số mô hình

Mô hình J L Ermine

Kiến trúc hệ chuyên gia theo J L Ermine

Trang 25

Dữ liệu vấn đề cần giải quyết Tri thức mới

Hình 2.6 - Kiến trúc hệ chuyên gia theo J L Ermine

Mô hình C Ernest

Kiến trúc hệ chuyên gia theo C Ernest

Tri thức

Cấu trúc máy suy diễn

Cơ sở tri thức

Trang 26

Giao diệnngười

Cơ sở tri thức

Khả nănggiải thích

Sở hữu tri thức

Hình 2.8 : Kiến trúc hệ chuyên gia theo E V Popov

2.2.3 Biểu diễn tri thức trong các hệ chuyên gia

Tri thức của một hệ chuyên gia có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau Thông thường người ta sử dụng các cách sau đây:

 Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất

 Biểu diễn tri thức nhờ mệnh đề logic

 Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa

 Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo

Ngoài ra, người ta còn sử dụng cách biểu diễn tri thức nhờ các sự kiện không chắc chắn, nhờ bộ ba: đối tượng, thuộc tính và giá trị (O-A-V: Object-Attribute-Value), nhờ khung (frame), v.v Tuỳ theo từng hệ chuyên gia, người ta có thể sử dụng một cách hoặc đồng thời cả nhiều cách

2.2.3.1 Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất

Hiện nay, hầu hết các hệ chuyên gia đều là các hệ thống dựa trên luật, bởi lý do như sau:

Bản chất đơn thể (modular nature) Có thể đóng gói tri thức và mở rộng hệ chuyên gia một cách dễ dàng

Trang 27

Khả năng diễn giải dễ dàng (explanation facilities) Dễ dàng dùng luật

để diễn giải vấn đề nhờ các tiền đề đặc tả chính xác các yếu tố vận dụng luật, từ đó rút ra được kết quả

Tương tự quá trình nhận thức của con người Dựa trên các công trình của Newell và Simon, các luật được xây dựng từ cách con người giải quyết vấn đề Cách biểu diễn luật nhờ IF THEN đơn giản cho phép giải thích

dễ dàng cấu trúc tri thức cần trích lọc

Luật là một kiểu sản xuất được nghiên cứu từ những năm 1940 Trong một hệ thống dựa trên luật, công cụ suy luận sẽ xác định những luật nào là tiên đề thỏa mãn các sự việc

Các luật sản xuất thường được viết dưới dạng IF THEN Có hai dạng:

IF < điều kiện > THEN < hành động >

hoặc

IF < điều kiện > THEN < kết luận > DO < hành động >

Tuỳ theo hệ chuyên gia cụ thể mà mỗi luật có thể được đặt tên Chẳng

hạn mỗi luật có dạng Rule: tên Sau phần tên là phần IF của luật

Phần giữa IF và THEN là phần trái luật (LHS: Left - Hand -Side), có

nội dung được gọi theo nhiều tên khác nhau, như tiền đề (antecedent), điều kiện (conditional part), mẫu so khớp (pattern part),

Phần sau THEN là kết luận hay hậu quả (consequent) Một số hệ chuyên gia có thêm phần hành động (action) được gọi là phần phải luật (RHS: Right - Hand -Side)

Trang 28

Dừng xe và kiểm tra giấy tờ

Hệ thống chẩn đoán xe máy (OPS5)

Xử lý: nên xúc rửa bình xăng và bộ khoá xăng của xe

Vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ (điều khiển xe mô tô)

