1. Trang chủ
  2. » Tất cả

du-thao-qd-lua-chọn-ndt-thuong-mai-dich-vu-doc-1114077591071391

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án thương mại, dịch vụ không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tr

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Số: /2020/QĐ-UBND

DỰ THẢO 2

Bắc Giang, ngày tháng năm 2020

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất thực hiện dự án thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2013;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC- BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc thẩm

Trang 2

định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số …/ TTr-SKHĐT ngày … tháng năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án thương mại, dịch vụ không sử dụng vốn nhà nước

thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2020

Điều 3 Th trủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục ưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cụcng các c quan, ơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục đơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cụcn v thu c y ban nhân dân t nh, C cị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục ộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục ỉnh, Cục ục Thu t nh, y ban nhân dân các huy n, th nh ph v các t ch c, cá nhân cóỉnh, Cục Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục ện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có ành phố và các tổ chức, cá nhân có ố và các tổ chức, cá nhân có ành phố và các tổ chức, cá nhân có ổ chức, cá nhân có ức, cá nhân có liên quan ch u trách nhi m thi h nh Quy t ị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục ện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có ành phố và các tổ chức, cá nhân có đị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Cụcnh n y./.ành phố và các tổ chức, cá nhân có

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- VP Chính phủ;

- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;

- VP Đoàn ĐBQH tỉnh;

- VP HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

- VP UBND tỉnh:

+ LĐVP, Trung tâm Thông tin, các phòng;

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lại Thanh Sơn

Trang 3

DỰ THẢO 1

QUY ĐỊNH Một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất để xây dựng công trình thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2020/QĐ-UBND ngày / / 2020

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quy định này quy định một số nội dung về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện

dự án có sử dụng đất để xây dựng công trình thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, gồm: Điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất; trình tự thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư; lập, tổng hợp, phê duyệt và công bố danh mục

dự án cần lựa chọn nhà đầu tư; chuẩn bị, nộp và đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; lựa chọn nhà đầu tư

2 Những nội dung khác không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án thuộc phạm vi điều chỉnh tại Khoản 1, Điều 1 của Quy định này

Điều 3 Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1 Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; phê duyệt giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Phê duyệt danh mục thương mại, dịch vụ cần lựa chọn nhà đầu tư; b) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

c) Hàng năm công bố giá trị ΔG, k để bên mời thầu xác định giá trị tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m3)

Điều 4 Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị

1 Sở Xây dựng

a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

Trang 4

b) Cho ý kiến thống nhất bằng văn bản đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của

Uỷ ban nhân dân tỉnh về Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh;

c) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tổng hợp danh mục dự án thương mại, dịch vụ cần lựa chọn nhà đầu

tư do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Tổ chức công bố danh mục dự án sau khi đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

d) Thực hiện các hoạt động giám sát đầu tư, giám sát hoạt động đấu thầu dự án;

đ) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

3 Sở Tài chính

a) Định kỳ hàng năm khảo sát, tính toán ΔG, k trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố làm cơ sở để bên mời thầu xác định m3 trong hồ sơ mời thầu;

b) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

4 Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thống kê, công bố chỉ số biến động giá đất làm cơ sở xác định chỉ số

(mức độ biến động) của giá chuyển nhượng đất;

b) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

5 Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Đề xuất danh mục dự án thương mại, dịch vụ cần lựa chọn nhà đầu tư gửi

Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp;

b) Lập phương án sơ bộ bồi thường, giải phóng mặt bằng làm cơ sở để lập

hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án;

c) Là bên mời thầu, lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, đề xuất nhà đầu tư trúng thầu Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn từ hai đơn vị cấp huyện trở lên thì bên

Trang 5

mời thầu để lựa chọn nhà đầu tư là Ủy ban nhân cấp huyện nơi có tỷ trọng diện tích đất thực hiện dự án lớn nhất;

d) Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền đàm phán, ký kết hợp đồng dự án

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5 Điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo hình thức lựa chọn nhà đầu tư

1 Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

2 Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

3 Phù hợp với quy hoạch xây dựng 1/2000 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

4 Không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Điều 6 Trình tự thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư

1 Lập, tổng hợp, phê duyệt và công bố danh mục dự án cần lựa chọn nhà đầu tư

2 Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

dự án

Điều 7 Lập, tổng hợp, phê duyệt và công bố danh mục dự án cần lựa chọn nhà đầu tư

1 Dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy định này được tổng hợp vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư

2 Lập danh mục dự án đầu tư

Ủy ban nhân dân cấp huyện lập đề xuất dự án đầu tư có sử dụng đất gửi Sở

Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp Nội dung đề xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 12, Nghị định 25/2020/NĐ-CP

3 Phê duyệt danh mục dự án đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thời gian xem xét tổng hợp, phê duyệt danh mục dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12, Nghị định 25/2020/NĐ-CP

4 Công bố danh mục dự án cần lựa chọn nhà đầu tư

Trình tự, thủ tục, nội dung công bố danh mục dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12, Nghị định 25/2020/NĐ-CP

Trang 6

Điều 8 Chuẩn bị, nộp và đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư

1 Thực hiện việc chuẩn bị, nộp, đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà đầu

tư thực hiện theo quy định tại Khoản 1, khoản 2, Điều 13 của Nghị định 25/2020/ NĐ-CP

2 Căn cứ kết quả đánh giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh quyết định như sau:

a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 10, Nghị định 25/2020/NĐ-CP; giao UBND cấp huyện nơi có dự án làm bên mời thầu;

b) Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu:

Thực hiện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 13 của Nghị định 25/2020/NĐ-CP

Điều 9 Lựa chọn nhà đầu tư

1 Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 Quy định này

2 Chỉ định thầu lựa chọn nhà đầu tư áp dụng theo quy định tại Mục 2, Chương V, Nghị định 25/2020/NĐ-CP

3 Khi lập hồ sơ mời thầu, bên mời thầu xác định giá trị tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m3) Giá trị này độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai và là giá trị tối thiểu nhà đầu

tư phải cam kết nộp ngân sách nhà nước không điều kiện Công thức xác định giá trị

m3 được xác định như sau:

m 3 = S x ∆G x k

Trong đó:

S là diện tích phần đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của khu đất, quỹ

đất dự kiến giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư để thực hiện dự án

ΔG, k do bên mời thầu xác định trên cơ sở công bố định kỳ hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Điều 10 Thời điểm nộp ngân sách nhà nước

Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, Nhà đầu tư trúng thầu có trách nhiệm đến cơ quan thuế cùng cấp của Bên mời thầu nộp số tiền là M3, (giá trị nhà đầu tư tự nguyện nộp ngân sách nhà nước theo hồ sơ trúng thầu)

Chương IV

Trang 7

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11 Quy định chuyển tiếp

Các dự án đã có văn bản đồng ý chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/4/2020 và các dự án của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày 11/4/2020 thì tiếp tục xem xét chấp thuận chủ trương theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan

Điều 12 Điều khoản thi hành

1 Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2020

2 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới

3 Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này

4 Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lại Thanh Sơn

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w