độ Chủ đề Vận dụng Thấp Cao TN TL Đặc điểm tự nhiên Châu Á - Vị trí , kích thước lãnh thổ - Đặc điểm địa hình, khoáng sản Châu Á - Tên một số dãy núi , đồng bằng, sơn nguyên chính - Một
Trang 1C độ
Chủ đề
Vận dụng Thấp
Cao TN TL
Đặc điểm tự nhiên
Châu Á
- Vị trí , kích thước lãnh thổ
- Đặc điểm địa hình, khoáng sản Châu Á
- Tên một số dãy núi , đồng bằng, sơn nguyên chính
- Một số con sông lớn ở Châu Á
- Biết được các đới khí hậu và các kiểu khí hậu ở Châu Á, nguyên nhân của
sự phân hóa đa dạng.
- Các loại rừng đặc trưng
ở Châu Á
- Hiểu được tính chất phức tạp của chế độ nước sông ở Châu Á
- Tính đa dạng của khí hậu
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên Châu Á
Số câu
Đặc điểm dân cư,
xã hội Châu Á
- Dân số Châu Á
- Các chủng tộc và tôn giáo chính ở Châu Á
Nguyên nhân phân bố dân cư
và đô thị ở Châu Á
Vẽ biểu đồ và nhận xét
Số câu
TS câu : 13
TS điểm : 10
Tỉ lệ
TN:8 câu
4 điểm 40%
TN 2 câu (1đ), TL 1 câu (2đ)
3 điểm 30%
1 câu
2 điểm 20%
1 câu
1 điểm 10%
ĐỀ KT 1 TIẾT ĐỊA LÍ 8; GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ LỘC
MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 2Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên……… MÔN: ĐỊA LÝ 8
Lớp 8/……… Học kỳ I Ngày KT………
ĐỀ A
A Trắc nghiệm : (5 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Hai quốc gia nào có số dân đông nhất Châu Á?
A Nga và Trung Quốc B Trung Quốc và Ấn Độ
C.Trung Quốc và Canađa D Canađa và Hoa kì
Câu 2: Khí hậu châu Á phân hóa chủ yếu là do:
A Sông ngòi nhiều
B Có khí hậu đa dạng
C Có nhiều núi cao nguyên
D Lãnh thổ rộng lớn trãi dài nhiều vĩ thuyến, địa hình đa dạng
Câu 3 Việt Nam nằm trong đới cảnh quan nào của châu Á?
A Rừng lá kim B Rừng nhiệt đới ẩm
C Rừng cận nhiệt đới ẩm D Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
Câu 4 Ranh giới Châu Á với Châu Âu là dãy
A Uran B Thiên Sơn
C Côn Luân D Tây Tạng
Câu 5: Sông nào bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
A Ô bi B Mê Công
D A - mua D Ti – Grơ
Câu 6: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở khu vực:
A Tây Nam Á B Nam Á
C Trung Á D Tất cả đều đúng
Câu 7: Mật độ đân số trung bình trên 50 người/km 2 phân bố ở những khu vực có kiểu khí hậu:
A Khí hậu cực và cận cực
B Khí hậu lục địa
C Khí hậu gió mùa
D Kiểu núi cao
Câu 8 Các thành phố chủ yếu tập trung ở khu vực nào
A Vùng có khí hậu thuận lợi B Vùng trung tâm các quốc gia
C Vùng đồng bằng ven biển D Vùng giàu tài nguyên khoáng sản
Câu 9 Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là
A Phật giáo và Ki-tô giáo B Phật giáo và Ấn Độ giáo
C Ki-tô giáo và Hồi giáo D Ấn Độ giáo và Hồi giáo
Câu 10: Chiều dài từ cực Bắc đến cực Nam của Châu Á là bao nhiêu
A 8300km B 8500km
C 9200km D 9500km
B Tự luận : (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Tại sao khhí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng
Câu 2 ( 1 điểm) Những thuận lợi của thiên nhiên Châu Á?
Câu 3 ( 2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau :
Số dân (triệu người) 600 880 1402 2100 3110 3766
Em hãy vẽ biểu đồ cột và nhận xét sự gia tăng dân dân số của Châu Á
Trang 3Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên……… MÔN: ĐỊA LÝ 8
Lớp……… Học kỳ I Ngày KT………
ĐỀ B
A Trắc nghiệm : (5 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Mỗi đới khí hậu ở châu Á lại thường phân ra thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau Nguyên nhân là do:
A Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
B Lãnh thổ rất rộng
C Núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền
D Ở vùng núi và sơn nguyên cao khí hậu còn thay đổi theo độ cao
Câu 2: Các sông lớn ở Đông Á
A Amua, Hoàng Hà, Trường Giang B Mê – Kong, Ấn, Hằng
C Obi, Lê Na D Hoàng Hà, Trường Giang
Câu 3 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số ở Châu Á năm 2002 là:
A: 1,3% B 2,3% C 2,4% D 1,0%
Câu 4 Dãy núi cao và độ sộ nhất Châu Á
A An – tai B Thiên Sơn B
C Côn Luân D Hi – ma – lay - a
Câu 5 Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào?