Trang 29

IF

Người điều khiển xe mô tô 18 tuổi trở lên, AND

Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên, AND

Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển, AND

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xoá, AND

Điều khiển xe vượt đèn đỏ

THEN

Tạm giữ xe

2.2.3.2 Soạn thảo kết hợp các luật

Nói chung, tuỳ theo hệ chuyên gia mà những quy ước để tạo ra luật cũng khác nhau Sự giống nhau cơ bản giữa các hệ chuyên gia về mặt ngôn

ngữ là cách soạn thảo kết hợp (associative writing) các luật

Ở đây, thuật ngữ soạn thảo kết hợp được chọn để gợi lên khái niệm về chế độ truy cập kết hợp (associative access) liên quan đến chế độ lưu trữ kết hợp (associative memory) là chế độ mà thông tin cần tìm kiếm được đọc

không chỉ căn cứ vào địa chỉ đơn vị nhớ cụ thể mà còn căn cứ vào một phần nội dung của thông tin cần tìm kiếm chứa trong đó

Soạn thảo kết hợp các luật gồm những quy ước như sau :

 Mỗi luật do chuyên gia cung cấp phải định nghĩa được các điều kiện khởi động (tác nhân) hay tiền đề của luật, nghĩa là các tình huống (được xác định bởi các quan hệ trên tập hợp dữ liệu đã cho) và hậu quả của luật, để luật này có thể áp dụng

Theo cách dùng thông thường, người ta đặt tên riêng cho luật để chọn

áp dụng, hoặc cung cấp một nhóm các sự kiện (fact) tương thích với điều

kiện khởi động của luật

 Trong luật, không bao giờ người ta chỉ định một luật khác bởi tên riêng

Ví dụ : luật R sau đây tuân thủ hai đặc trưng:

Trang 30

Từ nội dung luật R, người ta có thể vận dụng như sau:

- Khi xảy ra tình huống không chấp hành tín hiệu giao thông và không giấy

phép lái xe, thì “Người điều khiển phương tiện” và “việc không có giấy phép lái xe” là những điều kiện để khởi động luật Hậu quả của luật là

“tạm giữ xe” Như vậy, việc áp dụng luật sẽ dẫn đến một sự kiện mới được thiết lập từ đây trở đi: “tạm giữ xe”

- Khi muốn tạo sự kiện “tạm giữ xe”, thì điều kiện khởi động luật là

“không giấy phép lái xe” Hậu quả của luật sẽ là “người điều khiển phương tiện” và “tạm giữ xe” Từ đây, luật sẽ khởi động các sự kiện mới vừa được thiết lập “người điều khiển phương tiện” và “không giấy phép lái xe”

Cách biểu diễn các điều kiện khởi động trong luật phù hợp với cách tư duy tự nhiên của các chuyên gia Do vậy, người ta dễ dàng thể hiện cũng như sửa đổi các tri thức tiếp nhận

Như vậy, người ta không nhất thiết phải đặt tên cho luật để có thể gọi đến khi cần, mà có thể khai thác thông tin từ các điều kiện khởi động của luật Chẳng hạn từ luật R trên đây:

- Nếu tìm được các luật có khả năng thiết lập sự kiện “không giấy phép lái

xe”, người ta sẽ để ý đến phần then của chúng như là các điều kiện khởi

động Luật R là một trong các luật có điều kiện khởi động tương ứng với

lời gọi “không giấy phép lái xe”

- Nếu tìm được các luật có khả năng đưa ra sự kiện “Người điều khiển

phương tiện”, chỉ cần để ý đến phần if của chúng như là các điều kiện

khởi động Luật R là một trong các luật có điều kiện khởi động tương ứng

với lời gọi “người điều khiển phương tiện”

Trang 31

Việc so sánh giữa điều kiện khởi động các luật và các sự kiện được xét tại một thời điểm đã cho (tuỳ theo trường hợp, các sự kiện giả sử đã

được thiết lập hay sẽ thiết lập) cho phép lọc (filter) các luật để giữ lại một

số luật nào đó Phần điều kiện khởi động của luật thường được gọi là bộ lọc, hay mẫu so khớp của luật đó

