1. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM MỖI MÔ HÌNH. Đến nay, trên thế giới đã biết đến 3 mô hình Ngân hàng Trung Ương: (1) Ngân hàng Trung Ương độc lập với Chính phủ; (2) Ngân hàng Trung Ương là một cơ quan thuộc Chính phủ; và (3) Ngân hàng Trung Ương thuộc Bộ Tài chính 1.1. Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) Cục dự trữ liên bang (Fed) là Ngân Hàng Trung Ương của Hoa Kỳ, bắt đầu hoạt động năm 1915 theo “Đạo luật Dự trữ Liên bang” của Quốc hội Hoa Kỳ thông qua cuối năm 1913. Hình Cục Dự trữ liên bang Mỹ Tổ chức Cục dự trữ liên bang bao gồm Hội đồng thống đốc đóng tại thủ đô Washington được chỉ định bởi Tổng thống Hoa Kỳ, Ủy ban thị trường, 12 Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực (New York, Philadelphia, Cleveland, Richmond, Atlanta, Chicago, St Louis, Minneapolis, Kansas City, Dallas, San Francisco) và các ngân hàng thành viên có sở hữu một phần ở các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực. Vị trí pháp lý Các bộ phận của Cục dự trữ liên bang có tư cách pháp lý khác nhau. Hội đồng Thống đốc của Fed là cơ quan độc lập của chính phủ liên bang. Hội đồng không nhận tài trợ của Quốc hội và bảy thành viên của Hội đồng hoạt động theo cơ chế dân chủ. Thành viên của Hội đồng là độc lập và không phải chấp hành yêu cầu của hệ thống lập pháp cũng như hành pháp. Tuy nhiên, Hội đồng phải gửi báo cáo tới Quốc hội theo định kỳ. Theo luật, thành viên của Hội đồng này chỉ rời chức vụ khi mãn hạn. Hội đồng Thống đốc chịu trách nhiệm việc hình thành và cụ thể hóa Chính Sách Tiền Tệ (CSTT). Nó cũng giám sát và quy định hoạt động của 12 Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và hệ thống ngân hàng Hoa Kỳ nói chung.
Trang 11 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI ĐÁNH GIÁ ƯU - NHƯỢC ĐIỂM MỖI
MÔ HÌNH.
Đến nay, trên thế giới đã biết đến 3 mô hình Ngân hàng Trung Ương: (1) Ngân hàng Trung Ương độc lập với Chính phủ; (2) Ngân hàng Trung Ương là một cơ quan thuộc Chính phủ; và (3) Ngân hàng Trung Ương thuộc Bộ Tài chính
1.1 Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED)
Cục dự trữ liên bang (Fed) là Ngân Hàng Trung Ương của Hoa Kỳ, bắt đầu hoạt động năm 1915 theo “Đạo luật Dự trữ Liên bang” của Quốc hội Hoa Kỳ thông qua cuối năm 1913
Hình Cục Dự trữ liên bang Mỹ
Tổ chức
Cục dự trữ liên bang bao gồm Hội đồng thống đốc đóng tại thủ đô Washington được chỉ định bởi Tổng thống Hoa Kỳ, Ủy ban thị trường,
12 Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực (New York, Philadelphia, Cleveland, Richmond, Atlanta, Chicago, St Louis, Minneapolis, Kansas
Trang 2City, Dallas, San Francisco) và các ngân hàng thành viên có sở hữu một phần ở các ngân hàng dự trữ liên bang khu vực
Vị trí pháp lý
Các bộ phận của Cục dự trữ liên bang có tư cách pháp lý khác nhau
Hội đồng Thống đốc của Fed là cơ quan độc lập của chính phủ liên bang Hội đồng không nhận tài trợ của Quốc hội và bảy thành viên của
Hội đồng hoạt động theo cơ chế dân chủ Thành viên của Hội đồng là độc lập và không phải chấp hành yêu cầu của hệ thống lập pháp cũng như hành pháp Tuy nhiên, Hội đồng phải gửi báo cáo tới Quốc hội theo định kỳ Theo luật, thành viên của Hội đồng này chỉ rời chức vụ khi mãn hạn Hội đồng Thống đốc chịu trách nhiệm việc hình thành và cụ thể hóa Chính Sách Tiền Tệ (CSTT) Nó cũng giám sát và quy định hoạt động của 12 Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và hệ thống ngân hàng Hoa
Kỳ nói chung
Các Ngân hàng dự trữ liên bang (Federal Reserve Banks) về danh
nghĩa sở hữu bởi các ngân hàng thành viên (mỗi ngân hàng thành viên giữ cổ phần không có khả năng chuyển nhượng) Theo Tòa án tối cao
