1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra kì 2 môn lịch sử 8 chuẩn

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề kiểm tra kì 2 môn lịch sử 8 chuẩn có ma trận, đáp án Bộ đề kiểm tra kì 2 môn lịch sử 8 chuẩn

Trang 1

BỘ ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Môn: Lịch sử 8 (CÓ ĐỀ KẾT HỢP TRẮC NGHIỆM TỪ LUẬN, CÓ ĐỀ 100% TỰ LUẬN)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

+Nắm lại một số kiến thức trọng tâm đã học

+ Trình bày được quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta

+ Đánh giá được thái độ của Triều đình Huế, nhân dân trước việc thực dân Pháp đánhchiếm các nơi của nước ta

+ Nêu được các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương

+ Giải thích và chọn ra được khởi nghĩa tiêu biểu

+ Các trào lưu Duy Tân ở cuối thế kỉ XIX

+ Năng lực chung :Năng lực giao tiếp và hợp tác , tự học , giải quyết vấn đề

+ Năng lực chuyên biệt : Thực hành bộ môn viết bài KT

II CHUẨN BỊ

GV: Đề, đáp án, biểu điểm

HS: Ôn tập phần lịch sử VN từ 1858- đầu XX

III HÌNH THỨC KIỂM TRA

Tự luận và trắc ngiệm khách quan

sự kiện,nhân vậtlịch sử

Trình bàyđược quátrình thực dânPháp xâmlược nước ta

Giải thích đượcnguyên nhâncuộc kháng chiếnchưa dành đượcthắng lợi, đánhgiá quá trình

Đánh giá đượcthái độ của triềuđình Huế

Trang 2

chông Pháp củanhân dân ta

Câu

Điểm

102,5

½1.5

½1.5

- Xácđịnh đượccác nhânvật lịchsử

Trình bàyđược diễnbiến

Lý giải được cácphong trào tiêubiểu

-Câu

Điểm

20,5

½1.5

½1.5Câu

Điểm

123

13

13

TN:12: 3điểmTL:37điểm

ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm).

Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu của mỗi phương án em cho là đúng.

Câu 1: Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp bị thất bại là do?

A Quân dân ta chiến đấu anh dũng B Tài chỉ huy của Nguyễn Tri Phương

C Quân Pháp thiếu lương thực D Khí hậu khắc nghiệt.

Câu 2: Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?

A Nguyễn Trung Trực B Trương Định

C Nguyễn Hữu Huân D Trương Quyền.

Câu 3: Người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai?

A Trương Quyền B Phan Tôn

C Nguyễn Đình Chiểu D Nguyễn Trung Trực

Câu 4: Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình đã có hành động gì?

A Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân

B Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến.

C Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng

Trang 3

A Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kỳ Câu 5 : Đội nghĩa binh do ai chỉ huy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ôThanh Hà?

A Nguyễn Tri Phương B Phạm Văn Nghị

C Nguyễn Mậu Kiến D Viên Chưởng Cơ

Câu 6: Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào?

A Cho quân tiếp viện.

B Cầu cứu nhà Thanh.

C Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp

D Thương thuyết với Pháp.

Câu 7: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn

với tư cách là một quốc gia độc lập ?

A Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) B Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

C Hiệp ước Hác - măng (1883) D Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

Câu 8: Khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội ?

A Hoàng Diệu B Nguyễn Tri Phương

C Tôn Thất Thuyết D Phan Thanh Giản

Câu 9: Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885

đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?

A Phong trào nông dân B Phong trào nông dân Yên Thế.

C Phong trào Cần vương D Phong trào Duy Tân

Câu 10: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là cuộc khởi

nghĩa nào?

A Khởi nghĩa Ba Đình B Khởi nghĩa Bãi Sậy

C Phong trào nông dân Yên Thế D Khởi nghĩa Hương Khê

Câu 11: Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất

bại là do?

A Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp.

B Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương

C Không có sự đoàn kết của nhân dân.

D Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức.

Câu 12: Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì?

A Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc.

B Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến

C Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.

D Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa.

Phần II: Tự luận ( 7điểm).

Câu 1 (3 điểm)

Tại sao thực dân Pháp xâm lược nước ta?

Trang 4

Phần II: Tự luận (7 điểm).

Câu 1

(3 điểm)

Thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ hai:

* Nguyên nhân sâu xa:

+ Do nhu cầu về thị trường và thuộc địa, từ giữa thế kỉ XIX,Pháp đẩy mạnh xâm lược phương Đông

+ Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng, giàu tài nguyên thiênnhiên, nguồn nhân công rẻ mạt,

+ Chế độ phong kiến ở Việt Nam suy yếu

* Nguyên nhân trực tiếp:

+ Lấy cớ bảo vệ đạo Thiên Chúa, chiều 31/8/1858, liên quânPháp – Tây Ban Nha nổ súng xâm lược nước ta

0,75

0,750,5

1,0

Câu 2

(3 điểm)

So sánh giữa khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình

về thời gian, địa bàn, cách đánh:

Câu 3

Nhận xét về thái độ của triều đình Huế trong việc pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất.