Trong tin học cổ điển, mỗi thủ tục (đóng vai trò là một đơn vị tri thức) thường được xác định và được gọi bởi tên của thủ tục Lúc này, nếu muốn thêm vào hay lấy ra một thủ tục, người ta cần dự kiến các thay đổi trong toàn bộ thủ tục khác sử dụng đến thủ tục muốn thêm vào hay lấy ra này Ngược lại, về nguyên tắc, việc soạn thảo kết hợp cho phép tạo ra một luật mà không cần để ý đến sự hiện diện của các luật khác Với mỗi luật, dù

là của ai, một khi được đưa vào trong cơ sở tri thức, thì chỉ cần để ý đến các

biểu thức điều kiện để xác định nếu luật đó là áp dụng được và do vậy, có

thể gọi tới nó hay không Người ta cũng xem rằng các sự kiện được đưa vào như là hậu quả của một luật có thể giúp để gọi đến các luật khác nhờ các bộ lọc của chúng

Như vậy, phương pháp soạn thảo kết hợp cho phép bổ sung và loại bỏ

dễ dàng các luật mà không cần xem xét hậu quả của việc bổ sung và loại bỏ

đó Phương pháp soạn thảo kết hợp có vị trí quan trọng trong các hệ thống

dựa trên luật của các hệ chuyên gia Đó là các hệ thống suy diễn định hướng bởi các bộ lọc (PDIS Pattern-Directed Inference Systems)

2.2.4 Kỹ thuật suy luận trong các hệ chuyên gia

Có nhiều phương pháp tổng quát để suy luận trong các chiến lược giải

quyết vấn đề của hệ chuyên gia Những phương pháp hay gặp là suy diễn tiến (foward chaining), suy diễn lùi (backward chaining) và phối hợp hai phương pháp này (mixed chaining) Những phương pháp khác là phân tích phương tiện (means-end analysis), rút gọn vấn đề (problem reduction), quay lui (backtracking), kiểm tra lập kế hoạch (plan-generate-test), lập kế hoạch phân cấp (hierachical planning)

Hình 2.9 mô tả nền tảng của công nghệ hệ chuyên gia hiện đại (foundation of modern rele-based expert system)

Trang 32

Hệ chuyên gia dựa trên luật

Luật sản xuất Post

So khớp hiệu quả

Hợp giải xung đột bên phải luật (RHS)Suy diễn Thuật toán mạng lưới

Thuật toán Markov

Hình 2.9 - Nền tảng của công nghệ hệ chuyên gia dựa trên luật hiện đại

2.2.4.1 Phương pháp suy diễn tiến

Suy diễn tiến (forward charning) là lập luận từ các sự kiện, sự việc để

rút ra các kết luận Ví dụ: Nếu tham gia giao thông (sự kiện) thì phải đem giấy tờ xe (kết luận)

Trong phương pháp này, người sử dụng cung cấp các sự kiện cho hệ chuyên gia để hệ thống (máy suy diễn) tìm cách rút ra các kết luận có thể Kết luận được xem là những thuộc tính có thể được gán giá trị Trong số những kết luận này, có thể có những kết luận làm người sử dụng quan tâm, một số khác không nói lên điều gì, một số khác có thể vắng mặt

Các sự kiện thường có dạng: Atthibute = value

Lần lượt các sự kiện trong cơ sở tri thức được chọn và hệ thống xem xét tất cả các luật mà các sự kiện này xuất hiện như là tiền đề Theo nguyên tắc lập luận trên, hệ thống sẽ lấy ra những luật thoã mãn Sau khi gán giá trị cho các thuộc tính thuộc kết luận tương ứng, người ta nói rằng các sự kiện

đã được thỏa mãn Các thuộc tính được gán giá trị sẽ là một phần của kết

Trang 33

quả chuyên gia Sau khi mọi sự kiện đã được xem xét, kết quả được xuất ra cho người sử dụng