Mỹ, các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực không phụ thuộc vào Chính phủ liên bang, chúng là các ngân hàng độc lập, sở hữu tư nhân và hoạt động theo luật pháp ở địa phương
Vai trò và nhiệm vụ
Theo Hội đồng thống đốc, Fed có các nhiệm vụ sau:
- Thực thi Chính Sách Tiền Tệ quốc gia bằng cách công cụ tiền tệ và tín dụng với mục đích tối đa hoá việc làm, ổn định giá cả và điều hòa lãi suất trong dài hạn
Trang 3- Giám sát và đưa ra các quy định về ngân hàng để đảm bảo hệ thống tài chính, ngân hàng an toàn và bảo đảm quyền lợi của người dân
- Duy trì sự ổn định của nền kinh tế và hạn chế các rủi ro hệ thống có thể phát sinh trên thị trường tài chính
- Cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức tín dụng trong nước, ngoài nước và Chính phủ Hoa Kỳ
- Đóng vai trò chủ chốt trong hệ thống thanh toán quốc gia
Ưu Điểm
Ngân Hàng Trung Ương có toàn quyền xây dựng và thực thi Chính Sách Tiền Tệ Quốc Gia mà không bị ảnh hưởng bởi các áp lực chi tiêu của ngân sách hay áp lực chính trị khác, trên cơ sở đó có thể tăng hiệu quả của mục tiêu kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế, giảm thâm hụt ngân sách và ổn định hệ thống tài chính
Nhược Điểm
Khó có sự kết hợp hài hòa giữa Chính Sách Tiền Tệ Quốc Gia (do Ngân Hàng Trung Ương thực hiện) và chính sách tài khóa (do Chính phủ chỉ đạo) để quản lý vĩ mô nền kinh tế một cách hiệu quả
1.2 Ngân hàng Trung Ương Trung Quốc (PBC)
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc được gọi là People's Bank of China (PBC hoặc PBOC) là Ngân Hàng Trung Ương của Trung Quốc, có quyền kiểm soát chính sách tiền tệ và quản lý các định chế tài chính của nước này Ngân Hàng Trung Ương Trung Quốc có lượng tài sản tài chính nhiều hơn bất cứ định chế tài chính công cộng nào trong lịch sử thế giới
Trang 4Hình Ngân Hàng Trung Ương Trung Quốc tại Bắc Kinh
Ví trí pháp lý
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBC) được thành lập vào ngày 01/12/1948 trên cơ sở hợp nhất của Ngân hàng Hoa Bắc, Ngân hàng Bắc
Hải và Ngân hàng Nông dân Tây Bắc Tháng 9/1983, Hội đồng Nhà
nước quyết định PBC có chức năng như một Ngân Hàng Trung Ương Luật của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc về Ngân hàng
nhân dân Trung Quốc được Quốc hội thông qua ngày 18/3/1995 cũng xác nhận về mặt pháp lý PBC là ngân hàng trung ương của Trung Quốc Ngày 27/12/2003, tại Hội nghị 6 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội lần thứ X thông qua việc sửa đổi Luật Ngân hàng nhân dân Trung Quốc, trong đó tăng cường vai trò của PBC trong việc xây dựng và thực hiện Chính Sách Tiền Tệ, trong việc bảo vệ sự ổn định tài chính nói chung và trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính
Về tổ chức và trách nhiệm báo cáo
Dưới sự lãnh đạo của Hội đồng Nhà nước, PBC thực hiện CSTT, thi hành các chức năng của mình và thực hiện các hoạt động kinh doanh độc
Trang 5lập theo quy định của pháp luật và không chịu sự can thiệp của bất kỳ chính quyền địa phương, cơ quan Chính phủ các cấp, các tổ chức hoặc
cá nhân nào
Bộ máy điều hành tối cao của PBC gồm Thống đốc và một số Phó Thống đốc Vị trí thống đốc được bổ nhiệm hay bãi nhiệm bởi Chủ tịch nước Ứng viên vào vị trí thống đốc được đề xuất bởi Thủ tướng Chính phủ và phê chuẩn bởi Quốc hội Các phó thống đốc do Thủ tướng bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm
Cơ cấu tổ chức của PBC gồm 18 Vụ, phòng và cơ quan chức năng gồm: 1) Văn phòng; 2) Vụ Pháp chế; 3) Vụ Chính sách tiền tệ; 4) Vụ Thị trường tài chính; 5) Cục ổn định tài chính; 6) Cục Khảo sát và thống kê tài chính; 7) Vụ Kế toán và ngân quỹ; 8) Vụ Hệ thống thanh toán; 9) Cục Công nghệ; 10) Cục Tiền tệ và ngân kim; 11) Cục Kho bạc nhà nước; 12) Vụ Hợp tác quốc tế; 13) Vụ Kiểm toán nội bộ; 14) Vụ Tổ chức cán bộ; 15) Cục nghiên cứu; 16) Cục hệ thống thông tin tín dụng; 17) Cục chống rửa tiền; 18) Cục Đào tạo
Chức năng, nhiệm vụ của PBC
- Ngân hàng nhân dânTrung Quốc là Ngân Hàng Trung Ương của nước Cộng hòa Nhân dânTrung Quốc Dưới sự lãnh đạo của Hội đồng Nhà nước, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc xây dựng và thực hiện CSTT; ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì sự ổn định tài chính Mục tiêu của CSTT nhằm duy trì sự ổn định của giá trị đồng tiền và qua
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Ngân hàng nhân dânTrung Quốc có các chức năng chính sau:
(1) Ban hành Nghị định, các quy tắc và các quy định có liên quan đến việc thực hiện chức năng của PBC;
Trang 6(2) Xây dựng và thực hiện CSTT theo quy định của pháp luật;
(3) Phát hành đồng Nhân dân tệ và quản lý lưu thông tiền tệ;
(4) Điều tiết và giám sát thị trường cho vay liên ngân hàng và thị trường trái phiếu liên ngân hàng;
(5) Thực hiện quản lý ngoại hối, điều tiết và giám sát thị trường ngoại hối liên ngân hàng;
(6) Điều tiết và giám sát thị trường vàng;
(7) Nắm giữ và quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và dự trữ vàng;
(8) Quản lý Kho bạc Nhà nước;
(9) Đảm bảo hoạt động bình thường trong chi trả và hệ thống thanh toán; (10) Hướng dẫn về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực tài chính và giám sát việc rửa tiền liên quan đến dịch chuyển vốn đáng ngờ của các Quỹ;
(11) Hướng dẫn về thống kê, khảo sát điều tra, phân tích và dự báo của ngành tài chính;
(12) Tham gia vào các hoạt động tài chính quốc tế theo khả năng của ngân hàng nhân dân Trung Quốc;
- Ngân hàng nhân dân Trung Quốc phải báo cáo Hội đồng Nhà nước các quyết định của mình liên quan đến lượng cung tiền hàng năm, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các vấn đề quan trọng khác theo quy định và phải được Hội đồng Nhà nước chấp thuận trước khi các quyết định này được thi hành
Trang 7- Trong thẩm quyền của mình, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc có thể đưa ra các quyết định có hiệu lực thi hành ngay lập tức về các vấn đề CSTT khác ngoài quy định tại khoản trên, miễn là Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc báo cáo cho Hội đồng Nhà nước cho hồ sơ
- Dưới sự lãnh đạo của Hội đồng Nhà nước, Ngân hàng nhân dân Trung Quốc độc lập trong việc thực hiện CSTT, thực hiện các chức năng của mình và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật
và không chịu sự can thiệp của bất kỳ chính quyền địa phương, cơ quan Chính phủ các cấp, các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân
Ưu Điểm
Chính sách tiền tệ trở thành bộ phận chủ yếu của chính sách kinh tế vĩ
mô Chính phủ nắm trong tay các công cụ kinh tế vĩ mô này nhằm sử dụng, phối hợp một cách đồng bộ và hiệu quả các công cụ này
Nhược Điểm
Ngân Hàng Trung Ương sẽ mất đi sự chủ động trong việc thực hiện Chính Sách Tiền Tệ Quốc Gia (CSTTQG) Việc xây dựng và thực thi CSTTQG có sự can thiệp chính trị thường chỉ đạt được những mục tiêu ngắn hạn Sự phụ thuộc vào Chính phủ có thể làm cho Ngân Hàng Trung Ương xa rời mục tiêu dài hạn của mình là ổn định giá trị tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, mô hình này có thể biến Ngân Hàng Trung Ương thành nơi phát hành tiền để bù đắp sự thâm hụt ngân sách nhà nước khiến cho hoạt động phát hành tiền không tuân thủ nguyên tắc
