1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MT T10

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho Hs các phẩm chất như: chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,…thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau:

Trang 1

KHỐI 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ỐC (2 tiết)

TIẾT 1: Thứ 5 ngày 05 tháng 11 năm 2020

TIẾT 2: Thứ 5 ngày 12 tháng 11 năm 2020

A Mục tiêu bài học

1 Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng cho Hs các phẩm chất như: chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,…thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau:

- Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,… phục vụ học tập

- Biết thu gom giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,

- Có ý thức bảo quản sản phẩm mĩ thuật của mình, của bạn; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và người khác tạo ra

2 Năng lực

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

* Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích

- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành, sáng tạo; tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm

để tạo nên sản phẩm

* Năng lực đặc thù khác

- Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,…sản phẩm

Trang 2

- Năng lực thể chất: vận dụng sự khéo léo của bàn tay để thực hiện các thao tác như: cuộn, gấp, uốn,…

B Chuẩn bị của học sinh và giáo viên

*Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy

chì, hồ dán, kéo, bìa giấy,…

*Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình

ảnh trực quan; hình ảnh minh họa Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có)

C Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu

- Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo luận,

- Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, đặt câu hỏi,…

- Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

D Các hoạt động dạy học chủ yếu

Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS

- Kiểm tra sự hiểu biết của HS về nét thẳng, nét

cong

Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học.

GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”

- Nhiệm vụ: mỗi HS trong nhóm vẽ kiểu nét gấp

khúc, nét xoắn ốc đã biết hoặc theo ý thích, trí

tưởng tượng bằng công cụ, họa phẩm sẵn có

- Yêu cầu kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao

gồm các nét gấp khúc, nét xoắn ốc khác nhau

- Đánh giá: Mức độ tham gia của cá nhân, tốc độ

làm việc, hiệu quả sản phẩm,…

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị

- HS quan sát

- Tạo sản phẩm nhóm

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 3

- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài.

Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám

phá Những điều mới mẻ.

1/ Quan sát, nhận biết

* Tìm hiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc

- Tổ chức HS theo nhóm học tập, yêu cầu:

+ Quan sát trang 23 SGK Mĩ thuật 1 và hình

ảnh do GV chuẩn bị( nếu có)

+ Thảo luận, nêu đặc điểm của mỗi kiểu nét.

+ Yêu cầu HS dùng tay vẽ trên không hai kiểu

nét này Hỏi HS hai kiểu nét này khác nhau như

thế nào?

- GV nhận xét

*Quan sát nhận biết nét gấp khúc, nét xoắn ốc:

–Cho HS làm việc nhóm, yêu cầu:

+ Quan sát hình minh họa trang 24, 25 SGK và

hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do GV,

HS chuẩn bị (nếu có)

+ Nêu biểu hiện của nét gấp khúc, nét xoắn ốc ở

các hình ảnh trực quan

- GV giới thiệu tác phẩm : “ Cây đời” của họa sĩ

Cờ - lim, chất liệu sơn dầu

+ Giới thiệu tác giả: Họa sĩ Cờ - lim (Gustav

Klim)(1862- 1918) là người Áo Ông là người

rất thích sử dụng nét xoắn ốc để sáng tạo các tác

phẩm mĩ thuật

+ GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra nét

xoắn ốc được họa sĩ sử dụng

– Giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm

– Thảo luận nhóm 6 HS

– Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

- HS thảo luận nhóm 4 HS – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV (Sử dụng chấm để tạo hình bông hoa hướng dương trong tranh Nhận xét câu trả lời của bạn

– Đại diện nhóm HS trả lời.( nét xoắn ốc được sử dụng để thể hiện tán lá cây) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

– Quan sát, lắng nghe

Trang 4

khác, ví dụ:

+ Một số sản phẩm của họa sĩ Cờ - lim

+ Một số sản phẩm, tác phẩm khác

- Yêu cầu HS tìm các kiểu nét này ở xung

quanh: trong lớp, trong trường, nơi công cộng,

- GV tóm tắt nội dung quan sát: nét gấp khúc,

nét xoắn ốc có thể tìm thấy trong tự nhiên, trong

đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

2/ Thực hành, sáng tạo

* Tìm hiểu cách tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc

- Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Quan sát hình minh họa trang 26 SGK và

hình ảnh do GV chuẩn bị (nếu có)

+ Nêu thứ tự các bước thực hành tạo nét gấp

khúc, nét xoắn ốc từ giấy.

- GV tổng hợp , thị phạm hướng dẫn và giảng

giải các thao tác, kết hợp tương tác với HS:

+ Chọn giấy màu để tạo màu cho nét.

+ Thực hiện các thao tác: vẽ/ kẻ, xé cuộn, dán,

uốn,… để tạo nét gấp khúc, xoắn ốc.