A Bắc Băng Dương B Đại Tây Dương,
C Thái Bình Dương D Ấn Độ Dương
Câu 7: Địa điểm ra đời của Ki-tô giáo là:
A A-rập Xê-út B Pa-le-xtin
C Ấn Độ D Tất cả đều sai
Câu 8 Việt Nam thuộc kiểu khí hậu
A Ôn đới lục địa B Ôn đới hải dương
C Nhiệt đới gió mùa D Nhiệt đới khô
Câu 9 Thành phố có số dân đông nhất của châu Á
A Thượng Hải B Tô-ki-ô
C Mun-bai D Niu Đê-li
Câu 6: Dân cư Châu Á thuộc các chủng tộc
A Môn – gô – lô – ít B Ơ – rô – pê – ô – ít
C Ô-xtra-lo-it D Cả a,b,c
Câu 10: Các thành phố chủ yếu tập trung ở khu vực nào
A Vùng có khí hậu thuận lợi B Vùng trung tâm các quốc gia
C Vùng đồng bằng ven biển D Vùng giàu tài nguyên khoáng sản
B Tự luận : (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Giải thích vì sao ở Bắc Á lại có hiện tượng lũ băng vào mùa xuân?
Câu 2: ( 1 điểm) Những khó khăn của thiên nhiên Châu Á?
Câu 3 ( 2 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau :
Số dân (triệu người) 600 880 1402 2100 3110 3766
Em hãy vẽ biểu đồ cột và nhận xét sự gia tăng dân dân số của Châu Á
Trang 4ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
ĐỀ A.
I TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng (0,5 điểm)
II TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Câu 1 ( 2đ): Thuận lợi
: không phải là thuận lợi mà là ảnh hưởng của vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ đối với
sự phân hóa khí hậu
- Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc tới xích đạo
- Do kích thước rộng lớn nên khí hậu phân hóa thành nhiều đới khác nhau
- Do ảnh hưởng của địa hình cao hay thấp, vị trí gần biển hay xa biển nên khí hậu phân hóa thành nhiều kiểu khác nhau.
Câu 2: Nhận xét và so sánh dân cư Châu Á với các châu lục khác?
- Qua biểu đồ ta thấy Châu Á là một châu lục đông dân cư nhất thế giới, chiếm hơn ½ dân số TG Châu Đại Dương là châu lục ít dân nhất thế giới chỉ có 32 triệu người.
Nhận xét: Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới
Dân cư châu Á tăng liên tục qua các năm ( lấy dẫn chứng số liệu)
Trang 5ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
ĐỀ B.
I TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng (0,5 điểm)
II TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Câu 1 (2đ)
• - Sông ngòi Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nít-xây, Hoàng Hà, trường Giang, Mê Kông, Ấn, Hằng (0,25đ)
• Các sông phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp (0,25 đ)
Mạng lưới sông dày Về mùa đông các sông đóng băng kéo dài Mùa xuân băng tuyết tan nước sông lên nhanh thường gây lũ băng lớn (1đ)
• Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á
Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn Các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ, đầu thu, nước cạn vào cuối đông, đầu xuân (Mùa mưa) (1đ)
• Tây Nam Á, Trung Á ít sông, nguồn cung cấp nước do băng tuyết tan.
và môi trường.
Dân số đông, gia tăng dân số nhanh , nhu cầu con người tăng lên đòi hỏi phải khai thác tài nguyên gây sức ép đối với tài nguyên
Câu 3: (2đ)
* Về nhiệt độ (0,75đ)
- Nhiệt độ : 250C đến 280C.
- Chênh lệch nhiệt độ thấp: 30C
Nóng quanh năm.
* Về lượng mưa: (1đ) (0,5đ)
- Mưa nhiều quanh năm từ 1500 đến 2500mm.
- Mưa nhiều quanh năm
KL: Thuộc môi trường xích đạo ẩm (0,75đ)
- Sông ngòi đều chảy theo hướng từ Nam lên Bắc.
Mùa đông nhiệt độ hạ thấp nên sông ngòi Bắc á Đóng băng
- Mùa xuân nhiệt độ tăng cao hơn, băng bắt đầu tan ra, tan ở phần thượng lưu trước, nước chảy dồn lên phía Bắc
- Phía bắc ỏ vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ chưa tăng, cửa sông đóng băng, nước từ thượng nguồn tràn về không thoát được ra biển , tràn ra xung quang gây hiện tượng lũ băng.