1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên Và Kiểm Tra Một Tiết
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh được ôn tập một cách có hệ thống về số tự nhiên: Các phéptính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; Các tính chất chia hết của một tổng; Cácdấu hiệu chia hết cho 2,

Trang 1

1 Kiến thức: Học sinh được ôn tập một cách có hệ thống về số tự nhiên: Các phép

tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; Các tính chất chia hết của một tổng; Cácdấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 Học sinh được làm quen với một số thuật ngữ và các kí hiệu về tập hợp HS hiểu được một số khái niệm: Lũy thừa, số nguyên tố - hợp số, ước và bội, ƯCLN - BCNN

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng thực hiện đúng phép tính đối với các biểu thức không

phức tạp; Biết vận dụng tính chất của phép tính để tính nhẩm, tính nhanh một cáchhợp lí, biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán

3 Thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Các năng lực

Giúp HS phát triển các năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân

Trang 2

Ngày giảng: … /… /……… Tiết 1

- Học sinh biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp

- Sử dụng đúng các kí hiệu , , xác định được phần tử hay tập hợp

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Sĩ số: ………

2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài)

3 Bài mới

3.1.Giới thiệu bài mới (3 phút)

GV: Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.

GV: Giới thiệu nội dung của chủ đề 1 như SGK Bài đầu tiên của chủ đề chúng ta

cùng làm quen với tập hợp và các kí hiệu ,

3.2 Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Nghiên cứu

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

- Tập hợp các chữ cái a, b,c

Trang 3

A, B, C,

- Cách viết 1: Liệt kê + VD: A = {1; 2; 3; 0} với 0; 1; 2; 3 là các phần

tử của tập hợp A

B = { a, b, c }

C= {sách, bút} (hình1)

với sách, bút là phần tử của C

Trang 4

GV: Yêu cầu đại diện nhóm

lên bảng trình bày bài làm

GV: Kiểm tra và sửa sai cho

- HS tìm các tháng có

30 ngày theo hướng dẫn của GV

- Cách viết 2: Nêu tính chất đặc trưng các phần tửx

A = {x N / x< 4 } (N là tập hợp các số tự nhiên)

+ Hình minh hoạ:

A

Bài tập 5(SGK/6)

a) A= {th.tư, th.năm, th.sáu}

b) B = {th.tư, th.sáu, th.chín, th.mười một}

4 Củng cố (2 phút)

? Có mấy cách viết một tập hợp ?

? Khi ký hiệu một tập hợp cần chú ý điều gì ?

- GV nhấn mạnh các phần tử được liệt kê một lần không kể thứ tự.

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)

1 0 3 2

Trang 5

* Hướng dẫn bài 8 SBT: Có nhiều lối đi, mỗi lối đi là một phần tử của tập hợp.

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau

- Tìm hiểu trước bài 2: Tập hợp các số tự nhiên

V Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày giảng: / / Tiết 2

2 Kỹ năng

- Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ

- Học sinh phân biệt được tập N và tập N*, biết sử dụng kí hiệu ≤; ≥, biết viết số liền trước, số liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu, kĩ năng biểu diễn, so sánh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)

HS2:

+ Phát biểu phần đóng khung SGK+ Làm BT:

Cách 1 A = { 4; 5; 6; 7; 8; 9 }Cách 2 A = { x N / 3<x<10 }

3 Bài mới

3.1.Giới thiệu bài mới (1 phút): Bài hôm nay chúng ta cùng ôn tập và mở rộng

hiểu biết về số tự nhiên xem có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N* ?

Trang 7

? Hãy lên viết tập hợp N và

cho biết các phần tử của tập

lượt được gọi tên là: điểm 0;

điểm 1; điểm 2; điểm 3

=> Điểm biểu diễn số tự

nhiên a trên tia số gọi là

điểm a

GV(Nhấn mạnh): Mỗi số tự

nhiên được biểu diễn một

điểm trên tia số Nhưng điều

ngược lại có thể không

HS: Nghe giới thiệu

về điểm biểu diễn số

N*: Tập hợp số tự nhiên khác 0

N* = { 1; 2; 3 ; } hoặc N*= { x N / x ≠ 0}

Bài tập

12 N 3/4  N

5 N*

5 N

0  N*

0 N

Trang 8

GV: Tương tự đặt câu hỏi

cho số liền trước và kết luận

GV: Giới thiệu hai số tự

nhiên liên tiếp

? Hai số tự nhiên liên tiếp

hơn kém nhau mấy đơn vị?

nhiên lớn nhất Vì bất

kỳ số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó

HS: Đọc mục (d) Sgk HS: Có vô số phần

tử

HS: Đọc mục (e) Sgk HS: Làm ?

