1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Mức độ ứng dụng CNTT trong Cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2017

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2017, so với những năm trước, phiếu điều tra năm nay có một số thayđổi đối với các nhóm tiêu chí nhằm đánh giá sát hơn tình hình ứng dụng và pháttriển CNTT của đơn vị, tại các mục có

Trang 1

trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2017

(HaTinh ICT-Index 2017)

I Tình hình chung

Năm 2017 là năm thứ 9 Hội Tin học Hà Tĩnh thực hiện việc thu thập sốliệu và là năm thứ 6 công bố báo cáo đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng chophát triển và ứng dụng CNTT cho các Sở ban ngành huyện thị/thành phố của tỉnh

Hà Tĩnh – HaTinh ICT Index

Năm 2017, so với những năm trước, phiếu điều tra năm nay có một số thayđổi đối với các nhóm tiêu chí nhằm đánh giá sát hơn tình hình ứng dụng và pháttriển CNTT của đơn vị, tại các mục có hướng dẫn rất cụ thể Riêng hạng mụcđánh giá về Cổng/Trang thông tin điện tử tiếp tục áp dụng cách thức chấm điểmtheo Quyết định số 2694/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh về việc banhành bộ tiêu chí và thang điểm đánh giá Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơquan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Với hệ thống chỉ tiêu đánh giá và qua kết quả số liệu điều tra thực tế nămnay, các cơ quan được điều tra sẽ tự đánh giá được mức độ ứng dụng CNTT của

cơ quan mình so với các năm trước, từ đó sẽ tập trung xây dựng kế hoạch ứngdụng CNTT cho năm tiếp theo, nhằm hiện đại hóa nền hành chính, góp phần thựchiện thành công Chương trình xây dựng Chính phủ điện tử trên địa bàn

II Về bộ chỉ số HaTinh ICT-Index 2017

1 Mục tiêu

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong cơ quanNhà nước, có kế thừa bộ tiêu chí ICT Index quốc gia, đồng thời sát với thực tiễncủa tỉnh nhà;

- Bộ tiêu chí phản ánh đúng, đủ thực trạng về mức độ ứng dụng CNTTtrong CQNN trên toàn tỉnh, làm cơ sở cho việc đánh giá, xếp hạng và phục vụcông tác quản lý nhà nước;

- Bộ tiêu chí được phê duyệt và cho phép áp dụng đánh giá trong CQNNcác cấp

2 Đối tượng đánh giá

- Các Sở, ban ngành cấp tỉnh (không áp dụng đánh giá các đơn vị thuộc lựclực vũ trang)

- Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

Trang 2

- Sản xuất, kinh doanh CNTT: 3 tiêu chí nhỏ

- Môi trường tổ chức và chính sách CNTT: 4 tiêu chí nhỏ

Bộ tiêu chí HaTinh ICT-Index theo từng nhóm đối tượng: (có phụ lục kèm

), giá trị nhỏ nhất (Tmini ) của loại tiêu chí con đó

- Giá trị quy đổi của tiêu chí Tni,j k đó đối với đơn vị điều tra k sẽ được xácđịnh theo công thức:

Tni,j k = min

min ,

i

man i

i k i

T T

T T

Trong đó: m – tổng số chỉ tiêu con trong nhóm j của đơn vị điều tra k

- Trên cơ sở giá trị của các tiêu chí Tk jsẽ áp dụng thuật toán của phươngpháp thống kê xác suất “Phân tích theo nhân tố chính” để tính ra số hệ số tươngquan (trọng số) của đơn vị điều tra k đối với nhóm tiêu chí j

- Chỉ số ICT Index của đơn vị k sẽ được tính theo công thức:

Ik = P k j

k

j T

m

i

* 1

- Số liệu khảo sát theo bộ tiêu chí ICT Index 2017;

- Dữ liệu báo cáo kết quả ứng dụng CNTT năm 2017 của các sở, ban,ngành và các địa phương;

- Thực tế khảo sát tại các đơn vị trong tháng 10, 11, 12 năm 2017

6 Nhận xét chung

2

Trang 3

- Cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện

đã được trang bị cơ bản đáp ứng nhu cầu triển khai ứng dụng phục vụ hoạt độngchỉ đạo điều hành và quản lý nhà nước: 100% cấp tỉnh, cấp huyện; 93% cán bộ xã

có máy tính (năm 2016: 70%, tăng 23%)

