Tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai và giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo về đất đai là một trong những vấn đề nóng bỏng trong thời gian qua. Công ty luật Minh Khuê biên tập những vấn đề xung quanh chủ đề ngày để Quý khách tham khảo: CHUYÊN ĐỀ TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ghi nhận: Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được quy định cụ thể hơn trong Luật Khiếu nại tố cáo. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được pháp luật quy định là cơ sở pháp lý cần thiết để công dân thực hiện tốt quyền làm chủ và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, góp phần làm trong sạch bộ máy nhà nước đồng thời cũng qua đó phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Giải quyết khiếu nại, tố cáo là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước. Việc giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo góp phần ổn định tình hình chính trị xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển. Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản pháp luật quy định về vấn đề này, trong đó có Pháp lệnh Khiếu nại tố cáo của công dân năm 1991, Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo năm 2004 và năm 2005; Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996 (được sửa đổi, bổ sung vào năm 2006). Như vậy, với việc ban hành các văn bản pháp luật nêu trên đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo; làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu tố.
Trang 1VẤN ĐỀ 7
LOGO
THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM; GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP;
Trang 2A
Giải quyết tranh chấp đất
đai
Giải quyết tranh chấp đất
đai
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
Thanh tra và
xử lý vi phạm pháp luật đất
đai
Thanh tra và
xử lý vi phạm pháp luật đất
đai
Trang 41 Thanh tra đất đai
Trang 51 Thanh tra đất đai
nói riêng
Trang 61 Thanh tra đất đai
2
Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của
CQNN có thẩm quyền đối với các chủ thể trong việc chấp
hành pháp luật đất đai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật,
quản lý thuộc lĩnh vực đất đai
Phân biệt với:
Kiểm tra
Trang 71 Thanh tra đất đai
Mục đích, ý nghĩa
3
Phát hiện, kiến nghị với cơ quan quản lý sửa chữa
thiếu sót, hoàn thiện cơ chế quản lý.
Kiểm tra việc thực hiện chức năng của các cơ quan
quản lý nhà nước đối với đất đai.
Phát hiện, ngăn ngừa xử lý kịp thời những hành vi
vi phạm pháp luật đất đai.
Trang 81 Thanh tra đất đai
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương
tổ chức thực hiện thanh tra đất đai tại địa
phương.
Trang 91 Thanh tra đất đai
5
Theo quy định của pháp luật về thanh tra:
(1) Luật Thanh tra 2010
(2) Nghị định 07/2012/NĐ-CP về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
(3) Nghị định 35/2009/NĐ-CP ngày 7/4/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài nguyên và môi trường
Trang 10Xử lý đối với
1 NSDĐ có hành vi vi phạm PLĐĐ
2 Người quản lý VPPLĐĐ khi thi hành
công vụ trong lĩnh vực đất đai
3 Trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và
xử lý VPPLĐĐ
2 Xử lý vi phạm pháp luật đất đai
Trang 112 Xử lý vi phạm pháp luật đất đai
1 Xử lý đối với Người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật đất đai
Trách nhiệm hành chính Trách nhiệm hình sự
Điều 173 (Tội vi phạm các quy định về sd đất đai)
Trang 15B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1 Khái niệm
Tranh chấp đất đai là tranh
chấp về quyền và nghĩa vụ của
NSDĐ giữa 2 hoặc nhiều bên
trong quan hệ đất đai.
1 Khái niệm
Trang 16B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1 Khái niệm
* Đặc điểm của tranh chấp đất đai:
(1) Không tranh chấp về quyền sở
Trang 17B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1 Khái niệm
(2) Giải quyết tranh chấp đất đai là:
→ hoạt động của CQNN có thẩm quyền
→ nhằm giải quyết các bất đồng, mâu
thuẫn.
→ tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở
PL.
Trang 18B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1 Khái niệm
* Đặc điểm của giải quyết tranh chấp đất đai:
(1) Là hoạt động của cơ quan Nhà nước
(2) Đối tượng giải quyết là tranh chấp đất đai.
