1 Lĩnh vực khoa học công nghệ bao gồm: các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo q
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2017/QĐ-UBND Hà Nam, ngày tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ các Luật: Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Đầu tư ngày 26/11/2014; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định
số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 và Thông tư
số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án xây dựng Khu Đại học Nam Cao
Xét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư
vào Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày… tháng… năm 2017.
Trang 2Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban quản lý Khu Đại học
Nam Cao tỉnh Hà Nam; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Duy Tiên, thành phố Phủ Lý; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL;
- Các Bộ KH&ĐT, Tài chính, TN&MT;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Đài PTTH tỉnh, Báo Hà
Nam;
- VPUB: LĐVP(4), NC, CB-TH;
2
Trang 3UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀO KHU ĐẠI HỌC NAM CAO TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày /11/2017của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động đầu
tư, kinh doanh tại Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam
2 Đối tượng áp dụng: Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam
(Ban quản lý); các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trong Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam (Khu Đại học)
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Lĩnh vực khoa học công nghệ 1, bảo vệ môi trường 2: Bao gồm các dự
án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực được quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính phù hợp vơi tính chất, chức năng của Khu Đại học
1 Lĩnh vực khoa học công nghệ bao gồm: các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng
dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.
Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này.
2 Lĩnh vực bảo vệ môi trường bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và
phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
3
Trang 42 Lĩnh vực sản xuất 3: Bao gồm các dự án đầu tư mới được quy định tại Điều 1 Quyết định 2465/QĐ-BTC ngày 23/11/2015 của Bộ Tài chính phù hợp vơi tính chất, chức năng của Khu Đại học
CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 3 Miễn, giảm tiền thuê đất
1 Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Đất để đầu tư dự án xây dựng công trình thuộc cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; môi trường theo quy định tại Nghị định số
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ
b) Đất để đầu tư dự án xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên, chuyên gia, cán bộ, giảng viên thuê khi học tập, làm việc tại Khu Đại học theo quy hoạch được phê duyệt
c) Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (không bao gồm dự án đầu
tư dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu Đại học).
3 Lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng
sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/ năm).
- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4
kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư
số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4
Trang 5d) Phần đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, đất mặt nước, công viên sử dụng công cộng bao gồm cả diện tích đất trong ranh giới các
dự án thành phần theo quy hoạch chi tiết xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt (phần hạ tầng này trong ranh giới dự án của nhà đầu tư nhưng có kết nối trực tiếp và được sử dụng chung với hạ tầng của Khu Đại học).
2 Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không
quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất (không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng điều chỉnh, mở rộng).
3 Miễn tiền thuê đất có thời hạn:
a) 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư vào Khu Đại học kể từ ngày
dự án bắt đầu đi vào hoạt động (bao gồm cả dự án đầu tư dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu Đại học).
b) 19 (mười chín) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
c) Miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động do thiên tai, hỏa hoạn hoặc trong trường hợp bất khả kháng
Điều 4 Đất ở cho chuyên gia, cán bộ, giảng viên của các cơ sở đào tạo đầu tư vào Khu Đại học
Cán bộ, chuyên gia, giảng viên làm việc trực tiếp tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong Khu Đại học được bố trí quỹ đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở ổn định, lâu dài
Mục 2
HỖ TRỢ HẠ TẦNG, KỸ THUẬT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Điều 5 Hỗ trợ đầu tư kết cấu, hạ tầng
1 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu được đảm bảo đầu tư xây dựng đến chân tường rào các dự án thành phần trong Khu Đại học Nam Cao bằng nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn hỗ trợ khác
2 Đối với những dự án xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực xã hội hóa được xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật bên trong hàng rào dự án (phần hạ tầng này trong ranh giới dự
án của nhà đầu tư nhưng có kết nối trực tiếp và được sử dụng chung với hạ tầng của Khu Đại học).