- Các cơ quan, đơn vị đã rất quan tâm đến việc ban hành văn chỉ đạo ứngdụng CNTT tại cơ quan và đơn vị trực thuộc (76 VB cấp huyện, 69 VB cấp sởngành) Điển hình như huyện Kỳ Anh, Hương Sơn, Thị xã Hồng Lĩnh Tuy nhiên

có một số đơn vị như Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động – TB&XH, UBNDhuyện Vũ Quang, UBND huyện Lộc Hà là những đơn vị có các tiêu chí về côngtác ban hành văn bản chỉ đạo về ứng dụng và phát triển CNTT trong đơn vị cũngnhư việc thực hiện chế độ báo cáo nhiều hạn chế, chậm trễ trong các báo cáo địnhkỳ

- Các đơn vị tiếp tục giữ ổn định các chỉ số và có sự cải thiện đáng kể như

Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng,

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp&PTNT: các đơn vị này có nềntảng cơ sở hạ tầng thông tin và nhân lực tốt, năm 2017 đã có sự quan tâm đầu tư

và triển khai đồng bộ các hạng mục như chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng,phát triển DVC TT mức độ 3,4, ứng dụng các phần mềm kết nối liên thông vàban hành nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức ứng dụng CNTT trong nội bộ

- Do phương pháp tính chỉ số tương quan nên một số đơn vị mặc dù việcứng dụng CNTT năm 2017 không kém hơn năm 2016 nhưng không có sự pháttriển và chuyển biến trong việc đầu tư cũng như ứng dụng các hệ thống phầnmềm nên chỉ số xếp hạng vẫn bị lùi so với các đơn vị khác có nhiều chuyển biếntích cực hơn (như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tratỉnh, Ban QL Khu kinh tế tỉnh) Nhiều đơn vị không có cán bộ chuyên trách đảmbảo các điều kiện theo chế độ của Nghị quyết 93/2014/NQ-HDND nhưng vẫn bốtrí cán bộ phụ trách CNTT cho đơn vị, tuy nhiên vẫn còn có những đơn vị như:Thanh tra tỉnh, UBND huyện Vũ Quang, UBND huyện Nghi Xuân không bố trícán bộ theo quy định tại Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

- Đối với cấp huyện, năm 2017 có nhiều chuyển biến tích cực như: UBNDThành phố Hà Tĩnh, UBND huyện Thạch Hà đặc biệt là trong việc sử dụng các

hệ thống phần mềm, điều hành tác nghiệp, công khai minh bạch thông tin trênmôi trường mạng và triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ cao Bên cạnh đócũng ghị nhận sự giảm sút lớn ở huyện Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, Lộc Hà, VũQuang

Trang 4

BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN HATINH ICT-INDEX 2017

XH 2017

Trang 5

(5): Chỉ số ứng dụng CNTT

(6): Chỉ số môi trường chính sách CNTT

(7): Chỉ số chung HaTinh ICT Index

(Đối với các đơn vị không có đơn vị trực thuộc, thủ tục hành chính: Đã sử dụng phương pháp tính loại trừ).

* Biểu đồ so sánh xếp hạng thực trạng phát triển và ứng dụng CNTT trong 3 năm (2015, 2016, 2017):

Trang 6

XH 2017 MT/CBCC Máy chủ MT Internet PM Virut Phòng ATTT Ngân

6

Trang 7

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa các cột chỉ tiêu

(3): Tỷ lệ máy tính/Tổng CBCC tại đơn vị

(4): Tỷ lệ máy tính/Tổng CBCC tại đơn vị cấp 2

Trang 8

(5): Số máy chủ tại đơn vị

(6): Số máy chủ tại đơn vị cấp 2

(7): Tỷ lệ máy tính kết nối Internet/Tổng máy tính tại đơn vị

(8): Tỷ lệ máy tính kết nối Internet/Tổng máy tính tại đơn vị cấp 2

(9):Tỷ lệ máy tính cài đặt phần mềm diệt virut/Tổng máy tính tại đơn vị

(10):Tỷ lệ máy tính cài đặt phần mềm diệt virut/Tổng máy tính tại đơn vị cấp 2

(11): Có hay không phòng máy chủ?