2.2 Thực hành và thảo luận.

a/ Tổ chức cho GS làm việc cá nhân và thảo

luận nhóm

- Giao nhiệm vụ cho HS:

+ Mỗi cá nhân tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc cho

riêng mình

+ Mỗi thành viên quan sát các bạn trong nhóm

và cùng trao đổi trong thực hành

- Quan sát, lắng nghe

–HS tìm và kể

– Lắng nghe

- Thảo luận nhóm – Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

- Quan sát, lắng nghe

- HS thực hiện – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

– Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu

Trang 5

- Quan sát HS thực hành và cách giải quyết tình

huống Ví dụ:

+ Hướng dẫn HS cách gấp, xé, cuộn, cắt, dán

giấy; cách sử dụng kéo an toàn, đảm bảo vệ sinh

trang phục, bàn ghế, lớp học

+ Khích lệ HS quan sát, học hỏi kinh nghiệm và

trao đổi, nhận xét, nêu câu hỏi,…trong thực

hành

b/ Tổ chức cho HS làm việc nhóm và thảo luận

- Giao nhiệm vụ : Tạo sản phẩm nhóm từ các

sản phẩm của mỗi cá nhân

- Gợi HS một số cách tạo sản phẩm nhóm, gợi ý

nhóm Hs chia sẻ sự lựa chọn cách sắp xếp tạo

sản phẩm của nhóm

- Gợi mở các nhóm HS trao đổi vận dụng sp

Hoạt động 4: Tổng kết tiết học

– Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn

bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn

– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng

dẫn HS chuẩn bị

nhóm: 6 HS – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

- HS thực hiện – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

– Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ

– Lắng nghe

Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội

dung tiết học

- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài

học

- Giới thiệu nội dung tiết học

Hoạt động 2: Trung bày sản phẩm và cảm

nhận, chia sẻ

- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung

– Trưng bày sản phẩm theo nhóm

Trang 6

– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm:

– Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm , gợi mở HS

nội dung trao đổi, chia sẻ, cảm nhận về quá trình

học tập, thực hành, thảo luận

+ Em thích sản phẩm nào của bạn nào/ nhóm

nào?

+ Có những sản phẩm nào ở các sản phẩm?

+ Trong các sản phẩm trưng bày, nét nào do em

tạo ra?

+ Em và các bạn tạo sản phẩm của nhóm như thế

nào?

- Gv đánh giá kết quả

+ Kích thích HS tự đánh giá vâ liên hệ vận dụng

+ Gợi mở HS liên tưởng sáng tạo các sản phẩm

khác với hai kiểu nét đã học

+ Nhận xét mức độ thực hiện nhiệm vụ của các

nhóm

Hoạt động 3: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội

dung Vận dụng.

Yêu cầu HS quan sát hình minh họa tr 27 SGK

- Cho HS trả lời câu hỏi:

+ Em nhìn thấy gì trong hình?

+ Con rắn được tạo nên từ nét gì?

+ Cái quạt được tạo nên từ nét gì?

+ Cách tạo ra con rắn, cái quạt từ nét gấp khúc,

nét xoăn ốc

- GV giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm từ hai

kiểu nét đã học

Hoạt động 3: Tổng kết bài học.

– Giới thiệu sản phẩm của mình – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/của bạn

– Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung

- HS quan sát

- HS lắng nghe

Trang 7

- GV chốt lại: Có thể tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ

thuật theo ý thích từ nét gấp khúc, nét xoắn ốc

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học

tiếp theo.

– Tóm tắt nội dung chính của bài học

– Nhận xét kết quả học tập

– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem

trước bài 6 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu

theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 6, trang 28

SGK

- HS lắng nghe

- - - - - -

KHỐI 2 Chủ đề 5: TƯỞNG TƯỢNG VỚI HÌNH TRÒN, HÌNH VUÔNG

HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT

Số tiết dạy: 3 tiết

TIẾT 1: Thứ 6 ngày 13 tháng 11 năm 2020 TIẾT 2: Thứ 6 ngày 20 tháng 11 năm 2020 TIẾT 3: Thứ 6 ngày 27 tháng 11 năm 2020

A MỤC TIÊU

- Nhận ra được một số sự vật có dạng hình tròn,hình vuông, hcn, hình tam giác

- Biết tạo hình theo trí tưởng tượng từ các hình tròn,h vuông, h tam giác, hcn

- Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

B CHUẨN BỊ

*Giáo viên: Tranh ảnh những đồ vật có hình dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật…

*Học sinh: Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán , giấy màu, kéo

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định lớp

2 Bài mới

Trang 8

1/ Tìm hiểu:

- Giới thiệu một số tranh ảnh, đồ vật, con

vật được tạo thành từ hình vuông-tròn-tam

giác

-Kể thêm các sự vật trong thiên nhiên có

dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác,

hình chữ nhật

2/Cách thực hiện:

* Vẽ kí họa mô hình lên giấy.

