Môi trường pháp lý: Từng đơn vị có xây dựng quy chế vận hành mạng nhằm để ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn và phục vụ trong công tác lãnh chỉ đạo các cấp tại địa phương, có
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
Số: 28/UBND-KH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Long Hồ, ngày 23 tháng 08 năm 2012
KẾ HOẠCH Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin năm 2013 và giai đoạn 2013-2015.
I Căn cứ lập kế hoạch:
- Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”;
- Luật Công nghệ thông tin của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 29/06/2006;
- Luật giao dịch điện tử của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 29/11/2005;
- Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày 28/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
- Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định 1468/QĐ-UBND, ngày 15/06/2010 của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2011-2015 của tỉnh
II Hiện trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước:
Hiện nay, huyện Long Hồ chưa xây dựng được Quy hoạch phát triển ứng dụng CNTT giai đoạn 2013- 2015 Tuy nhiên, trong những năm qua, huyện đã kịp thời ban hành một số cơ chế chính sách về phát triển và ứng dụng CNTT thể hiện qua một số văn bản sau đây:
1 Môi trường pháp lý:
Từng đơn vị có xây dựng quy chế vận hành mạng nhằm để ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn và phục vụ trong công tác lãnh chỉ đạo các cấp tại địa phương, có phân cán bộ phụ trách quản trị mạng, hàng năm có xây dựng các văn bản làm hành lang pháp lý trong quản lý và thực hiện công nghệ thông tin trên địa bàn huyện
2 Hạ kỹ thuật:
Hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT hiện tại của huyện phần nào đã đáp ứng được các yêu cầu về ứng dụng CNTT trên địa bàn Từ nhận thức được vai trò quan trọng của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào mọi lĩnh vực hoạt động xã hội Nhất là lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, giai đoạn 2000 – 2010, UBND huyện đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước cùng với quá trình cải cách hành chính nhằm phục
vụ lợi ích công cộng của nhân dân, phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước Đến nay bình quân ở mỗi cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện có 2 người/1 máy vi tính và có hơn 80% CBCC biết sử dụng máy vi tính phục vụ cho công tác chuyên môn Riêng các cấp lãnh đạo thì tương đối mỗi người 1 máy, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý Nhà nước,
và hầu hết các cơ quan hành chính nhà nước đều có máy nối mạng Internet và mạng LAN nội bộ
So với nhu cầu phát triển hiện nay, lượng máy vi tính chuyên dùng cho công tác chuyên môn cấp huyện tương đối đáp ứng được nhu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước ở địa phương
Trang 2Tuy nhiên, thiết bị CNTT chủ yếu tại các đơn vị có được là do các nguồn mua sắm thường xuyên, trang bị từ các ngành dọc và từ một số dự án khác, dẫn đến thiếu cả về số lượng, không đồng bộ; Bên cạnh đó tình hình thực hiện nghị quyết 11/CP về kiềm chế lạm phát đã phần nào làm hạn chế việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động do thiếu và không được đầu tư nâng cấp thêm về trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nước tại địa phương
Mặc dù các cơ quan HCNN ở địa phương đã xây dựng mạng LAN phần lớn là chỉ ở quy
mô nhỏ, kết nối đơn giản, chủ yếu là mới đáp ứng yêu cầu chia sẻ thông tin, dùng chung máy in, internet mà chưa đáp ứng được yêu cầu triển khai các ứng dụng phục vụ trong quản lý ở đơn
vị cũng như của trong toàn huyện
3 Ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước
Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong các cơ quan ban ngành, đoàn thể huyện