2 Thứ tự trong tập hợp

số tự nhiên

a) Với a, b Є N,

+ a < b hoặc b > a+ a nằm bên trái b

c) SGKd) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất

Không có số tự nhiên lớn nhất

e) Tập hợp N có vô số phầntử

? 28; 29; 30

99; 100; 101

Trang 9

- Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu N: N={0; 1;2;3 }

- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*: N*={1; 2; 3 }

- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số.

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Về nhà xem lại cách biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, và chú ý các khoảng chia tia số phải bằng nhau

- Chú ý: Mỗi số tự nhiên đều biểu diễn được bằng một điểm trên tia số, nhưng

không phải mỗi điểm trên tia số đều biểu diễn một số tự nhiên

- Học kỹ bài trong SGK và vở ghi

- Làm bài tập 10 trang 8 SGK, bài tập từ 10 đến 15 trang 4; 5/SBT

Hướng dẫn: Làm tương tự các bài 6, 7, 8, 9

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị trước bài 3: Ghi số tự nhiên

? Có bao nhiêu số, bao nhiêu chữ số ?

V Rút kinh nghiệm

Trang 10

- Biết đọc và viết số La Mã không quá 30

- Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)

không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó

biểu diễn các phần tử của B trên tia số

Đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3 trên

- HS2: Cách 1) B = { 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 } Cách 2) B = { x Є N / x ≤ 6 }.

Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia

số là: 0; 1; 2

Bài10( SGK/8): 4601; 4600; 4599 a+2; a+1; a

3 Bài mới

3.1.Giới thiệu bài mới (1 phút)

GV: Ở hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như

thế nào ? Để trả lời câu hỏi trên, ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

3.2 Các hoạt động dạy - học

Trang 11

số ta ghi được mọi số tự

nhiên theo nguyên tắc cứ

10 đơn vị ở một hàng làm

thành 1 đơn vị ở hàng liền

trước nó

GV: Hệ thập phân là hệ

ghi số theo nguyên tắc

trên Mỗi chữ số trong 1

dẫn cách ghi ở hệ thập phân

+) Ví dụ: SGK

+) Chú ý:

a) Viết thành nhóm: VD: 15 712 314 b) Phân biệt chữ số và số

VD: Số 3895 có: + Chữ số chục là 9, chữ

Ví dụ:

222 = 200 + 20 + 2

ab = a 10 + babc = a 100 + b 10 +

c abcd = a.1000+b.100+c.10+d

(với a ≠ 0) ?

- Số tự nhiên lớn nhất có

Trang 12

giá trị thế nào 222 ?

- Viết 222 = 200 + 20 + 2

- Hãy biểu diễn các số:

ab; abc; abcd

của nó (ngoài hai số đặc

biệt IV; IX)

HS: Biểu diễn các số theo

yêu cầu của GV

HS: Tự viết từ 1 đến 10.

HS: Nghe chú ý.

- 2HS lên bảng viết

HS1: Viết từ 11- 20 HS2: Viết từ 21-30

BT 14: 102; 120; 201; 210

BT 15:

c) IV=V-I; V=I;

Trang 13

VI-HS: Cả lớp cùng làm và

4 Củng cố (2 phút)

? Khi viết các số tự nhiên ta cần ghi nhớ điều gì ?

- GV giới thiệu thêm chữ số La Mã L, C, D, M

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Về học kĩ lí thuyết, xem lại cách ghi số, phân biệt được số và chữ số, đọc "Có thể

em chưa biết"

- Làm bài 12, 13, 15a, b/SGK; 16- 23/SBT/5, 6

* Hướng dẫn bài 15b: Dựa vào bảng chữ số La Mã để viết các số

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau

- Nghiên cứu trước bài 4 tiết sau học

- Ôn lại cách viết một tập hợp

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / / Tiết 4

Trang 14

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một, hai, nhiều, có vô số hoặc không

có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

- Biết tìm số phần tử, biết các xác định một tập hợp có phải là một tập hợp con của một tập hợp đã cho

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

? Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5

3.1.Giới thiệu bài mới (1 phút)

GV: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, để trả lời câu hỏi trên ta cùng

nghiên cứu bài hôm nay

Ví dụ: A = {5}

Tập hợp A có 1 phần tử

B = {x, y}

Trang 15

của tập hợp B khi nào ?