* GV gợi ý để HS tìm hình ảnh phù hợp

- Tưởng tượng từ hình vuông, hình chữ

nhật

- Tưởng tượng từ hình tròn, hình tam giác

- Tưởng tượng từ hình tròn, hình tam giác,

hình chữ nhật

3/Thực hành:

Yêu cầu HS lựa chọn những đồ vật, sự vật

hay con vật mà em biết để vẽ hoặc sáng

tạo mô hình từ các hình tròn, hình vuông,

hình tam giác, hình chữ nhật đã chuẩn bị

- Có thể thêm các chi tiết bằng cách vẽ

hoặc xé dán

4/ Trưng bày giới thiệu sản phẩm:

Hướng dẫn HS trưng bày, yêu cầu HS giới

thiệu sản phẩm của mình

5/Đánh giá:

- Yêu cầu HS tự đánh giá vào sách học Mĩ

thuật

- GV nhận xét cụ thể từng bài và hướng

-HS quan sát

- HS kể tên Trong thiên nhiên có nhiều sự vật dạng hình tròn, hình tam giác…

VD: núi có dạng hình tam giác, mặt trời có dạng hình tròn…

* Lắng nghe và trả lời

-HS túi xách, cặp sách, khăn mặt…

-HS con cá -HS thuyền buồm, mặt trời, núi…

- HS tạo hình theo ý thích VD: ngôi nhà, núi, ông mặt trời…

-HS giới thiệu chia sẻ về sản phẩm của mình

- HS tự đánh giá vào sách học MT

Hoàn thành tốt  Hoàn thành  Chưa hoàn thành 

- HS ghi lời nhận xét và đánh giá của GV vào phần đánh giá ở SGK

Trang 9

dẫn HS ghi lời nhận xét.

- GV đánh giá: Đánh giá của thầy cô giáo

Hoàn thành tốt  Hoàn thành 

Chưa hoàn thành 

- GV nhận xét, tổng kết đánh giá giờ học

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

- Lắng nghe

- - - - - -

KHỐI 3 Chủ đề 5: TẠO HÌNH TỰ DO VÀ TRANG TRÍ BẰNG NÉT

Thời lượng: 2 tiết

TIẾT 1: Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2020 TIẾT 2: Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2020

A.MỤC TIÊU

- Giúp HS biết cách tạo hình theo chủ đề lựa chọn

- HS tạo hình được những sản phẩm trang trí theo ý thích bằng màu vẽ, đất nặn hoặc các chất liệu khác

- Phát triển được khả năng thể hiện hình ảnh của HS thông qua trí tưởng tượng

- HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của bạn, của mình

B.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: + Hình ảnh, clip về các loài vật, đồ vật có hình dáng, màu sắc, trang trí

đẹp

+ Một số sản phẩm tạo hình và trang trí

2 Học sinh: + Giấy vẽ A4, bút chì, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, giấy bìa,

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: - Kiểm tra ĐDHT

2.Bài mới

* Hoạt động 1:Tìm hiểu

- Giới thiệu hình ảnh đã chuẩn bị và hình 5.1/

SGK Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo các

gợi ý:

- Quan sát và thảo luận nhóm 4

Trang 10

+ Hãy mô tả hình dáng và màu sắc của sự vật

trong từng hình

+ Kể những đường nét được con người sử

dụng để trang trí ở các đồ vật

- Gọi HS trình bày, nhận xét

- Tiếp tục yêu cần HS quan sát hình 5.2 và trả

lời:

+ Sản phẩm được tạo hình và trang trí bằng

những hình thức và chất liệu nào?

+ Sản phẩm được trang trí bằng đường nét và

màu sắc như thế nào?

- Gọi HS phát biểu, nhận xét, bổ sung

- Chốt nội dung chính, yêu cầu HS đọc ghi

nhớ trong SGK

*Hoạt động 2: Cách thực hiện

- Cho HS quan sát hình 5.3/ SGK để tìm hiểu

về các hình thức thể hiện và trang trí sản

phẩm

+ Kể các hình thức thể hiện

+ Nêu các bước thực hiện

- Cho HS giới thiệu về nội dung hình thức

chọn và cách thể hiện

- GV minh hoạ một hay vài hình thức và nhắc

lại các bước thực hiện và nêu một số lưu ý để

có sản phẩm đẹp, sáng tạo

- YC HS nhắc lại cách thực hiện ở phần ghi

nhớ

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

Tiết 2 * Hoạt động 3: Thực hành

- Gợi ý trang trí sáng tạo và an toàn khi thực

hành

- Cho HS tham khảo một số sản phẩm tạo

hình của HS và hình 5.5/ SGK

- Quan sát HS thực hành, gợi ý cụ thể với

- Đại diện một số nhóm mô tả

- Nhận xét, bổ sung(nếu có)