2.2.4.2 Phương pháp suy diễn lùi

Phương pháp suy diễn lùi tiến hành các lập luận theo chiều ngược lại (đối với phương pháp suy diễn tiến) Từ một giả thuyết (như là một kết luận), hệ thống đưa ra một tình huống trả lời gồm các sự kiện là cơ sở của giả thuyết đã cho này

Ví dụ: nếu ai đó tham gia giao thông mà bị kiểm tra giấy tờ xe và tạm giữ xe thì giả thuyết này là không đem theo giấy tờ xe Để củng cố giả thuyết này, ta sẽ hỏi người tham gia giao thông có phải không đem theo giấy tờ xe không Nếu người đó trả lời có thì giả thuyết bị kiểm tra giấy tờ

xe là đúng và trở thành một sự kiện Nghĩa là khi tham gia giao thông nên phải cầm theo giấy tờ xe

Suy diễn lùi là cho phép nhận được giá trị của một thuộc tính Đó là

câu trả lời cho câu hỏi “giá trị của thuộc tính A là bao nhiêu?” với A là một

đích (goal)

Để xác định giá trị của A, cần có các nguồn thông tin Những nguồn này có thể là những câu hỏi hoặc có thể là những luật Căn cứ vào các câu hỏi, hệ thống nhận được một cách trực tiếp từ người sử dụng những giá trị của thuộc tính liên quan Căn cứ vào các luật, hệ thống suy diễn có thể tìm

ra giá trị sẽ là kết luận của một trong số các kết luận có thể của thuộc tính liên quan, v.v

Ý tưởng của thuật toán suy diễn lùi như sau Với mỗi thuộc tính đã cho, người ta định nghĩa nguồn của nó:

 Nếu thuộc tính xuất hiện như là tiền đề của một luật (phần đầu của luật), thì nguồn sẽ thu gọn thành một câu hỏi

 Nếu thuộc tính xuất hiện như là hậu quả của một luật (phần cuối của luật), thì nguồn sẽ là các luật mà trong đó, thuộc tính là kết luận

Trang 34

 Nếu thuộc tính là trung gian, xuất hiện đồng thời như là tiền đề và như

là kết luận, khi đó nguồn có thể là các luật, hoặc có thể là các câu hỏi

mà chưa được nêu ra

Nếu mỗi lần với câu hỏi đã cho, người sử dụng trả lời hợp lệ, giá trị trả lời này sẽ được gán cho thuộc tính và xem như thành công Nếu nguồn

là các luật, hệ thống sẽ lấy lần lượt các luật mà thuộc tính đích xuất hiện như kết luận, để có thể tìm giá trị các thuộc tính thuộc tiền đề Nếu các luật thỏa mãn, thuộc tính kết luận sẽ được ghi nhận

Trang 35

CHƯƠNG 3: HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH

CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Ứng dụng cơ sở lý thuyết hệ chuyên gia, từ đó có thể xây dựng một cơ sở tri thức dựa trên việc phân tích nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật đó thành hệ luật dẫn và cài đặt động cơ suy diễn cho hệ thống Hệ thống thông tin trong đó hệ chuyên gia kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ trở nên hiệu quả hơn

Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt hình chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; khảo sát quy trình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Từ đó, bằng phương pháp tổng hợp, phân loại để xây dựng các tri thức luật về xử lý vi phạm

Với ý tưởng trên, luận văn trình bày Hệ hỗ trợ quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, như là một thử nghiệm, là một trong những hệ thống con của các hệ thống thông tin loại dịch vụ xã hội áp dụng

thử nghiệm với số liệu tại Công an tỉnh Đồng Nai.[xem tài liệu [1] và [2])

3.1 Qui trình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông

đường bộ

Trang 36

VB -Thảo QĐ

1

-Kiểm tra thực tế -Lập biên bản

HS đã kiểm tra

Trang 37

3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý và theo dõi hồ sơ vi phạm

HS_CV

(1, n) (1, 1)

