Kiến thức: Học sinh được ôn tập một cách có hệ thống về số tự nhiên: Các phéptính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; Các tính chất chia hết của một tổng; Cácdấu hiệu chia hết cho 2,
Trang 11 Kiến thức: Học sinh được ôn tập một cách có hệ thống về số tự nhiên: Các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; Các tính chất chia hết của một tổng; Cácdấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 Học sinh được làm quen với một số thuật ngữ và các kí hiệu về tập hợp HS hiểu được một số khái niệm: Lũy thừa, số nguyên tố - hợp số, ước và bội, ƯCLN - BCNN
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng thực hiện đúng phép tính đối với các biểu thức không
phức tạp; Biết vận dụng tính chất của phép tính để tính nhẩm, tính nhanh một cáchhợp lí, biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Các năng lực
Giúp HS phát triển các năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân
Trang 2Ngày giảng: … /… /……… Tiết 1
- Học sinh biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp
- Sử dụng đúng các kí hiệu , , xác định được phần tử hay tập hợp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số: ………
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài)
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài mới (3 phút)
GV: Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
GV: Giới thiệu nội dung của chủ đề 1 như SGK Bài đầu tiên của chủ đề chúng ta
cùng làm quen với tập hợp và các kí hiệu ,
3.2 Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Nghiên cứu
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a, b,c
Trang 3A, B, C,
- Cách viết 1: Liệt kê + VD: A = {1; 2; 3; 0} với 0; 1; 2; 3 là các phần
tử của tập hợp A
B = { a, b, c }
C= {sách, bút} (hình1)
với sách, bút là phần tử của C
Trang 4GV: Yêu cầu đại diện nhóm
lên bảng trình bày bài làm
GV: Kiểm tra và sửa sai cho
- HS tìm các tháng có
30 ngày theo hướng dẫn của GV
- Cách viết 2: Nêu tính chất đặc trưng các phần tửx
A = {x N / x< 4 } (N là tập hợp các số tự nhiên)
+ Hình minh hoạ:
A
Bài tập 5(SGK/6)
a) A= {th.tư, th.năm, th.sáu}
b) B = {th.tư, th.sáu, th.chín, th.mười một}
4 Củng cố (2 phút)
? Có mấy cách viết một tập hợp ?
? Khi ký hiệu một tập hợp cần chú ý điều gì ?
- GV nhấn mạnh các phần tử được liệt kê một lần không kể thứ tự.
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)
1 0 3 2
Trang 5* Hướng dẫn bài 8 SBT: Có nhiều lối đi, mỗi lối đi là một phần tử của tập hợp.
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau
- Tìm hiểu trước bài 2: Tập hợp các số tự nhiên
V Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngày giảng: / / Tiết 2
2 Kỹ năng
- Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ
- Học sinh phân biệt được tập N và tập N*, biết sử dụng kí hiệu ≤; ≥, biết viết số liền trước, số liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu, kĩ năng biểu diễn, so sánh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
HS2:
+ Phát biểu phần đóng khung SGK+ Làm BT:
Cách 1 A = { 4; 5; 6; 7; 8; 9 }Cách 2 A = { x N / 3<x<10 }
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài mới (1 phút): Bài hôm nay chúng ta cùng ôn tập và mở rộng
hiểu biết về số tự nhiên xem có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N* ?
Trang 7? Hãy lên viết tập hợp N và
cho biết các phần tử của tập
lượt được gọi tên là: điểm 0;
điểm 1; điểm 2; điểm 3
=> Điểm biểu diễn số tự
nhiên a trên tia số gọi là
điểm a
GV(Nhấn mạnh): Mỗi số tự
nhiên được biểu diễn một
điểm trên tia số Nhưng điều
ngược lại có thể không
HS: Nghe giới thiệu
về điểm biểu diễn số
N*: Tập hợp số tự nhiên khác 0
N* = { 1; 2; 3 ; } hoặc N*= { x N / x ≠ 0}
Bài tập
12 N 3/4 N
5 N*
5 N
0 N*
0 N
Trang 8GV: Tương tự đặt câu hỏi
cho số liền trước và kết luận
GV: Giới thiệu hai số tự
nhiên liên tiếp
? Hai số tự nhiên liên tiếp
hơn kém nhau mấy đơn vị?
nhiên lớn nhất Vì bất
kỳ số tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó
HS: Đọc mục (d) Sgk HS: Có vô số phần
tử
HS: Đọc mục (e) Sgk HS: Làm ?