Trang 5

(1 điểm) HS nhận xét được theo định hướng(Mỗi ý được 0,25 điểm)

- Không cương quyết chống giặc, cầm chừng, nhu nhược, chủ yếu thiên về thương thuyết

1858 đến cuối thế

kỉ XIX

Trình bày được các chính sách về kinh tế, văn hóa, giáo dục của Pháptrong cuộc khai thác thuộc địa lần

I ( 1879-1914 ) ờ Việt Nam

Hiểu được các sựkiện, thời gian của cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp

Hiểu được vì saotrong cuộc khai thác thuộc địa lần I ( 1897-1914) ở Việt Nam, Pháp tập trung khai mạnh nhất

về công nghiệp

và giao thông vận tải

So sánh, đánh giá được các phong trào đấu tránh chống thựcdân pháp của nhân dân ta

Phân tích được thái độcủa các giai cấp, tầnglớp mới xuất hiệntrong cuộc khai thácthuộc địa lần I ( 1897-

1914 ) ở Việt Nam đốivới phong trào giảiphóng dân tộc đầu thế

kỉ XX

Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực suy nghĩ sáng

tạo

- Năng lực chuyên biệt: tái hiện kiến thức, nhận xét, đánh giá sự kiện, thực hành với đồ

dùng trực quan, thể hiện thái độ, xúc cảm, hành vi, giải quyết mối liên hệ lịch sử, sử dụng

ngôn ngữ nêu chính kiến của bản thân

Tổng

Trang 6

TN TL TN TL TN T

L Cuộc

So sánh, đánh giá được các phong trào đấu tránh chống thực dân pháp của nhân dân ta

2(TN:6,TL:

0)0,5đTN:0,5,TL:00,5%

12(TN:12,TL:03đTN:3,TL:0

Hiểu được vì sao trong cuộc khaithác thuộc địa lần I ( 1897-

1914 ) ở Việt Nam, Pháp tập trung khai mạnh nhất về công nghiệp vàgiao

Phân tích được thái độ của các giai cấp, tầng lớpmới xuất hiện trong cuộc khai thác thuộc địa lần I( 1897-

1914 )

Trang 7

thông vậntải.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1TN:0,TL:12đTN:0,TL:220%

1TN:0,TL:

13đTN:0,TL:

330%

TN:0,TL:11đTN:0,TL:110%

4TN:0:47đTN:0:770%Tổng số

5TN:4,TL:13đTN:4,TL:330%

3TN:2,TL:12đTN:2,TL:120%

15TN:12,TL:310đTN:3,TL:7

100%

Mã đề số 1:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3đ- 15 phút) Câu I Chọn câu trả lời đúng: (mỗi câu 0,25đ)

Câu 1 “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh

Tây“ là câu nói của :

A Phạm Văn Nghị B Nguyễn Trung Trực

C Nguyễn Tri phương D Trương Định

Câu 2/ Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai ?

A Phan Bội Châu B Phan Đình Phùng C Phạm Bành D.Đinh

Công Tráng

Câu 3/ Pháp chấp nhận giảng hòa với Đề Thám lần hai nhằm

A bắt tay với Đề Thám để cùng cai trị Việt Nam B tránh thương vong

giữa hai bên

C chuẩn bị kế hoạch tấn công lên Yên Thế D đình chiến cuộc chiến

Câu 5 Nguyễn Trung Trực sang miền Tây lập căn cứ ở:

A Hòn Chông B Hà Tiên C.Kiên Giang

D.Hậu Giang

Trang 8

Câu 6 Căn cứ bãi sậy thuộc địa phận của tỉnh nào?

A Bắc Giang B Bắc Ninh C Hưng Yên D Thanh Hóa

Câu 7 Vua Hàm nghi bị bắt vào thời gian nào?

A Tháng 10/1888 B Tháng 11/1888 C Tháng 8/1885 D

Tháng 9/1885

Câu 8: Đêm mồng 4 rạng sáng ngày 5/7/1885.

A Ký hiệp ước Patơnôt B Phái chủ chiếm phản công Pháp ở kinhthành Huế

C Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ II D Ban hành chiếu Cần Vương

Câu 9 Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế là ai?