và đã đem lại hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước Hầu hết các cán bộ, công chức đều biết sử dụng và sử dụng thành thạo máy vi tính Một số phần mềm được đưa vào ứng dụng trong các cơ quan nhà nước như phần mềm kế toán Misa, phần mềm quản lý nhân sự, công sản Tuy nhiên, các phần mềm chạy trên máy đơn lẻ hoặc trên mạng nội bộ của cơ quan, chưa liên thông giữa các cơ quan HCNN với nhau,.Tính đến nay, có một số ban ngành xã, thị trấn đã kết nối mạng cục bộ (LAN) Các phần mềm dùng chung đã đưa vào ứng dụng, gồm: Quản lý văn bản và hồ sơ công việc Với số liệu cụ thể:
- Tỉ lệ trung bình văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng (không dùng văn bản giấy) trên tổng số văn bản đi/đến trong nội bộ cơ quan: 80%
- Tỉ lệ văn bản đi/đến được chuyển song song trên môi trường mạng và qua đường công văn trực tiếp trên tổng số văn bản đi/đến trong nội bộ cơ quan (tính trung bình trên toàn đơn vị, bao gồm các đơn vị trực thuộc) : 82%
- Tỉ lệ văn bản đi/đến được chuyển song song trên môi trường mạng và qua đường công văn trực tiếp trên tổng số văn bản đi/đến với các cơ quan bên ngoài (Tính trung bình trên toàn đơn vị, bao gồm các đơn vị trực thuộc): 60%
- Tổng số thủ tục thực hiện hoàn toàn trên máy: 12
- Tổng số thủ tục thực hiện bằng phương pháp thủ công: 12
- Tổng số thủ tục thực hiện hoàn toàn trên máy: 3
- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc: Phần mềm Quản Lý Văn Thư lưu trữ Lotus Notes giao diện Web 7.0: 12 phòng ban trực thuộc và 15 xã thị trấn
- Hệ thống 1 cửa thư điện tử: 12 phòng ban trực thuộc UBH và 15 xã thị trấn
- Phần mềm quản lý tài chính kế toán Misa : 12 phòng ban trực thuộc UBH và 15 xã thị trấn
- Tỷ lệ máy trạm cài đặt phần mềm trình duyệt Web Mozilla FireFox:10%
- Tỷ lệ máy trạm cài đặt phần mềm bộ gõ tiếng Việt Unikey: 90%
Về sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ: Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức (Bao gồm các đơn vị trực thuộc) được cấp hộp thư điện tử cá nhân của tỉnh chíếm : 60%; Các cơ quan, đơn
vị, Ban ngành, đoàn thể từ huyện đến cơ sở có đăng ký sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh chiếm 15%, còn một số đơn vị còn lại còn sử dụng các mail nước ngoài (Gồm: yahoo, Gmail )
4 Ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trong việc phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Riêng về lĩnh vực ứng dụng và phát triển CNTT trong toàn huyện, tính theo số liệu thống
kê năm 2010, tổng số dân hiện có trong toàn huyện là 157.771 người, số người có sử dụng điện thoại di động phục vụ cho thông tin liên lạc hơn 65.138 người chiếm tỷ lệ 41%; tổng số hộ có sử
Trang 3dụng điện thoại cố định là 13.044/35.874 hộ, chiếm tỷ lệ 36% Trong toàn huyện hiện có khoảng 4.300 máy vi tính chiếm tỷ lệ khoảng 3% và (có hơn 35% máy vi tính được kết nối mạng internet), số người biết sử dụng internet để truy cập thông tin là 11.531 người, chiếm tỷ lệ gần 8% Tổng số hộ có sử dụng máy thu thanh là 8.675/35.874 hộ, chiếm tỷ lệ 24%; tổng số hộ có sử dụng máy thu hình 34.448/35.874 hộ, chiếm tỷ lệ 96%; số hộ có sử dụng truyền hình thu qua vệ tinh (Enten Paraponl) là 324 hộ, chiếm tỷ lệ 1%; hộ có sử dụng cáp truyền hình là 259 hộ, chiếm
tỷ lệ 1%; tỷ lệ dùng enten dàn (loại phổ thông) là 33.654 hộ, chiếm tỷ lệ 94%
- Thời gian qua, UBND huyện đã chỉ đạo ngành Văn hóa và Thông tin tham mưu tốt trong công tác quản lý, tuyên truyền vận động trong ứng dụng và phát triển CNTT từ trong nội
bộ ban ngành cấp huyện và ngoài quần chúng nhân dân nhất là công tác xã hội hoá trên lĩnh vực CNTT, khuyến khích các cá nhân Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh trên lĩnh vực công nghệ Thông tin, nhằm phục vụ tốt nhu cầu sử dụng của người dân Từ đó lĩnh vực này bắt đầu phát triển mạnh nhất là nhu cầu sử dụng internet của người dân tăng cao Tính đến nay trong toàn huyện đã có 03 doanh nghiệp cung cấp đường Intenert (Nhà mạng: VNPT,Viettel, FPT) với hơn