2 Thứ tự trong tập hợp
số tự nhiên
a) Với a, b Є N,
+ a < b hoặc b > a+ a nằm bên trái b
c) SGKd) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
Không có số tự nhiên lớn nhất
e) Tập hợp N có vô số phầntử
? 28; 29; 30
99; 100; 101
Trang 9- Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu N: N={0; 1;2;3 }
- Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*: N*={1; 2; 3 }
- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số.
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Về nhà xem lại cách biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, và chú ý các khoảng chia tia số phải bằng nhau
- Chú ý: Mỗi số tự nhiên đều biểu diễn được bằng một điểm trên tia số, nhưng
không phải mỗi điểm trên tia số đều biểu diễn một số tự nhiên
- Học kỹ bài trong SGK và vở ghi
- Làm bài tập 10 trang 8 SGK, bài tập từ 10 đến 15 trang 4; 5/SBT
Hướng dẫn: Làm tương tự các bài 6, 7, 8, 9
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị trước bài 3: Ghi số tự nhiên
? Có bao nhiêu số, bao nhiêu chữ số ?
V Rút kinh nghiệm
Trang 10- Biết đọc và viết số La Mã không quá 30
- Xây dựng ý thức học tập, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau đó
biểu diễn các phần tử của B trên tia số
Đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3 trên
- HS2: Cách 1) B = { 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 } Cách 2) B = { x Є N / x ≤ 6 }.
Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia
số là: 0; 1; 2
Bài10( SGK/8): 4601; 4600; 4599 a+2; a+1; a
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài mới (1 phút)
GV: Ở hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như
thế nào ? Để trả lời câu hỏi trên, ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy - học
Trang 11số ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc cứ
10 đơn vị ở một hàng làm
thành 1 đơn vị ở hàng liền
trước nó
GV: Hệ thập phân là hệ
ghi số theo nguyên tắc
trên Mỗi chữ số trong 1
dẫn cách ghi ở hệ thập phân
+) Ví dụ: SGK
+) Chú ý:
a) Viết thành nhóm: VD: 15 712 314 b) Phân biệt chữ số và số
VD: Số 3895 có: + Chữ số chục là 9, chữ
Ví dụ:
222 = 200 + 20 + 2
ab = a 10 + babc = a 100 + b 10 +
c abcd = a.1000+b.100+c.10+d
(với a ≠ 0) ?
- Số tự nhiên lớn nhất có
Trang 12giá trị thế nào 222 ?
- Viết 222 = 200 + 20 + 2
- Hãy biểu diễn các số:
ab; abc; abcd
của nó (ngoài hai số đặc
biệt IV; IX)
HS: Biểu diễn các số theo
yêu cầu của GV
HS: Tự viết từ 1 đến 10.
HS: Nghe chú ý.
- 2HS lên bảng viết
HS1: Viết từ 11- 20 HS2: Viết từ 21-30
BT 14: 102; 120; 201; 210
BT 15:
c) IV=V-I; V=I;
Trang 13VI-HS: Cả lớp cùng làm và
4 Củng cố (2 phút)
? Khi viết các số tự nhiên ta cần ghi nhớ điều gì ?