Chuyên viên

Mã chuyên viên Tên chuyên viên

Hình 3.2 – Mô hình dữ liệu quan hệ Quản lý và Theo dõi hồ sơ vi phạm

Trang 38

3.3 Hệ chuyên gia kết hợp cơ sở dữ liệu quan hệ

Hệ trợ giúp quyết định xử phạt vi phạm hành chính được xây dựng trên tinh thần kết hợp với cơ sở dữ liệu quan hệ và cơ sở tri thức hệ chuyên gia Công cụ xây dựng hệ là phần mềm Microsoft Visual Studio 2010 và hệ quản lý trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 Cơ sở tri thức, danh sách các biến sự kiện, các dữ liệu phát sinh được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

Hình 3.3 - Hệ chuyên gia kết hợp cơ sở dữ liệu quan hệ

3.4 Thiết lập cơ sở tri thức

3.4.1 Các biến sự kiện

Các sự kiện liên quan đến việc xử phạt hành chính về giao thông đường

bộ được biểu diễn thông qua danh sách các biến sự kiện sau:

Bảng 3.1 – Bảng danh sách các biến sự kiện

- Vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường

Giao diện

Người sử dụng

Trang 39

bộ

- Vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

- Vi phạm quy định về vận tải đường bộ

- Vi phạm khác liên quan đến giao thông đường bộ

2 CHITIET_VP Chi tiết

vi phạm

Chuỗi - Chở người ngồi hàng ghế phía

trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây

an toàn khi xe đang chạy

- Điều khiển xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu

- Điều khiển xe ô tô chuyển làn đường không đúng nơi cho phép

- Điều khiển xe ô tô lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước

- Điều khiển xe ô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất

ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ

- Điều khiển xe ô tô lạng lách, đánh võng

- Điều khiển xe ô tô đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định

- Điều khiển xe mô tô chở theo từ

3 (ba) người trở lên trên xe

- Chở người ngồi trên xe mô tô không đội mũ bảo hiểm

- Điều khiển xe mô tô chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến

20 km/h

- Điều khiển xe mô tô đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị

- Điều khiển máy kéo chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h

Trang 40

- Điều khiển máy kéo trên đường

mà trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

- Điều khiển máy kéo không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông

- Chở người ngồi trên xe đạp máy đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách

- Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm

- Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm

- Không đi đúng phần đường quy định

- Xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định

- Để vật che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông

- Xây, đặt bục bệ trái phép trên đường phố

(Xem thêm phần Phụ lục 1: Chi tiết vi phạm)