550 dịch vụ truy cập intenet, trong đó có 117 đại lý tư nhân, còn lại được sử dụng tại các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp ở khu công nghiệp Hoà Phú, tuyến công nghiệp Bắc Cổ Chiên và các doanh nghiệp khác đóng trên địa bàn do địa phương quản lý
.- Về tổng số các đơn vị sản xuất kinh doanh CNTT trên địa bàn huyện:
Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, gia công, cung cấp sản phẩm/dịch vụ phần mềm: 03
Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, lắp ráp, cung cấp sản phẩm/dịch vụ phần cứng-điện tử: 03
Doanh nghiệp, đơn vị buôn bán các sản phẩm CNTT: 02
Doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ CNTT khác: 02
5 Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT:
Hầu hết các cơ quan, đơn vị chưa có bộ phận, cán bộ chuyên trách về CNTT nên việc triển khai ứng dụng CNTT còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại
Nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước đa số cán bộ, công chức đều có chứng chỉ tin học từ trình độ A trở lên; Có 2 đồng chí được phân công chuyên trách về CNTT (Văn phòng UBND huyện và Phòng Văn hóa TT) Toàn huyện có 03 cơ sở đào tạo tin học, chủ yếu là đạo tạo tin học căn bản, tin học văn phòng, thiếu những cơ sở đào tạo công nghệ cao
Trong những năm qua, cùng với chương trình phát triển nguồn nhân lực của tỉnh với nhiều chương trình, dự án đã tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý HCNN đã góp phần làm cho đội ngũ cán bộ ở địa phương có trình độ tin học vững vàng Riêng Phòng VHTT với nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực Công nghệ thông tin đã tham mưu tốt cho UBND huyện – Sở Thông tin truyền thông đã
cử tham dự và phối hợp mở các lớp nâng cao và cơ bản trong lĩnh vực công nhệ thông tin như: Tập huấn đề án 112, Phần mền chuyên môn nghiệp vụ dành cho kế toán, tập huấn phần mền mã nguồn mở, Kỹ năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực CNTT-Intenert, tập huấn chuyên sâu về hệ điều hành, quản trị mạng, tập huấn về sử dụng internet, thư điện tử công vụ của tỉnh và khai thác vận hành các PMDC
Trang 46 Kinh phí thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2012: Được
sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương, các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự cố gắng của các ngành, đơn vị trong huyện, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư còn hạn chế theo tinh thần nghị quyết 11/CP về kiềm chế lạm phát, nhưng việc ứng dụng và phát triển CNTT trong thời gian qua đã có một số chuyển biến tích cực, cụ thể: Năm 2012 từ nguồn ngân sách địa phương huyện đã đầu tư trang bị trên lĩnh vực công nghệ thông tin đối với các đơn vị ban ngành huyện, Xã – Thị trấn với số tiền 355.870.000 đồng
III Mục tiêu ứng dụng Công nghệ thông tin năm 2013 và định hướng 2014-2015:
Tập trung các nhiệm vụ ưu tiên triển khai năm 2013 và giai đoạn 2013- 2015 phù hợp với các mục tiêu của Quyết định 1605/QĐ-TTg và mục tiêu thuộc quyết định 1468/QĐ-UBND, ngày 15/06/2010 của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng dụng CNTT 2011-2015 của địa phương với mục tiêu:
- Phấn đấu từ nay đến cuối năm 2013 không còn việc luân chuyển văn bản giấy, sử dụng 100% việc trao đổi văn bản điện tử qua mạng thông qua phần mềm quản lý văn thư lưu trữ Lotus Notes giao diện web
- Từng bước triển khai chứng thư số trong các cơ quan nhà nước từ huyện đến xã-thị trấn
- Nhằm xây dựng các cơ quan nhà nước ở địa phương hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, công khai và minh bạch, phục vụ người dân và doanh nghiệp hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Ứng dụng CNTT trên địa bàn huyện nhằm kế thừa kết quả của các dự án đã đầu tư trong các giai đoạn trước và gắn liền với chương trình thực hiện cải cách hành chính
- Ứng dụng CNTT phải theo quy định khuôn mẫu về mô hình chính quyền điện tử cấp địa phương, về các CSDL quốc gia, đảm bảo sự tương thích hoạt động và quy định an toàn bảo mật