- Quan sát, tìm hiểu, trả lời

+ Hình thức: nặn, vẽ, gấp giấy,

+ Chất liệu: màu, đất nặn, giấy màu, + Kết hợp nhiều đường nét: cong, thẳng, lượn sóng, gấp khúc

- Trình bày, nhận xét, lắng nghe

- Vài HS đọc lại, ghi nhớ

- HS quan sát, tìm hiểu, trả lời

+ Vẽ, gấp, cắt, nặn

+ Mỗi hình thức đều có 3 bước: Hình

vẽ, hoạ tiết, đường nét trang trí

- Một số em giới thiệu hình thức và cách tiến hành

- Quan sát, lắng nghe

- HS nhắc lại các bước thực hiện

- Vài em đọc nội dung phần ghi nhớ

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe

- Quan sát lấy cảm hứng và ý tưởng

- HS thực hành cá nhân theo lựa chọn

Trang 11

từng đối tượng : hỗ trợ cho HS gặp khó khăn,

kích thích sự sáng tạo của HS có năng khiếu

hay đam mê

* HĐ 4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm

- Hướng dẫn HS trưng bày

- Gợi ý HS tự nhận xét, đánh giá theo 2 mức:

+ Hoàn thành

+ Chưa hoàn thành

- Cho HS đọc phần gợi ý và hướng dẫn các

em ghi nội dung rồi chia sẻ với các bạn

Hoạt động 5: Đánh giá

- Yêu cầu HS tự đánh giá bài của mình vào

sách học Mĩ thuật

- GV nhận xét cụ thể từng bài và hướng dẫn

HS ghi lời nhận xét

- GV đánh giá: Đánh giá của thầy cô giáo

Hoàn thành tốt  Hoàn thành 

Chưa hoàn thành 

- GV nhận xét, tổng kết đánh giá giờ học

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

- HS đính bài lên bảng

- HS tự nhận xét

- Tiếp thu Thực hiện ghi theo gợi ý vào phần chỗ chấm rồi chia sẽ cùng bạn

- Tự đánh giá, ghi nhận xét và đánh giá của GV

- HS tự đánh giá vào sách theo 3 mức Hoàn thành tốt  Hoàn thành  Chưa hoàn thành 

- HS lắng nghe

- HS ghi lời nhận xét và đánh giá của

GV vào phần đánh giá ở SGK

- HS lắng nghe

- - - - - -

KHỐI 4

Trang 12

Chủ đề 4: EM SÁNG TẠO CÙNG NHỮNG CON CHỮ

Số tiết dạy: 3 tiết

TIẾT 1: Thứ 4 ngày 04 tháng 11 năm 2020 TIẾT 2: Thứ 4 ngày 11 tháng 11 năm 2020 TIẾT 3: Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2020

A.MỤC TIÊU

-Nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh ,nét đậm và kiểu chữ trang trí -Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người than theo ý thích

- Giới thiệu , nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn

B.CHUẨN BỊ

- Giấy vẽ, chì, màu vẽ, giấy màu…

-Bìa báo, bìa sách,tạp chí……

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2.Bìa mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu

- Quan sát hình 4.1 để tìm hiểu kiểu chữ

về chữ nét đều, chữ nét thanh nét

đậm,và chữ trang trí

-GV y/c HS đọc ghi nhớ sgk tr 23

-GV hướng dẫn quan sát hình 4.2

-GV hướng dẫn quan sát hình 4.3

*Hoạt động 2: Thực hiện.

-Quan sát hình 4.4 ,thảo luận để nhận

biết cách tạo dáng, trang trí chữ

- GV y/c HS đọc ghi nhớ sgk tr 25

HS quan sát hình 4.để trả lời:

.Chữ nét đều

.Chữ nét thanh nét đậm

.Chữ trang trí

-HS đọc phần ghi nhớ để thấy được sự khác nhau của các kiểu chữ

-Quan sát hình 4.2 tham khảo các kiểu chữ thấy được sự đa dạng, phong phú của các kiểu chữ trang trí

-Quan sát hình 4.3 tham khảo các bài vẽ trang trí chữ để có thêm ý tưởng thực hiện bài vẽ

-HS quan sát nhận biết

-HS nêu cách thực hiện (như phần ghi

Ngày đăng: 17/04/2022, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình - MT T10
ia ́o viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình (Trang 2)
w