(12): Hệ thống an toàn an ninh thông tin ( tường lửa, phát hiện và phòng chống truy nhập trái phép, giám sát,báo cháy nổ, AT chống sét, AT dữ liệu)

(13): Tổng chi ngân sách cho hạ tầng kỹ thuật CNTT năm 2017

Trang 9

Hạ tầng nhân lực

TT Tên đơn vị CB đủ

đk nhận

HTNL 2015 XH 2016 XH 2017 XH CBCT Trình độ CBCT CBCT

DVTT Trình độ CBCT Lượt tập huấn

Ngân sách

Trang 10

chế độ DVTT (triệu

đồng) Thạc sỹ Đại học Thạc sỹ Đại học CBCT CBCC

Trang 11

(3): Tổng số cán bộ chuyên trách (đủ tiêu chuẩn theo QĐ 60/2014/QĐ-UBND)

(4):Tổng số cán bộ chuyên trách của đơn vị

(5): Tổng số cán bộ chuyên trách có trình độ Thạc sỹ

(6): Tổng số cán bộ chuyên trách có trình độ Đại học

(7):Tổng số cán bộ chuyên trách của đơn vị trực thuộc

(8): Tổng số cán bộ chuyên trách đơn vị trực thuộc có trình độ Thạc sỹ

(9): Tổng số cán bộ chuyên trách đơn vị trực thuộc có trình độ Đại học

(10): Số đợt tập huấn cho CB chuyên trách liên quan về CNTT

(11): Số đợt tập huấn cho CBCC liên quan về CNTT

(12): Tổng chi ngân sách cho hạ tầng nhân lực CNTT

(13): Chỉ số hạ tầng nhân lực CNTT

(14): Xếp hạng theo chỉ số hạ tầng nhân lực năm 2015

(15): Xếp hạng theo chỉ số hạ tầng nhân lực năm 2016

(16): Xếp hạng theo chỉ số hạ tầng nhân lực năm 2017

* Biểu đồ so sánh xếp hạng thực trạng hạ tầng nhân lực CNTT trong 03 năm (2015, 2016, 2017):

Trang 13

Tỷ lệ DVC mức 3

Hồ sơ TT mứ

c 3

DV C mức 4

Hồ sơ TT mứ

c 4

Điểm Web

sách (tr.đ)

Chỉ số ƯD

XH 2015

XH 2016

XH 2017

Tỷ

lệ sử dụn g

DVT

T sd riêng

Khóa DVT

VB đi

Tỷ

lệ VB đến

Tỷ lệ nội bộ

Tỷ lệ DV khá c

Trang 14

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa các cột chỉ tiêu

(3): Tỷ lệ CBCC thường xuyên sử dụng PM điều hành tác nghiệp

(4): Số lượng đơn vị trực thuộc sử dụng hệ thống PM điều hành tác nghiệp riêng biệt trong nội bộ

(5): Số lượng khóa cấp cho các DVTT sử dụng trong hệ thống PM chung của đơn vị.

(6): Tỷ lệ văn bản đi chuyển tải trên phần mềm điều hành tác nghiệp/Tổng VB đi

(7): Tỷ lệ văn bản đến chuyển tải trên phần mềm điều hành tác nghiệp/Tổng VB đến

(8): Tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi trong nội bộ đơn vị

(9): Tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi giữa đơn vị với các cơ quan, đơn vị khác.

(10): Số lượng phần mềm của đơn vị (11): Số lượng phần mềm của đơn vị trực thuộc

(12): Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (13): Hồ sơ trực tuyến mức độ 3

(14): Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (15): Hồ sơ DVC TT mức độ 4

(16): Điểm chấm Website của đơn vị theo QĐ số 2694/QĐ-UBND của UBND tỉnh

(17): Điểm ứng dụng CNTT trong hiện đại hóa nền hành chính

(18): Tổng chi ngân sách cho ứng dụng CNTT

(19): Chỉ số ứng dụng CNTT (20): Xếp hạng ứng dụng CNTT năm 2015

(21): Xếp hạng ứng dụng CNTT năm 2016 (22): Xếp hạng ứng dụng CNTT năm 2017

* Biểu đồ so sánh xếp hạng thực trạng ứng dụng CNTT trong 03 năm (2015, 2016, 2017):

14

Trang 15

Môi trường cho tổ chức, chính sách cho CNTT

Mức độ

Trang 16

CNTT

Chỉ số MTCS

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa các cột chỉ tiêu

(3): Số lượng văn bản chỉ đạo về CNTT ban hành trong năm

(4): Ban hành KH CNTT

(5): Mức độ thực hiện Kế hoạch CNTT

(6): Công tác báo cáo (Đầy đủ, khá đầy đủ, không thực hiện)

(7): Mức độ quan tâm của lãnh đạo đối với ƯD&PT CNTT

(8): Chỉ số môi trường chính sách

16

Trang 17

(9): Xếp hạng môi trường chính sách năm 2015

(10): Xếp hạng môi trường chính sách năm 2016

(11): Xếp hạng môi trường chính sách năm 2017

* Biểu đồ so sánh xếp hạng thực trạng môi trường chính sách trong 3 năm (2015, 2016, 2017):