Đề chung

Câu 10 Người chỉ quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng

C Nguyễn Tri phương D Trương Định

Câu 11 So sánh thành phần lãnh đạo phong trào cần Vương và cuộc khởi nghĩa Yên Thế

A Phong trào Cần vương là võ quan triều đình, khởi nghĩa Yên Thế là nông dân

B Phong trào Cần vương là văn thân sĩ phu, khởi nghĩa Yên Thế là quan lại

C Phong trào Cần vương là tướng lĩnh trong triều, khởi nghĩa Yên Thế là dân tộc

D Phong trào Cần vương là văn thân, sĩ phu, khởi nghĩa Yên Thế là nông dân Câu 12 Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu cần vương nhằm mục đích:

A kêu gọi văn thân và nhân dân giúp vua cưú nước

B triệu tập quan lại đứng lên chống Pháp

C đuổi quân Pháp ra khỏi Việt Nam

D.yêu cầu Pháp trao trả nền chủ quyền cho triều đình nhà Nguyễn

B/ Tự luận: ( 7 điểm – 30p )

Câu 13/ Trình bày chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở

Việt Nam về các nghành (nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp) ? (3.5đ)

Câu 14/ Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam

1897-1914, Pháp tập trung khai thác nhiều nhất vào lĩnh vực nào ? Vì sao ? (2đ )

Câu 15/ Em hãy phân tích sự thay đổi của giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân

đối với cách mạng phong trào giải phóng dân tộc cuối XIX đầu thế kỉ XX? (1.5đ )

Trang 9

Mã đề số 2:

A PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3đ- 15 phút) Câu I Chọn câu trả lời đúng: (mỗi câu 0,25đ)

Câu 1 Đêm mồng 4 rạng sang ngày 5/7/1885 Tôn Thất Thuyết hạ lệnh cho quân tấn Pháp tại

A tòa Khâm Sứ B kinh thành Huế C Hà Nội D Sài Gòn

Câu 2 Đề Thám chấp nhận giảng hòa với Pháp lần hai 1897 nhằm

A chuộc Sét Nay C chuẩn bị tấn công Pháp

B củng cố lực lượng sẵn sang chiến đấu D tiến hành đầu độc quân Pháp ở

Trang 10

Hà Nội

Câu 3 Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân nghĩa Yên Thế là ai?

A Đề Nắm B Đinh Công Tráng C Nguyễn Thiện Thuật

D Đề Thám

Câu 4 Chiếu Cần vương được ban hành vào thời gian nào?

A ngày 3/1/1885 B ngày 1/9/1885 C ngày 13/7/1885 D ngày 17/3/1885

Câu 5 “ Bình Tây đại nguyên soái” là danh hiệu nhân dân phong cho

A Phạm Bành B Nguyễn Trung Trực C Hoàng Diệu D Trương

Định

Câu 6 Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?

A Bắc Giang B Bắc Ninh C Hưng Yên D Thanh Hóa

Câu 7 “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

Ai là tác giả của 2 câu thơ trên?

A Nguyễn Trung Trực B Nguyễn Đình Chiểu.

C Nguyễn Hữu Huân D Phan Văn Trị

Câu 8 Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất vào:

A ngày 5/6/1862 B ngày 6/5/1862 C ngày 8/6/1862 D ngày

6/8/1862

Câu 9 Phong trào Cần vương được chia làm:

A hai giai đoạn B ba giai đoạn C bốn giai đoạn D Năm giai đoạn

Câu 10 Ngày 10/12/1861, nghĩa quân Nguyễn Trung Trực

A đốt cháy chiếu tàu Ét - pê - răng của Pháp B đốt cháy tòa khâm

sứ của Pháp

C đốt cháy chiếu tàu Ét - pê - răng của Mỹ D Nhận phong kiếm

Câu 11 So sánh phong trào Cần vương với cuộc khởi nghĩa Yên Thế về mục tiêu đấu tranh

A PT Cần vương và KN Yên Thế đều giúp vua cứu nước

B PT Cần vương và KN Yên Thế đều chống Pháp, bảo vệ cuộc sống tự do

C PT Cần vương giúp vua cứu nước, KN Yên Thế chống Pháp, bảo vệ cuộc

B lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết

C ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh

Trang 11

D thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

B/ Tự luận: (30 phút- 7đ) Câu 13/ Trình bày chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở

Việt Nam về các nghành (Tài chính, Giao thông vận tải ,văn hoá và giáo dục)? (3.5

đ)

Câu 14/ Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam

1897-1914, Pháp tập trung khai thác nhiều nhất vào lĩnh vực nào ? Vì sao ? (2đ)

Câu 15/ Em hãy phân tích thái độ của từng giai cấp, tầng lớp mới đối với cách mạng

phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX ? (1.5đ)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN: KIỂM TRA CUỐI kỳ II- lớp 8

ĐỀ 1:

Trang 12

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt

Nam về các nghành (nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp)

- Nông nghiệp: + Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền

+ Bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô

-Công nghiệp: + Tập trung vào khai thác than và kim loại.