(3) Hệ quả pháp lý: quyền và nghĩa vụ của các
bên được làm rõ bằng bản án/ quyết định có
hiệu lực pháp luật
(4) Đề cao hòa giải
(5) Liên quan đến nhiều lĩnh vực khác, như:
nhà, xây dựng
(6) Cần hiểu phong tục, tập quán địa phương để
giải quyết thỏa đáng
Trang 19B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
* Mục đích của giải quyết tranh chấp
Trang 20B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
2 Nguyên tắc giải quyết
Bảo vệ chế độ sở hữu
Bảo đảm lợi ích của NSDĐ, khuyến khích tự hòa
giải.
Ổn định kinh tế, xã hội, gắn với phát triển sản
xuất, và tạo điều kiện cho người lao động.
Trang 21HÒA GIẢI (UBND cấp xã)
B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
3 Trình tự, thủ tục và thẩm quyền gq
Trang 22B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Hòa giải
- Trong 45 ngày từ ngày nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp,
UBND xã phải lập Hội đồng hòa giải
- Kết quả hòa giải được thể hiện bằng biên bản có chữ kí của Hội
đồng hòa giải và các đương sự
- TAND và UBND không có quyền thụ lý, nhận đơn để giải quyết
tranh chấp nếu chưa được hòa giải ở UBND cấp xã
Trang 23THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ
B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
(1) Tranh chấp giữa HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau: Chủ tịch UBND cấp huyện Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại TAND
(2) 1 bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người VN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Chủ tịch UBND cấp tỉnh Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TN - MT hoặc khởi kiện tại TAND.
Xác định đồng thời theo 2 nguyên
tắc:
(1) Thẩm quyền theo lãnh thổ:
TAND nơi có bất động sản (Đ35
BLTTDS)
(2) Thẩm quyền theo cấp: TAND
cấp huyện (TAND cấp tỉnh nếu
đương sự ở nước ngoài, cần ủy
thác tư pháp - Đ33, 34 BLTTDS)
Trang 24B GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Đặc biệt: tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị
hành chính thì Quốc hội hoặc Chính phủ sẽ quyết định.
Điều kiện : Các UBND không đạt được sự nhất trí hoặc
việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính.
Trang 25C.GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÊ ĐẤT ĐAI
Trang 261 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành
vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ
cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
(Khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại 2011)
Trang 271 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT
Lần 1
Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh/ huyện giải quyết lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
Người KN không đồng ý kết quả giải quyết hoặc quá hạn (30 ngày) mà không được giải quyết.
Khởi kiện vụ
án hành chính tại TAND
Hoặc
Tương tự
(Thời hiệu KN lần 2: 30 ngày
Vùng sâu, vùng xa: 45 ngày)
Khởi kiện vụ
án hành chính tại TAND
Trang 282 GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
Tố cáo là việc công dân theo thủ tục pháp luật quy định báo cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền,
lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
(Khoản 1 Điều 2 Luật tố cáo 2011)
Trang 292 GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
(áp dụng Luật tố cáo 2011)
có thẩm quyền giải quyết TC hành vi VPPL trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
1 - Chủ tịch UBND cấp xã (1) Cán bộ, công chức do mình quản lý
3 - Người đứng đầu CQ chuyên
môn thuộc UBND cấp tỉnh (1); Người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu CQ chuyên môn trực thuộc cơ quan mình.
5 - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ (1); Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ.
6 -Thủ tướng Chính phủ (1); Bộ trưởng, Thứ trưởng; Thủ trưởng, Phó
Trang 302 GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
(áp dụng Luật tố cáo 2011)
Chú ý:
Trường hợp tố cáo hành vi VPPL trong việc thực hiện
theo quy định của pháp luật về TTHS.
Trang 31CÂU HỎI
Các khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?
1 UBND xã có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
2 Thủ tục hòa giải là bắt buộc trong giải quyết tranh chấp đất đai
3 Mọi tranh chấp về đất mà các bên không có giấy tờ đều
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trở lên?
4 Mọi khiếu nại về đất đai chỉ được giải quyết ở cơ quan hành chính