và có thể dẫn đến lạm phát
Trang 81.3 Ngân hàng Trung Ương Nhật Bản (BOJ)
Ngân Hàng Trung Ương Nhật Bản được gọi là Bank of Japan (BOJ) được thành lập năm 1882, có trụ sở chính tại Tokyo Ngân hàng Trung Ương Nhật Bản (BOJ) là nơi phát hành cũng như kiểm soát nguồn cung đồng Yên Nhật (JPY)
Hình Ngân Hàng Trung Ương Nhật Bản tại Tokyo
Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng được lãnh đạo bởi Thống đốc Haruhiko Kuroda vào tháng 6/2018 Kuroda được đề cử vào năm 2013, là thống đốc thứ 31 của BOJ,
và trước đây là Chủ tịch của Ngân hàng Phát triển Châu Á Ông đã được
đề cử cho nhiệm kì 5 năm mới vào tháng 2/2018 Kuroda là người ủng
hộ chính sách tiền tệ nới lỏng hơn
Ví trí pháp lý
Theo Luật Ngân hàng Trung Ương Nhật Bản số 89/1997, có hiệu lực toàn bộ năm 1998 và qua 7 lần sửa đổi, bổ sung (lần sửa đổi bổ sung gần
nhất là năm 2005) thì BOJ trực thuộc Bộ Tài chính Nhật Bản, chi phí
hoạt động của BOJ được trình Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua Mặc
Trang 9dù không có quyền hạn hoàn toàn độc lập trong việc quyết định Chính Sách Tiền Tệ song BOJ vẫn là Ngân Hàng Trung Ương có mức độ độc lập tương đối trong hoạt động đối với chính quyền
Chức năng, nhiệm vụ của Ngân Hàng Trung Ương Nhật:
- Duy trì ổn định giá và ổn định của hệ thống tài chính, đặt nền móng cho phát triển kinh tế, điều hành CSTT, quản lý hệ thống thanh toán ngân hàng và đảm bảo sự hoạt động ổn định của hệ thống ngân hàng, là ngân hàng của Chính phủ, thực hiện các hoạt động liên quan đến chứng khoán chính phủ, can thiệp thị trường ngoại tệ và các hoạt động thanh toán quốc tế, hợp tác quốc tế, thu thập số liệu thông tin và tiến hành các hoạt động nghiên cứu phân tích kinh tế khác
- Kiểm soát và kiểm tra tình hình quản lý tài chính của các tổ chức tài chính đảm bảo ổn đinh hệ thống tài chính Ngân Hàng Trung Ương Nhật bản kiểm soát chặt chẽ xu hướng tín dụng và huy động vốn của các tổ chính tài chính
- Ngân Hàng Trung Ương Nhật bản có nhiệm vụ ước tính ảnh hưởng tác động của thay đổi chính sách đến các hành vi của các tổ chức tài chính
và các thay đổi chính sách tác động đến nền kinh tế như thế nào
- Ngân Hàng Trung Ương Nhật bản nhận các báo cáo tài chính từ các tổ chức tài chính có tài khoản tại Ngân hàng, có ý kiến về tình hình quản lý
và tài chính của Tổ chức, phát hiện sớm và có biện pháp đối với từng tổ chức tài chính nhằm đảm bảo duy trì ổn định tài chính chung của hệ thống tài chính Các cuộc kiểm tra các tổ chức tài chính có thể được coi như các cuộc kiểm tra “sức khoẻ” Đặc biệt các cuộc kiểm tra liên quan đến kiểm tra chất lượng các khoản nợ và các tài sản, quản lý rủi ro tín dụng, biến động của lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cổ phiếu và mức độ tin
Trang 10cậy, chính xác của các hoạt động Ngân Hàng Trung Ương cần sớm nhận thấy các vấn đề tiềm ẩn và có định hướng điều chỉnh nếu cần thiết
Ưu Điểm
Chính phủ có thể dễ dàng chỉ đạo bộ tài chính và yêu cầu Ngân Hàng Trung Ương phối hợp Chính Sách Tiền Tệ Quốc Gia với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của tổng thể các chính sách kinh tế tài chính đối với các mục tiêu vĩ mô trong từng thời kỳ
Nhược Điểm
Dễ xảy ra khả năng sử dụng công cụ phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách, gây ra tình trạng lạm phát cao trong nền kinh tế Mô hình này
đã tạo ra mâu thuẫn giữa một cơ quan thực hiện nhiệm vụ ngân sách với một cơ quan phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng
2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỂ HIỆN TRONG LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC NĂM 2010