- Ứng dụng CNTT phải phù hợp với thực tiễn tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh và mang tính khả thi cao
IV Nội dung kế hoạch:
Xác định nội dung ứng dụng CNTT của đơn vị năm 2013 và định hướng 2014-2015 Trong đó, bảo đảm việc xây dựng, kết nối và khai thác triệt để hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, đồng thời có khả năng mở rộng kết nối, liên thông giữa các hệ thống thông tin các đơn
vị của tỉnh trong tương lai UBND huyện Long Hồ đề ra một số nội dung cơ bản như sau:
1 Hạ tầng kỹ thuật:
Trang bị máy tính, đảm bảo mạng máy tính luôn thông suốt Xây dựng hạ tầng truyền thông tốc
độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin nội bộ của các ban, ngành, xã – Thị trấn trong huyện, đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước
2 Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ huyện đến các cơ quan trực thuộc, Xã – Thị trấn
- Đảm bảo trên 10% thông tin trao đổi, giao dịch giữa các cơ quan nhà nước được lưu chuyển trên mạng, giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ
- Đảm bảo trên 60% cán bộ, công chức nhà nước có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho chuyên môn
- Các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện trực tuyến với tỉnh và huyện bạn thông qua trên môi trường mạng
- Văn bản phục vụ cuộc họp được cung cấp dưới dạng văn bản điện tử cho các đại biểu trước cuộc họp nhằm giảm thời gian đọc báo cáo và tăng thời gian thảo luận trong các cuộc họp tập trung
Trang 5- Nâng cao hiệu quả một số phần mềm đã được đưa vào ứng dụng trong các cơ quan nhà nước như phần mềm kế toán Misa, phần mềm quản lý nhân sự, công sản các phần mềm chạy trên máy đơn lẻ hoặc trên mạng nội bộ của cơ quan
3 Phục vụ người dân, doanh nghiệp:
- Chỉ đạo ngành Văn hóa Thông tin tham mưu xây dựng trang website của huyện trên môi trường mạng, nhằm thông tin tình hình phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội, quảng bá sản phẩm đặc trưng của địa phương, đặt biệt là mô hình dịch vụ Du lịch sinh thái, nhằm thu hút tiềm năng đầu tư cũng như khách tham quan trong và ngoài nước khi đến địa phương tham quan nghĩ dưỡng và có xây dựng website của huyện, hướng tới sử dụng giao dịch qua mạng sẽ thực lợi hơn
- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT tại bộ phận một cửa, trang bị máy scan chuyên dùng cho các ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân xã-thị trấn Đầu tư, xây dựng cung cấp một
số dịch vụ hành chính công trực tuyến trong giai đoạn 2013, đến năm 2015 trên địa bàn huyện
4.Nguồn nhân lực cho việc ứng dụng công nghệ thông tin:
Từ nay đến hết năm 2013 đa số cán bộ công chức có khả năng sử dụng thư điện tử và trao đổi thông tin qua mạng; 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác vận hành các chương trình, phần mềm ứng dụng; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho các chuyên gia CNTT và bổ sung kiến thức CNTT chuyên ngành
Giai đoạn 2013 -2015 liên kết Sở TT&TT tỉnh Vĩnh Long đào tạo phổ cập bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ công chức ban ngành cấp huyện và cấp xã - Thị Trấn nhằm phục vụ công tác triển khai kết nối hạ tầng mạng CNTT, dự kiến mỗi đơn vị 01 người
V Giải pháp:
- Xây dựng đưa vào mục lục ngân sách nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp ứng dụng CNTT, chú trọng đầu tư kinh phí cho việc mua sắm trang thiết bị phục vụ trên lĩnh vực Công nghệ thông tin phải có trọng tâm trọng điểm bằng nhiều nguồn tài chính khác nhau Huy động mọi nguồn vốn ưu tiên cho phát triển và ứng dụng CNTT đảm bảo đầu tư đủ, đồng bộ, tập trung kinh phí cho việc chuẩn hoá thông tin, chuẩn hoá các chỉ số báo cáo, thống kê, các chế độ đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác phục vụ các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT Tiếp tục đầu
tư trang bị cơ sở vật chất về máy tính và mạng máy tính cho các cơ quan ban ngành, Xã – Thị trấn trong toàn huyện
- Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật tạo điều kiện thuận lợi và môi trường cho việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT
- Xây dựng thể chế, chính sách quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển CNTT&TT Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý ứng dụng CNTT, thu hút nguồn nhân lực Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông ở cấp huyện đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển” Xây dựng chức danh cán bộ quản lý thông tin, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ thông tin và truyền thông cấp huyện
- Ưu tiên tuyển dụng lao động có trình độ cao về CNTT Có chính sách thoả đáng để khuyến khích, phát huy khả năng đóng góp của đội ngũ cán bộ CNTT ở địa phương
- Tập trung triển khai các ứng dụng CNTT lớn trong giai đoạn tới là Chính phủ điện tử nhằm cải tiến quy trình quản lý điều hành, cung cấp được nhiều dịch vụ công cho người dân, tạo
ra một chính quyền minh bạch, môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp
- Các cấp chính quyền phải coi trọng lãnh đạo, chỉ đạo việc ứng dụng và phát triển CNTT
là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên Cán bộ lãnh đạo, thủ trưởng các đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về ứng dụng và phát triển CNTT trong đơn vị mình, ngành, địa phương mình; phải gương mẫu trong học tập và ứng dụng CNTT trong điều hành, giải quyết công việc; tạo bước chuyển biến cơ bản trong lề lối làm việc, gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính trên cơ sở áp dụng thống nhất hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp;
sử dụng phổ biến các thông tin, tài liệu điện tử, giảm dần các loại văn bản giấy tờ không cần thiết
Trang 6- Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng CNTT trong lĩnh vực, địa phương và cơ quan của mình
- Tham mưu UBND huyện quyết định về tổ chức bộ máy, cán bộ và hoạt động của đơn vị chuyên trách CNTT trong hệ thống tổ chức, cơ quan của mình
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thông thoáng, khuyến khích các doanh nghiệp có đủ năng lực và điều kiện tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp mới tham gia thị trường viễn thông
Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông
ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn huyện
- Trên cơ sở các kế hoạch và tiêu chuẩn hoá cán bộ, công chức, viên chức, cần tạo điều kiện
để mọi người được đào tạo về CNTT, phấn đấu đến năm 2015 tất cả cán bộ, công chức, viên chức đều được đào tạo và có khả năng sử dụng các ứng dụng CNTT
- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác đào tạo CNTT trên địa bàn huyện nhằm thu hút mọi nguồn lực cho hoạt động đào tạo, khuyến khích mọi thành phần kinh tế và toàn xã hội tham gia đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho toàn xã hội có cơ hội được học tập, tiếp cận với kiến thức
về CNTT
- Nâng cao quản lý về chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo của các cơ sở tin học hiện có
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các trường đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện xây dựng và phát triển đào tạo nhân lực CNTT phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp
và người dân trong huyện
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao hiểu biết, nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của công nghệ thông tin và truyền thông trong trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh và xây dựng hệ thống chính trị; nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông thông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông trên Internet và các phương tiện thông tin đại chúng
- Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn huyện về lĩnh vực viễn thông và Internet Phân định rõ hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động mang tính công ích trong lĩnh vực viễn thông