GV: Giới thiệu ký hiệu

* Chú ý

+ Tập hợp rỗng: Là tập hợp không có phần tử nào

Kí hiệu: + Ví dụ:

A có 21 phần tử

b) B=; B không có phần tử

2 Tập hợp con

Ví dụ: A = {x, y}

B = {x, y, c, d}

Nhận xét: Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B

Ta nói tập hợp A là tập con của tập hợp B

a) Định nghĩa: SGK/13 b) Kí hiệu: A  B

hoặc B  A

Đọc là: A là tập hợp con

Trang 16

- BT 1: M = { a, b, c } a) A = { a, b }

B = { b, c }

C = { a, c }

b) A  M ; C  M ; B  M

Trang 17

- Phân biệt kí hiệu ; ; ; Ø

- Nắm được khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau

- BTVN: Bài 18 – 23 SGK/13, 14

* Hướng dẫn bài 21: Số phần tử của tập hợp A: Lấy số cuối trừ đi số đầu + 1

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị tốt bài tập, xem lại lý thuyết, tiết sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm

LUYỆN TẬP

Trang 18

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)

GV: Có những trường hợp các phần tử của một tập hợp không viết liệt kê hết

(biểu thị bởi dấu “…” ) các phần tử của tập hợp đó được viết theo một quy luật.Cách tính số phần tử của những tập hợp đó như thế nào ? Ta cùng vào bài luyệntập hôm nay

3.2 Các hoạt động dạy - Học

Trang 19

HS: Hai đại diện nhóm

viết 2 công thức tổng quátlên bảng

HS: Hai đại diện nhóm

lên bảng tìm số phần tử của D, E

1 Bài tập dạng 1: Tìm số phần tử của tập hợp.

a Bài 21/SGK-14

A = { 8; 9; 10; ; 20}

Có 20-8+1 = 13 phần tử.Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có :

B = { 10; 11; 12; ; 99 }

Có 99-10+1 = 90 phần tử

b Bài 23/SGK-14

Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ) liên tiếp từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ) b có:

D = {21; 23; 25; ….; 99} có: ( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)

E = {32; 34; 35; ….; 96} có: (96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)

2 Bài tập dạng 2: Viết tập hợp, viết tập hợp con.

a) BT 22( SGK/14)

+ C = { 0; 2; 4; 6; 8 } + L = { 11; 13; 15; 17; 19 }

+ A = { 18; 20 ; 22 } + B = { 25; 27; 29; 31 }.

b) BT 36 (SBT/8)

A = { 1; 2; 3 }

1 Є A (đúng); { 1 } Є A

(sai) (b - a) : 2 + 1 (Phần tử)

b - a + 1 (Phần tử)

Trang 20

trả lời đúng hoặc sai.

Viết các tập hợp con của

tập hợp A sao cho mỗi tập

HS: Đọc BT 25/SGK-14 HS: Một HS viết tập hợp

A bốn nước có diện tích lớn nhất

HS: Một HS viết tập hợp

B ba nước có diện tích nhỏ nhất

- HS chú ý nghe, suy nghĩ

HS: Hai nhóm, mỗi nhóm

gồm ba HS lên bảng làm vào bảng phụ

HS: Cả lớp cùng lắng

nghe BT và làm nhanh vào giấy nháp

A  N; B  N; N*  N

3 Bài tập dạng 3: Toán thực tế

BT 25/SGK-24

A = { In đô; Mi an ma; Thái

lan; Việt nam }

B = { Xingapo; Brunây; Cam pu chia }

4 Trò chơi

A = Các tập hợp con của tập

hợp A: {1; 3} {3; 5} {5; 7}

{1; 5} {3; 7} {5; 9} {1; 7} {3; 9} {7; 9} {1; 9}

4 Củng cố (2 phút)

? Nêu các dạng bài tập đã thực hiện trong giờ học ?

? Cho A={1; 2} Trong các cách viết sau cách nào sai ?

1  A; {1; 2}  A; 3  A

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Về xem kĩ lý thuyết đã học và các bài tập đã làm

- BTVN: Bài 29 – 38/SBT (tương tự các bài trên lớp đã chữa)

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau

- Nghiên cứu trước bài 5 “ Phép cộng và phép nhân” tiết sau học

- Ôn tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

V Rút kinh nghiệm

Trang 22

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Gọi một HS lên bảng điền vào bảng sau:

Bài tập: Điền vào chỗ trống trong bảng sau (GV treo bảng phụ)

3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút).