3 CHUTHE_VP Chủ thể

vi phạm

Chuỗi - Người điều khiển xe ô tô

- Người điều khiển mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

- Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

- Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô

- Người đi bộ

- Người dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo

4 NGUOI_BP Người bị

phạt

Chuỗi - Người điều khiển xe ô tô

- Người điều khiển mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

- Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

- Người điều khiển xe đạp, xe đạp

Ngày đăng: 24/11/2014, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[33] Katarina Lundqvist (2010), Tools for Business Intelligence a comparison between Cognos 8 BI, Mcrosoft BI and SAP BW/NetWeaver, Master’s Thesis (Mid Sweden University) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tools for Business Intelligence a comparison between Cognos 8 BI, Mcrosoft BI and SAP BW/NetWeaver
Tác giả: Katarina Lundqvist
Năm: 2010
[1] Chính phủ (2010), Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Khác
[2] Chính phủ (2012), Nghị định 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Khác
[3] Phan Huy Khánh (2004), Giáo trình Hệ chuyên gia, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng.TÀI LIỆU ĐỌC THÊM Khác
[4] Ban chấp hành TW Đảng (2012), Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 4/9/2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông Khác
[6] Chính phủ (2005), Nghị Định 124/2005/NĐ-CP quy định biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt VPHC Khác
[7] Chính phủ (2008), Nghị Định 128/2008/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính Khác
[8] Chính phủ (2010), Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3//2010 quy định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết Khác
[9] Chính phủ (2011), Nghị định 33/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Khác
[10] Chính phủ (2005), Nghị định 37/2005/NĐ-CP về thủ tục áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC Khác
[11] Chính phủ (2011), Nghị quyết 88/NQ-CP năm 2011 về tăng cường thực hiện giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông Khác
[12] Chính phủ (2009), Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Khác
[13] Quốc hội (2008), Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 [14] Quốc hội (2008), Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Xử lý VPHC Khác
[16] Bộ Công an (2010), Quyết định 10958/QĐ-X11 ngày 24/12/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Khác
[17] Bộ Công an (2010), Quyết định 18/2007/QĐ-BCA(C11) về Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ Khác
[18] Chính phủ (2006), Quyết định 238/2006/QĐ-TTg về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng CSND trong hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, ATGT Khác
[19] Bộ Công an (2008), Quyết định 547/2008/QĐ-BCA ngày 15/5/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của lực lượng Cảnh sát phản ứng nhanh Khác
[20] Công an Tỉnh Đồng Nai (2013), Quyết định số 22/QĐ-CAT-PX13 ngày 10/01/2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của đội, trạm thuộc phòng cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Khác
[21] Bộ Công an (2011), Quyết định số 9596/QĐ-X11 ngày 18/10/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của đội cảnh sát giao thông thuộc công an quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
[22] Bộ Công an (2011), Quyết định số 9597/QĐ-X11 ngày 18/10/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của đội cảnh sát trật tự, cơ động thuộc công an quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 - Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.1 Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo (Trang 19)
Hình 2.2 - Hoạt động của hệ chuyên gia - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.2 Hoạt động của hệ chuyên gia (Trang 20)
Hình 2.3 - Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.3 Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức (Trang 21)
Hình 2.4 - Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.4 Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia (Trang 23)
Hình 2.5 - Quan hệ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.5 Quan hệ giữa máy suy diễn và cơ sở tri thức (Trang 24)
Hình 2.6 - Kiến trúc hệ chuyên gia theo J. L. Ermine - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.6 Kiến trúc hệ chuyên gia theo J. L. Ermine (Trang 25)
Hình 2.8 : Kiến trúc hệ chuyên gia theo E. V. Popov - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.8 Kiến trúc hệ chuyên gia theo E. V. Popov (Trang 26)
Hình 2.9 - Nền tảng của công nghệ hệ chuyên gia dựa trên luật hiện đại - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 2.9 Nền tảng của công nghệ hệ chuyên gia dựa trên luật hiện đại (Trang 32)
Hình 3.1 – Qui trình xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 3.1 – Qui trình xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ (Trang 36)
Hình 3.2 – Mô hình dữ liệu quan hệ Quản lý và Theo dõi hồ sơ vi phạm - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 3.2 – Mô hình dữ liệu quan hệ Quản lý và Theo dõi hồ sơ vi phạm (Trang 37)
Hình 3.3 - Hệ chuyên gia kết hợp cơ sở dữ liệu quan hệ - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 3.3 Hệ chuyên gia kết hợp cơ sở dữ liệu quan hệ (Trang 38)
Bảng 3.1 – Bảng danh sách các biến sự kiện - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Bảng 3.1 – Bảng danh sách các biến sự kiện (Trang 38)
Hình 4.1 - Độ chính xác 50% với những luật liên quan đến “nón bảo hiểm” - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 4.1 Độ chính xác 50% với những luật liên quan đến “nón bảo hiểm” (Trang 73)
Hình 4.2 - Độ chính xác 70% - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 4.2 Độ chính xác 70% (Trang 73)
Hình 4.4 – Điều khoản vi phạm và kết luận xử phạt - Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin  Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hình 4.4 – Điều khoản vi phạm và kết luận xử phạt (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w