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 ra đời và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2011 Theo đó Ngân Hàng Nhà Nước (NHNN) là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Kể từ khi Luật NHNN 2010 ra đời đến nay, NHNN Việt Nam đã đạt được một số kết quả khả quan và có những bước tiến khá vững chắc
2.1 Vị trí pháp lý
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: NHNN Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, là Ngân Hàng Trung Ương của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 11NHNN được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác
2.2 Vai trò của ngân hàng nhà nước Việt Nam
2.2.1 Về chức năng:
- Thực hiện chủ trương đổi mới toàn diện, sâu sắc và triệt để theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI và các Nghị quyết Đại hội Đảng sau đó, công cuộc đổi mới đất nước được triển khai mạnh mẽ, nền kinh tế chuyển dần từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước và từng bước hội nhập kinh tế quốc tế
- Hệ thống Ngân hàng cũng từng bước đổi mới và phát triển, hoàn thiện
về mô hình tổ chức, thể chế pháp lý, công nghệ và dịch vụ ngân hàng
Mô hình ngân hàng một cấp chuyển thành mô hình ngân hàng hai cấp, tách bạch dần chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước với chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng của các Tổ Chức Tín Dụng
2.2.2 Về nhiệm vụ, quyền hạn:
- Soạn thảo các chính sách và văn bản pháp quy về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối trình các cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó
- Ban hành các quy định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, vàng, kim khí quý, đá quý
- Tổ chức việc in tiền, đúc tiền, bảo quản tiền dự trữ phát hành; phát hành tiền và quản lý lưu thông tiền tệ theo quy định của Nhà nước
Trang 12- Nhận và trả tiền gửi của kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng, tổ chức tín dụng, cơ quan nước ngoài và tổ chức quốc tế Cho vay đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng và kho bạc Nhà nước
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc thanh toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt giữa các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nền kinh tế quốc dân
- Quản lý ngoại hối và các nghiệp vụ hối đoái; lập cán cân thanh toán quốc tế; bảo quản dự trữ Nhà nước về ngoại hối, vàng, kim khí quý, đá quý; kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế
- Đại diện Chính phủ Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ, tín dụng và ngân hàng quốc tế Trực tiếp ký kết hoặc theo uỷ nhiệm của Chính phủ ký kết các hiệp định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán với nước ngoài và các tổ chức quốc tế
- Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định việc thành lập hoặc giải thể các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển, tổ chức tín dụng, Công ty tài chính quốc doanh; phê duyệt điều lệ, cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của các Ngân hang
- Quy định mức vốn điều lệ, giới hạn mức vốn hoạt động, cơ cấu cho vay, tỷ lệ dự trữ tối thiểu bắt buộc và các quỹ dự trữ cho hoạt động của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, Công ty tài chính
- Công bố lãi suất các loại tiền gửi và cho vay; hối xuất chính thức giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ, sau khi được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê chuẩn
- Thanh tra các Ngân hàng, tổ chức tín dụng, Công ty tài chính, các tổ chức kinh tế và cá nhân trong việc chấp hành các văn bản pháp quy về