VI Tổ chức thực hiện:
1 Phòng Văn hóa và Thông tin:
Là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện trong công tác quản lý công nghệ thông tin trên địa bàn huyện, hàng năm xây dựng kế hoạch trình UBND huyện về ứng dụng và phát triển CNTT-truyền thông trên địa bàn đảm bảo phù hợp với nội dung kế hoạch đề ra Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp về phát triển CNTT-TT trên địa bàn, trình Huyện ủy, HĐND, UBND huyện quyết định để hướng dẫn và tổ chức thực hiện; sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm và tình hình thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của cấp huyện và tỉnh
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn thông, Intenert và CNTT trên địa bàn huyện theo định hướng Kế hoạch đề ra
Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và định hướng chuyển giao các giải pháp công nghệ cho các cơ quan, đơn vị ban ngành huyện và các Xã – Thị trấn trong toàn huyện, đảm bảo tiết kiệm về chi phí và triển khai thực hiện thành công Kế hoạch
Chủ trì công tác thu thập, tổng hợp báo cáo và đánh giá mức độ ứng dụng CNTT theo sự chỉ đạo của cấp huyện và cấp tỉnh; tổ chức đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch của cơ quan, đơn
vị ban ngành huyện và các Xã – Thị trấn báo cáo với UBND huyện để có biện pháp xử lý kịp thời
Là đầu mối chủ trì phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc cấp Sở, các doanh nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn huyện trong việc triển khai phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn huyện
2 Phòng Tài chính Kế hoạch:
Chủ trì xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện đảm bảo ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển CNTT, các dự án phát triển và ứng dụng CNTT - TT trên địa bàn huyện theo kế hoạch hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tham mưu giúp Huyện
Trang 7ủy, HĐND, UBND huyện quyết định các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn trong nước
và ngoài nước cho ứng dụng và phát triển CNTT - TT trên địa bàn huyện
4 Văn phòng UBND Huyện
Chủ trì, phối hợi với Phòng Nội vụ và các cơ quan liên quan thống nhất các biểu mẫu điện tử chung trong giao dịch; hướng dẫn việc cải tiến, chuẩn hoá và áp dụng các quy trình công việc chung, bảo đảm đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan nhà nước từ cấp huyện cho đến xã – Thị trấn
5 Phòng Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Phòng VH & Thông tin và các đơn vị, ban, ngành có liên quan xây dựng các chính sách, quy định về tiêu chuẩn, trình độ CNTT đối với cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; đẩy mạnh chương trình cải cách hành chính, ứng dụng CNTT để thực hiện cơ chế “một cửa”; tạo cơ sở cho ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước, từng bước xây dựng “chính quyền điện tử”
6 Các đơn vị, ban, ngành cấp huyện, xã – Thị Trấn:
Căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch hàng năm về ứng dụng và phát triển CNTT của địa phương, đơn vị mình; Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT thuộc phạm vi của ngành, địa phương mình, bảo đảm việc đầu tư và thực hiện các
dự án theo đúng nội dung, tiến độ, đạt kết quả và hiệu quả cao
7 Các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT – Truyền thông căn cứ vào Kế hoạch này để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển
KT - XH nói chung và phát triển CNTT nói riêng
Trên đây là kế hoạch phát triển và ứng dụng CNTT năm 2013 và giai đoạn 2013-2015 theo tinh thần công văn số 1750/BTTTT-CNTT, ngày 9/7/2012 của Bộ Thông tin và Truyền Thông./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CHỦ TỊCH
Nơi nhận: (Đã ký)
- Sở TT&TT (B/c)
- TT HU và HĐND huyện (B/C); Bùi Minh Quận
- CT,PCT.UBH;
- Cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện;
- Các doanh nghiệp truyền thông;
- Chủ tịch UBND xã-TT;
- LĐVP,NC;
- Lưu