GV: Ở tiểu học các em đã học phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Tổng 2 số

tự nhiên bất kỳ cho ta một số tự nhiên duy nhất Tích 2 số tự nhiên bất kỳ cũngcho ta một số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có một số tínhchất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay

3.2 Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 23

Hoạt động 1: Ôn lại tổng

HS: Giải BT vào vở.

HS: Một HS lên bảng

viết công thức tổng quát

HS: Nghe GV và xem

SGK về các thành phần của phép tính cộng và phép tính nhân

HS: Tự làm vào vở ?

1

HS: Hai HS trả lời ?2 HS: Thảo luận:

- Khi: x – 34 = 0

x = 34

- HS cả lớp cùng quansát:

HS: Hai HS phát biểu

1.Tổng và tích hai số tự nhiên

Bài toán: Tóm tắt Sân HCN Dài: 32m; rộng: 25m.Chu vi (P) = ?; Diện tích (S)

= ?Giải:

?2a) bằng 0b) bằng 0

Chú ý: Viết ngược

ab + ac = a ( b+c )

Trang 24

HS: Hai HS phát biểu

t/c phép nhân

HS: Một HS lên bảng

làm, HS khác làm vào vở

HS: Hai HS phát biểu

t/c phân phối của phépnhân đối với phép cộng

HS: Một HS lên viết HS: Làm vào vở, một

HS lên bảng làm

HS: Trả lời: Phép

cộng và phép nhân đều có t/c giao hoán

và kết hợp

HS: Một HS lên bảng

làm, các HS khác làm vào vở

HS: Một HS lên trình

bày cách tính tổng nhanh:

= 100 + 17 =

117

b) 4.37.25 = (4.25).37 = 100.37 = 3700 c) 87 36+87.64 = 87

(36+64) = 87.100 = 8700

3 Luyện tập

BT 26 ( SGK/16)

HN VY VT YB | | | | 54km 19km 82km

GiảiQuãng đường Hà Nội – Yên Bái

Trang 25

GV: Cho đại diện nhóm

= 100.10.27 = 27000

d/ 28.64+28.36

=28.(64+36) = 28.100 = 2800

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau

- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau luyện tập

V Rút kinh nghiệm

Trang 26

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố các tính chất của phép cộng các số tự nhiên để áp dụng

thành thạo vào các bài tập

2 Kỹ năng

- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng vào bài toán, biết sử dụng máytính

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

III Phương pháp

- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp

- Tích cực hóa hoạt động của HS

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)

GV: Gọi hai HS lên bảng kiểm tra.

HS2: (a+b)+c = a+(b+c)

BT 43/SBT-8:

a) 81+ 243+19 = (81+19)+143 = 100 + 243 = 343 b) 168+79+132 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379

- HS quan sát nhận xét

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)

GV: Nhằm củng cố, khắc sâu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên, giúp

các em biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanhchúng ta cùng vào bài luyện tập hôm nay

3.2 Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Ngày đăng: 30/11/2022, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu (Trang 2)
HS: Lên bảng viết tập - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
n bảng viết tập (Trang 3)
lên bảng trình bày bài làm. - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
l ên bảng trình bày bài làm (Trang 4)
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu (Trang 6)
GV: Cho làm bài tập (bảng - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
ho làm bài tập (bảng (Trang 7)
bảng chữa 6, 7 - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
bảng ch ữa 6, 7 (Trang 9)
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu (Trang 10)
GV: Dùng bảng phụ giới - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
ng bảng phụ giới (Trang 11)
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu (Trang 14)
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ (Trang 14)
- GV gọi 2HS lên bảng trình bày dưới lớp cùng  làm và nhận xét - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
g ọi 2HS lên bảng trình bày dưới lớp cùng làm và nhận xét (Trang 15)
và lên bảng làm bài. - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
v à lên bảng làm bài (Trang 16)
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu (Trang 18)
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ (Trang 18)
bảng tìm số phần tử tập hợp B. - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
bảng t ìm số phần tử tập hợp B (Trang 19)
GV: Gọi 2HS lên bảng, - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
i 2HS lên bảng, (Trang 20)
bảng phụ phần kiểm tra bài cũ và hoàn thiện vào  vở  - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
bảng ph ụ phần kiểm tra bài cũ và hoàn thiện vào vở (Trang 23)
GV: Treo bảng phụ cả 4 - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
reo bảng phụ cả 4 (Trang 24)
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ (Trang 26)
phong lên bảng, dưới lớp cùng làm vào vở và nêu  nhận xét - CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
phong lên bảng, dưới lớp cùng làm vào vở và nêu nhận xét (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w