Trang 18

2 Khối các huyện, thị, thành phố

a Xếp hạng chung

18

Trang 19

TT Tên đơn vị HTKT HTNL UD SXKD MTCS ICT Index

Trang 21

b Xếp hạng theo các lĩnh vực

Hạ tầng kỹ thuật

Trang 22

TT đơn vị Tên

2015

XH 2016

XH 2017

Số TB In

Hộ máy tính

BĐVH

có In

BĐVH đại lý

MT huyện

MT xã

M.

chủ

MT In huyện

MT Inter xã

MT Virut huyện

MT Virut xã

Scan huyệ n

Tỷ lệ Scan xã

An toàn, an ninh

MT DN

Ngân sách (triệu đồng)

TP

Tĩnh 41,7698 0,3021 0,5455 0 1,0000 1,0000 3 1,0000 1,0000 1,0000 0,5568 4 0,6250 6 3,2646 87 0,6245 3 7

2 3

Huyện

Can

Lộc 4,3789 0,2100 1,0000 0 1,0000 1,0000 3 1,0000 1,0000 0,8850 0,4476 2 0,2609 4 5,5213 70 0,5326 2 8

5 6

Huyện

Cẩm

Xuyên 1,6964 0,5000 0,8333 0 1,0000 1,0000 4 1,0000 0,9522 0,6436 0,3713 3 0,3704 2 2,6165 500 0,4792 5 9

6 7

Huyện

Kỳ

Anh 4,9097 0,2749 1,0000 0 1,0000 1,0000 0 1,0000 1,0000 0,8727 0,5047 1 0,7619 0 2,7085 1918 0,4757 13 13 78

Huyện

Hương

Khê 5,6389 0,1628 0,6667 0 0,9878 1,0000 1 1,0000 1,0000 1,0000 1,0000 5 0,0000 3 1,2174 1200 0,4615 11 12

8 9

Thị xã

Kỳ

Anh 6,3664 0,5098 0,7000 0 1,0000 0,9219 1 1,0000 1,0000 0,7500 0,4449 2 0,4167 4 1,9223 557 0,4598 6 5

9 10

Trang 23

Quang 16,9131 0,0719 0,5833 0 1,0000 0,7132 1 1,0000 1,0000 0,7419 0,3696 2 1,0000 1 0,9048 125 0,3796 8 10

13

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa các cột chỉ tiêu

(3): Tổng số thuê bao Internet/100 dân (4): Tổng số hộ gia đình có máy tính/Tổng số hộ (5): Tổng số điểm bưu điện văn hóa xã có Internet/Tổng số điểm BĐVH xã (6): Tổng số điểm bưu điện văn hóa xã có đại lý kinh doanh Internet/Tổng số điểm BĐVH xã (7): Tổng số máy tính tại UBND huyện/Tổng số CBCC huyện

(8): Tổng số máy tính tại UBND xã/Tổng số cán bộ xã (9): Số lượng máy chủ tại UBND xã

(10): Tổng số máy tính có kết nối Internet tại UBND huyện/Tổng số máy tính (11): Tổng số máy tính có kết nối Internet tại UBND xã/Tổng số máy tính (12): Tổng số máy tính có phần mềm diệt virut bản quyền tại UBND huyện/Tổng số máy tính (13): Tổng số máy tính có phần mềm diệt virut bản quyền tại UBND xã/Tổng số máy tính (14): Số lượng máy quét tại UBND huyện

(15): Tỷ lệ máy quét tại UBND xã (16): Hệ thống an toàn an ninh thông tin (tường lửa, phát hiện và phòng chống truy nhập trái phép, giám sát, báo cháy nổ, chống sét, AT dữ liệu) (17): Tổng máy tính trong doanh nghiệp/Tổng CNVLĐ trong doanh nghiệp

(18): Tổng chi ngân sách cho hạ tầng kỹ thuật CNTT (19): Chỉ số hạ tầng kỹ thuật (20): Xếp hạng năm 2015 (21): Xếp hạng năm 2016 (22): Xếp hạng năm 2017

* Biểu đồ so sánh xếp hạng thực trạng hạ tầng kỹ thuật trong 3 năm (2015, 2016, 2017):

Trang 24

Hạ tầng nhân lực

24

Trang 25

TT Tên đơn vị

2015 XH 2016 XH 2017 TH-

TH

THCS

TH-CB

đủ đk

CBCT huyện Th.sy ĐH

CBCT

CB MT huyện

CB MT xã

Tập huấn CBCT

Tập huấn CBCC

Họp BC Đ

Ngân sách (triệu đồng)