Điều 6 Hỗ trợ về giải phóng mặt bằng
5
Trang 61 Việc giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam đảm bảo theo yêu cầu tiến độ dự án của nhà đầu tư
2 Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải nộp tiền giải phóng mặt bằng nhưng có tính chất quan trọng, phù hợp với mục tiêu phát triển của Khu Đại học được xem xét ứng trước kinh phí giải phóng mặt bằng trong vòng 12 tháng kể từ khi bắt đầu thực hiện công tác giải phóng mặt bằng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quyết định việc hỗ trợ đối với từng dự án cụ thể
Mục 3
ƯU ĐÃI VỀ TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG Điều 7 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Ưu đãi về thuế suất:
a) Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 (mười lăm) năm áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường hoặc dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất
b) Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 30 (ba mươi) năm đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư
c) Thuế suất 10% suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án, hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
d) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong Khu Đại học chỉ
để cho thuê
2 Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế:
a) Miễn thuế 04 (bốn) năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo đối với các đối tượng thuộc diện ưu đãi thuế suất quy định tại Khoản 1 Điều này
b) Giảm 70% thuế thu nhập doanh nghiệp trong suốt thời gian hoạt động đối với doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong Khu Đại học chỉ để cho thuê
c) Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định là các loại trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật dùng để phục vụ giảng dạy, học tập trong các cơ sở đào tạo, nghiên cứu mà trong nước chưa sản xuất được
Điều 8 Về nguồn vốn đầu tư
6
Trang 71 Chủ đầu tư, nhà đầu tư là pháp nhân có dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển Khu Đại học được xem xét cho vay với lãi xuất ưu đãi
từ các nguồn vốn của tỉnh
2 Nguồn vốn giải phóng mặt bằng và đầu tư cơ sở hạ tầng: Được bố trí từ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Trung ương; vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương, các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá sử dụng đất các khu chức năng trong Khu Đại học; vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn đầu tư theo các hình thức BCC, BOT, BTO, BT; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Điều 9 Các hỗ trợ khác
1 Ban quản lý là đầu mối hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư về quy trình, thủ tục đầu tư Cung cấp các loại dịch vụ công cho nhà đầu tư, thực hiện các thủ tục hành chính về quy hoạch, đầu tư xây dựng, đất đai, môi trường, lao động
2 Hỗ trợ, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu về quy hoạch xây dựng Khu Đại học cũng như dự án liên quan cho nhà đầu tư
3 Giới thiệu, cung ứng các dịch vụ môi giới dịch vụ tư vấn, thi công xây dựng do các tổ chức, doanh nghiệp có năng lực trên địa bàn tỉnh thực hiện
4 Hỗ trợ, cung cấp miễn phí các dịch vụ quảng bá hình ảnh các nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư tại Khu Đại học trên các kênh thông tin đại chúng của tỉnh cũng như website của Ban quản lý và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong tỉnh
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1 Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo thực hiện ổn định, lâu dài những chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong quy định này, bao gồm:
a) Trong trường hợp quy định của pháp luật, chính sách mới ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng theo quy định mới kể
từ ngày có hiệu lực
b) Trong trường hợp quy định của pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được bảo đảm tiếp tục hưởng các ưu đãi, hỗ trợ như quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời gian còn lại
2 Bố trí nguồn vốn và ủy quyền cho Ban quản lý sử dụng các khoản kinh phí thu từ đất đai trong Khu Đại học để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình dịch vụ tiện ích, công cộng cần thiết của Khu Đại học
7
Trang 83 Hỗ trợ nhà đầu tư tiếp cận với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đề tìm kiếm nguồn vốn vay nhằm phát triển dự án
4 Giao cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định tại quyết định này
Điều 11 Trách nhiệm của Ban quản lý
1 Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện quy định này; Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn nhà đầu tư áp dụng các ưu đãi theo quy định này và các ưu đãi khác được hưởng theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức đấu giá quyền sử dụng các loại đất chức năng theo quy hoạch Khu Đại học; Thu và sử dụng đúng mục đích các khoản thu từ đất đai trong Khu Đại học được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền
3 Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đến chân tường rào các dự án thành phần trong Khu Đại học đảm bảo theo tiến độ xây dựng, hoạt động của nhà đầu tư
Điều 12 Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1 Cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách đảm bảo thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đến chân tường rào các dự
án thành phần trong Khu Đại học
2 Điều phối, quản lý và hướng dẫn nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn vốn khác đối với các dự án đầu tư vào Khu Đại học
3 Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung điều kiện được hỗ trợ đầu tư; trình tự, thủ tục quyết định hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trong Khu Đại học theo các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tại quy định này
Điều 13 Trách nhiệm của Sở Tài chính
1 Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư để bố trí nguồn kinh phí các dự án thuộc trách nhiệm của Ngân sách Nhà nước kịp thời, có hiệu quả đảm bảo tiến
độ của dự án
2 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư vào Khu Đại học
Điều 14 Trách nhiệm của Sở Xây dựng
8
Trang 9Phối hợp với Ban quản lý và các đơn vị liên quan trong quá trình thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của dự án
Điều 15 Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường
1 Tiếp nhận và giải quyết kịp thời theo quy định các thủ tục về đất đai, môi trường cho chủ đầu tư thực hiện dự án vào Khu Đại học
2 Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để thực hiện công tác thu hồi đất, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 16 Trách nhiệm Cục Thuế
1 Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý hướng dẫn nhà đầu tư về trình tự, thủ tục hồ sơ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật
2 Xác định nghĩa vụ tài chính theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
Điều 17 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư đảm bảo tiến độ dự án của nhà đầu tư
2 Tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai đầu tư xây dựng và thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh trong Khu Đại học thuộc phạm vi quản lý về địa giới hành chính
3 Đưa dự án của Nhà đầu tư vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức thực hiện theo quy định
Điều 18 Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
Chủ động phối hợp với Ban quản lý trong việc triển khai thực hiện quy định này
Điều 19 Trách nhiệm của nhà đầu tư
1 Phối hợp tốt với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan để thực hiện tốt quy định này
2 Sử dụng kinh phí được ưu đãi, hỗ trợ đúng mục đích, phục vụ đầu tư xây dựng dự án, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu Đại học có hiệu quả
9
Trang 103 Định kỳ báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án, kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí ưu đãi, hỗ trợ cho Ban quản lý để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
Điều 20 Tổ chức thực hiện
Ban quản lý là đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn tổ chức, cá nhân đầu tư tại Khu Đại học thực hiện Quy định này
10