+ Xây dựng một số ngành: xi-măng, điện nước, giấy, rượu, đường, vải

- Công nghiệp: đẩy mạnh khai thác mỏ để đưa về Pháp, phục vụ cho công

nghiệp chính quốc và bán ra thị trường thế giới

- Giao thông vận tải: để phục vụ đắc lực cho công cuộc khai thác, bóc lột

kinh tế cũng như đàn áp quân sự

1đ1đ

Câu 15

(1,5điể

m)

* sự thay đổi của giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân đối với cách

mạng phong trào giải phóng dân tộc cuối XIX đầu thế kỉ XX

Địa chủ phong kiến:

-Đầu hàng làm tay sai cho thực dân pháp số lượng ngày càng tăng thêm

-Địa vị: kinh tế nắm trong tay nhiều rụông đất, nắm chính quyền ở địa

phương

Một bộ phận câu kết với đế quốc áp bức bóc lột nhân dân Một bộ phận

vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước

Trang 13

Trình bày chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở

Việt Nam về các nghành (Tài chính, Giao thông vận tải ,văn hoá và giáo

dục

Giao thông vận tải : Xây dựng hệ thống giao thông vận tải: đường bộ, đường

thủy, đường sắt

Tài chính: Đánh thuế nặng, đặt thêm thuế mới để tăng ngân sách.

văn hóa, giáo dục :

Cho đến năm 1919, Pháp vẫn duy trì nền giáo dục của thời phong kiến

- Năm 1905: Thiết lập hệ thống giáo dục phổ thông gồm 3 bậc: Ấu học, Tiểu

học, Trung học

- Năm 1906: Mở trường Đại học Đông Dương, đào tạo tay sai

- Xây dựng một số cơ sở y tế

 Mở trường chậm, dè dặt, giảm dần ở các lớp trên và đối tượng chủ yếu là

con của người Pháp, quan lại phong kiến hoặc con nhà giàu

0,5 đ 0,5 đ

- Công nghiệp:đẩy mạnh khai thác mỏ than và kim loại

để đưa về Pháp, phục vụ cho công nghiệp chính quốc và bán ra thị trường thế

giới

- Xây dựng một số ngành: xi-măng, điện nước, giấy, rượu, đường, vải sợi

- Giao thông vận tải: để phục vụ đắc lực cho công cuộc khai thác, bóc lột kinh

tế cũng như đàn áp quân sự

1đ1đ1đ

Câu 15

(1,5

điểm)

*Các tầng lớp, giai cấp mới: tư sản, tiểu tư sản thành thị, công nhân

-Tư sản: có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp…bị chính quyền

thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép =>thái độ trung lập

-Tiểu tư sản: bao gồm các chủ xưởng thủ công nhỏ, viên chức cấp thấp…bị

chèn ép, áp bức bóc lột =>tích cực tham gia cách mạng

-Công nhân:xuất than từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ…đời

sống cơ cực => có tinh thần đấu tra

0.5đ0.5đ0.5đ

Trang 14

Cấp độ caoCuộc kháng

chiến từ năm

1858- 1873

Nêu nguyên nhân TDP Xâmlược nước ta

Giải thích được tại sao Pháp chọn Đà Nẵng để mở đầu quá trình xâm lược

Số Câu

Số điểm

Tỷ lệ

2/32

1/31

Số Câu: 1

Số điểm: 3

Tỷ lệ: 30%Khởi nghĩa

Phân tích ý nghĩa của phong trào nôngdân Yên Thế

Số Câu

Số điểm

Tỷ lệ

2/32

1/31

Số Câu: 1

Số điểm: 3

Tỷ lệ: 30%Trào lưu cải

1/41

1/22

Số Câu: 1

Số điểm: 4

Tỷ lệ: 40% Tổng Câu

Tổng điểm

Tỷ lệ

2/3+ 2/3+1/4550%

1/3+1/3+1/4330%

1/2220%

310100%

ĐỀ KIỂM TRA Câu 1 (3đ) Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam? Tại sao Pháp chọn Đà Nẵng để

mở đầu quá trình xâm lược?

Câu 2 (3đ) Trình bày diễn biến và ý nghĩa của phong trào nông dân Yên Thế?

Câu 3 (4đ) Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX ra đời trong

hoàn cảnh nào? Nêu những nội dung chính của các đề nghị cải cách? Nêu nhận xet?

Ngày đăng: 16/04/2022, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w