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa các cột chỉ tiêu

(3): Tỷ lệ trường tiểu học giảng dạy tin học/Tổng trường tiểu học

Trang 26

(4): Tỷ lệ trường THCS giảng dạy tin học/Tổng trường THCS

(5): Tổng số cán bộ chuyên trách CNTT cấp huyện theo QĐ số 60/QĐ-UBND của UBND tỉnh

(6): Tổng cán bộ chuyên trách cấp huyện

(7,8): Trình độ cán bộ chuyên trách CNTT cấp huyện

(9): Tổng số cán bộ chuyên trách CNTT cấp xã theo QĐ số 60/QĐ-UBND của UBND tỉnh

(10): Trình độ cán bộ chuyên trách CNTT cấp xã (Đại học)

(11): Tỷ lệ CBCC cấp huyện sử dụng thành thạo máy tính trong công việc/Tổng CBCC

(12): Tỷ lệ CBCC cấp xã sử dụng thành thạo máy tính trong công việc/Tổng CBCC

(13): Tổng số đợt tập huấn về CNTT cho CB chuyên trách CNTT

(14): Tổng số đợt tập huấn về CNTT cho CBCC đơn vị

(15): Số lượng cuộc họp BCĐ CNTT trong năm

(16): Tổng chi ngân sách cho hạ tầng nhân lực CNTT

Trang 28

XH 2016

XH 2017

Điều hành tác nghiệp PM

huyện

PM xã

Hồ sơ TT mức 3

Họp trực tuyến

Điểm Web

SL Web xã

Hiện đại hóa

Ngân sách (triệu đồng)

Tỷ lệ CB thường xuyên

Xã sd riêng Tỷ lệ

VB đi

Tỷ lệ VB đến

Tỷ lệ nội bộ

Tỷ lệ ĐV khác

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) 1

Trang 29

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa các cột chỉ tiêu

(3): Tỷ lệ CBCC huyện thường xuyên sử dụng phần mềm

(4)Số xã sử dụng phần mềm nội bộ riêng biệt

(5): Tỷ lệ văn bản đi chuyển tải trên phần mềm điều hành tác nghiệp/Tổng VB đi

(6): Tỷ lệ văn bản đến chuyển tải trên phần mềm điều hành tác nghiệp/Tổng VB đến

(7): Tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi trong nội bộ đơn vị

(8): Tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi giữa đơn vị với cơ quan, đơn vị khác

(9): Tổng số phần mềm ứng dụng CNTT và phần mềm chuyên ngành cấp huyện

(10): Tổng số phần mềm ứng dụng CNTT và phần mềm chuyên ngành cấp xã (11):Tổng số hồ sơ trực tuyến mức độ 3

(12): Tổng số cuộc họp trực tuyến được tổ chức tại UBND cấp huyện

(13): Điểm chấm Website của đơn vị theo QĐ số 2694/QĐ-UBND của UBND tỉnh (14): Số lượng Website xã

(15): Điểm chấm của đơn vị về ứng dụng CNTT trong hiện đại hóa nền hành chính theo QĐ 27/2015/QĐ-UBND

(16): Tổng chi ngân sách cho ứng dụng CNTT

* Biểu đồ so sánh xếp hạng thực trạng về ứng dụng CNTT trong 3 năm (2015, 2016, 2017):

Trang 30

Sản xuất, kinh doanh CNTT

30

Trang 31

TT Tên đơn vị

Một số chỉ tiêu cơ bản Chỉ số

SXKD

XH 2015

XH

2016 XH

2017 Tổng DN

CNTT

Tổng

NL DN CNTT

DN có Website

DN tham gia sàn

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa các cột chỉ tiêu

(3): Tổng số doanh nghiệp CNTT/Tổng số doanh nghiệp

(4):Tổng CBCNV trong doanh nghiệp CNTT/Tổng CBCNV trong doanh nghiệp

(5): Tổng số DN CNTT có Website

(6): Tổng số DN CNTT tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh

(7): Tổng doanh thu của doanh nghiệp CNTT/Tổng số doanh nghiệp CNTT trong năm

(8)Tổng nộp thuế của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh CNTT trên địa bàn trong năm

(9): Chỉ số sản xuất kinh doanh CNTT

(10): Xếp hạng Sản xuất kinh doanh CNTT năm 2015

(11): Xếp hạng Sản xuất kinh doanh CNTT năm 2016

(12): Xếp hạng Sản xuất kinh doanh CNTT năm 2017

* Biểu đồ so sánh thực trạng về sản xuất kinh doanh CNTT trong 3 năm (2015, 2016, 2017):

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w