- GV giới thiệu thêm chữ số La Mã L, C, D, M
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Về học kĩ lí thuyết, xem lại cách ghi số, phân biệt được số và chữ số, đọc "Có thể
em chưa biết"
- Làm bài 12, 13, 15a, b/SGK; 16- 23/SBT/5, 6
* Hướng dẫn bài 15b: Dựa vào bảng chữ số La Mã để viết các số
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu trước bài 4 tiết sau học
- Ôn lại cách viết một tập hợp
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / / Tiết 4
Trang 14§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một, hai, nhiều, có vô số hoặc không
có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
- Biết tìm số phần tử, biết các xác định một tập hợp có phải là một tập hợp con của một tập hợp đã cho
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
? Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5
3.1.Giới thiệu bài mới (1 phút)
GV: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, để trả lời câu hỏi trên ta cùng
nghiên cứu bài hôm nay
Ví dụ: A = {5}
Tập hợp A có 1 phần tử
B = {x, y}
Trang 15của tập hợp B khi nào ?
GV: Giới thiệu ký hiệu
* Chú ý
+ Tập hợp rỗng: Là tập hợp không có phần tử nào
Kí hiệu: + Ví dụ:
A có 21 phần tử
b) B=; B không có phần tử
2 Tập hợp con
Ví dụ: A = {x, y}
B = {x, y, c, d}
Nhận xét: Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B
Ta nói tập hợp A là tập con của tập hợp B
a) Định nghĩa: SGK/13 b) Kí hiệu: A B
hoặc B A
Đọc là: A là tập hợp con
Trang 16- BT 1: M = { a, b, c } a) A = { a, b }
B = { b, c }
C = { a, c }
b) A M ; C M ; B M
Trang 17- Phân biệt kí hiệu ; ; ; Ø
- Nắm được khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau
- BTVN: Bài 18 – 23 SGK/13, 14
* Hướng dẫn bài 21: Số phần tử của tập hợp A: Lấy số cuối trừ đi số đầu + 1
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị tốt bài tập, xem lại lý thuyết, tiết sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm
LUYỆN TẬP
Trang 18II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)
GV: Có những trường hợp các phần tử của một tập hợp không viết liệt kê hết
(biểu thị bởi dấu “…” ) các phần tử của tập hợp đó được viết theo một quy luật.Cách tính số phần tử của những tập hợp đó như thế nào ? Ta cùng vào bài luyệntập hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy - Học
Trang 19HS: Hai đại diện nhóm
viết 2 công thức tổng quátlên bảng
HS: Hai đại diện nhóm
lên bảng tìm số phần tử của D, E
1 Bài tập dạng 1: Tìm số phần tử của tập hợp.
a Bài 21/SGK-14
A = { 8; 9; 10; ; 20}
Có 20-8+1 = 13 phần tử.Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có :
B = { 10; 11; 12; ; 99 }
Có 99-10+1 = 90 phần tử
b Bài 23/SGK-14
Tổng quát:
Tập hợp các số tự nhiên chẵn (lẻ) liên tiếp từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ) b có:
D = {21; 23; 25; ….; 99} có: ( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)
E = {32; 34; 35; ….; 96} có: (96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)
2 Bài tập dạng 2: Viết tập hợp, viết tập hợp con.
a) BT 22( SGK/14)
+ C = { 0; 2; 4; 6; 8 } + L = { 11; 13; 15; 17; 19 }
+ A = { 18; 20 ; 22 } + B = { 25; 27; 29; 31 }.
b) BT 36 (SBT/8)
A = { 1; 2; 3 }
1 Є A (đúng); { 1 } Є A
(sai) (b - a) : 2 + 1 (Phần tử)
b - a + 1 (Phần tử)
Trang 20trả lời đúng hoặc sai.
Viết các tập hợp con của
tập hợp A sao cho mỗi tập
HS: Đọc BT 25/SGK-14 HS: Một HS viết tập hợp
A bốn nước có diện tích lớn nhất
HS: Một HS viết tập hợp
B ba nước có diện tích nhỏ nhất
- HS chú ý nghe, suy nghĩ
HS: Hai nhóm, mỗi nhóm
gồm ba HS lên bảng làm vào bảng phụ
HS: Cả lớp cùng lắng
nghe BT và làm nhanh vào giấy nháp
A N; B N; N* N
3 Bài tập dạng 3: Toán thực tế
BT 25/SGK-24
A = { In đô; Mi an ma; Thái
lan; Việt nam }
B = { Xingapo; Brunây; Cam pu chia }
4 Trò chơi
A = Các tập hợp con của tập
hợp A: {1; 3} {3; 5} {5; 7}
{1; 5} {3; 7} {5; 9} {1; 7} {3; 9} {7; 9} {1; 9}
4 Củng cố (2 phút)
? Nêu các dạng bài tập đã thực hiện trong giờ học ?
