1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giới hạn hàm số (tiết 54- Đsgt11)

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực + Biết vận dụng định nghĩa và định lý vào việc giải một số bài toán đơn giản về giới hạn của hàm số.. + HS so sánh được giới hạn bên phải và bên

Trang 1

Bài 2: GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ (PPCT: Tiết 54Đ) A.Kiến thức cần nắm:

+ Giới hạn một bên

+ Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực

+ Biết vận dụng định nghĩa và định lý vào việc giải một số bài toán đơn giản về giới hạn của hàm số

B.Nội dung bài học:

Bài 2: GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ (tiếp theo)

Tiết 54 :

3 Giới hạn một bên:

Định nghĩa 2:

a) Cho hàm số yf x( )xác định trên khoảng x b0; 

Nếu dãy số  x n bất kì , x0 x nbx nx0, ta có f x( )nL thì

số L gọi là giới hạn bên phải của yf x( )khi xx0

Kí hiệu:

0

lim ( )

x x f x L

b) Cho hàm số yf x( )xác định trên khoảng a x; 0

Nếu dãy số  x n bất kì , a xnx0và x nx0, ta có f x( )nL thì

số L gọi là giới hạn bên trái của yf x( )khi xx0

Kí hiệu:

0

lim ( )

x x f x L

+Học sinh đọc định nghĩa 2

ở SGK

+ HS so sánh được giới hạn bên phải và bên trái của hàm số

Định lí 2:

lim ( ) lim ( ) lim ( )

Ví dụ 3: Cho hàm số

) 2 ( 2 5

) 1 ( 2 4

3 )

x khi x

x khi x

x f

Tìm

2

lim ( )

2

lim ( )

, limx2 f(x) ( nếu có ).

Giải:

lim ( ) lim ( 3 4 ) 3.2 4 10

2

lim ( ) lim ( 5 ) 4 5 1

Vậy limx2 f(x) không tồn tại vì

 2

) ( lim

x

x

2

lim ( )

+ HS phải biết:Hàm số đã cho xác đinh trên các khoảng  ;2 ;

2;

+ Câu hỏi: Trong biểu thức (1) xác định hàm số

)

(x

f

y  ở ví dụ trên cần thay số 4 bằng số nào để hàm số có giới hạn là -1 khi

2

Trang 2

II Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực.

Định lí 3:

a) Cho hàm số yf x( )xác định trên khoảng a;

Nếu dãy số  x n bất kì , a xnx   n , ta có f x( )nL thì số L

gọi là giới hạn của yf x( )khi x  

Kí hiệu: lim ( )

b) Cho hàm số yf x( )xác định trên khoảng  ;a 

Nếu dãy số  x n bất kì , x nax    n , ta có f x( )nL thì số L

gọi là giới hạn của yf x( )khi x   

Kí hiệu: lim ( )

Ví dụ 4:Cho hàm số ( ) 3 12

x

x x

f Tìm xlim f(x) và xlim f(x).

Cách 1(theo định nghĩa 3):

Hàm số đã cho xác định trên (-; 1) và trên (1; +).

+ Giả sử ( x n ) là một dãy số bất kỳ, thoả mãn x n < 1 và x n   .

Ta có

2 3

1

n

n

n

f x

x

x

1

2 3 lim )

(





x x

f

x x

+ Giả sử ( x n ) là một dãy số bất kỳ, thoả mãn x n > 1 và x n   .

Tương tự ta có:lim ( ) 3.f x  n Vậy 3

1

2 3 lim )

(





x x

f

x x

HĐ 3:Khi biến xdần tới

dương vô cực (âm vô cực) thì f (x)dần tới 0.

+Học sinh đọc định nghĩa 3

ở SGK

+Giới hạn hữu hạn của hàm

số có nghĩa là kết quả tính giới hạn của hàm số đó là một số xác định cụ thể + HS so sánh được giới hạn hữu hạn của hàm số khi x dần tới dương vô cực hoặc

âm vô cực

Chú ý: a) Với c, k là các hằng số và k nguyên dương, ta luôn có :

x cc



lim ; lim 0



c

.

b) Định lý 1 về giới hạn hữu hạn của hàm số khi x  x0 vẫn còn đúng

khi x  hoặc x  

c) Ví dụ 4 trên có thể giải theo cách 2:

2 3

1

f x

x

x

lim ( ) 3

+ Ngoài cách tính giới hạn hữu hạn của hàm số

1

2 3 ) (

x

x x

cực theo định nghĩa 3, ta cũng có thể thực hiện theo phương pháp giải bên

Trang 3

Phương pháp tính giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực: f(x) là

phân thức hữu tỉ (dạng: 

) ta chia tử và mẫu cho lũy thừa có bậc cao

nhất ở mẫu, rồi áp dụng:

  

x

c

x (k: nguyên dương, c: hằng số)

Ví dụ 5:Tìm: a)

x

5x 3 lim

1 2x

  

 b) 3

x

5 lim

x 2x 1

     c) 2

x

4x 3 2x lim

3 x

 

 

Giải:

a)

3 5

1

x

     

2 3

5

2 1

x x

 

 

c)

3

3

x

C.Củng cố

BÀI TẬP VỀ NHÀ: 3d,3e,6d trang 132, 133 SGK

Ngày đăng: 17/04/2022, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w