? Cho A={1; 2} Trong các cách viết sau cách nào sai ?
1 A; {1; 2} A; 3 A
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (2 phút)
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Về xem kĩ lý thuyết đã học và các bài tập đã làm
- BTVN: Bài 29 – 38/SBT (tương tự các bài trên lớp đã chữa)
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu trước bài 5 “ Phép cộng và phép nhân” tiết sau học
- Ôn tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
V Rút kinh nghiệm
Trang 22II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV: Gọi một HS lên bảng điền vào bảng sau:
Bài tập: Điền vào chỗ trống trong bảng sau (GV treo bảng phụ)
3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút).
GV: Ở tiểu học các em đã học phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Tổng 2 số
tự nhiên bất kỳ cho ta một số tự nhiên duy nhất Tích 2 số tự nhiên bất kỳ cũngcho ta một số tự nhiên duy nhất Trong phép cộng và phép nhân có một số tínhchất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 23Hoạt động 1: Ôn lại tổng
HS: Giải BT vào vở.
HS: Một HS lên bảng
viết công thức tổng quát
HS: Nghe GV và xem
SGK về các thành phần của phép tính cộng và phép tính nhân
HS: Tự làm vào vở ?
1
HS: Hai HS trả lời ?2 HS: Thảo luận:
- Khi: x – 34 = 0
x = 34
- HS cả lớp cùng quansát:
HS: Hai HS phát biểu
1.Tổng và tích hai số tự nhiên
Bài toán: Tóm tắt Sân HCN Dài: 32m; rộng: 25m.Chu vi (P) = ?; Diện tích (S)
= ?Giải:
?2a) bằng 0b) bằng 0
Chú ý: Viết ngược
ab + ac = a ( b+c )
Trang 24HS: Hai HS phát biểu
t/c phép nhân
HS: Một HS lên bảng
làm, HS khác làm vào vở
HS: Hai HS phát biểu
t/c phân phối của phépnhân đối với phép cộng
HS: Một HS lên viết HS: Làm vào vở, một
HS lên bảng làm
HS: Trả lời: Phép
cộng và phép nhân đều có t/c giao hoán
và kết hợp
HS: Một HS lên bảng
làm, các HS khác làm vào vở
HS: Một HS lên trình
bày cách tính tổng nhanh:
= 100 + 17 =
117
b) 4.37.25 = (4.25).37 = 100.37 = 3700 c) 87 36+87.64 = 87
(36+64) = 87.100 = 8700
3 Luyện tập
BT 26 ( SGK/16)
HN VY VT YB | | | | 54km 19km 82km
GiảiQuãng đường Hà Nội – Yên Bái
Trang 25GV: Cho đại diện nhóm
= 100.10.27 = 27000
d/ 28.64+28.36
=28.(64+36) = 28.100 = 2800
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau
- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm
Trang 26LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố các tính chất của phép cộng các số tự nhiên để áp dụng
thành thạo vào các bài tập
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng vào bài toán, biết sử dụng máytính
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm, cá nhân, gợi mở, vấn đáp
- Tích cực hóa hoạt động của HS
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
GV: Gọi hai HS lên bảng kiểm tra.
HS2: (a+b)+c = a+(b+c)
BT 43/SBT-8:
a) 81+ 243+19 = (81+19)+143 = 100 + 243 = 343 b) 168+79+132 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379
- HS quan sát nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)
GV: Nhằm củng cố, khắc sâu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên, giúp
các em biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanhchúng ta cùng vào bài luyện tập hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung