Tính cấp thiết của đề tài Dân số của mỗi quốc gia chính là cơ sở và chủ thể của toàn bộ các quátrình diễn ra trong xã hội với khâu trung tâm là quá trình tái sản xuất xã hội.Hiểu được bi
Trang 1LÊ THỊ THANH THƯƠNG
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ DÂN
Phản biện 1: TS Ninh Thị Thu Thủy
Phản biện 2: TS Đoàn Gia Dũng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Thống kê kinh t) họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào
ngày 12 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dân số của mỗi quốc gia chính là cơ sở và chủ thể của toàn bộ các quátrình diễn ra trong xã hội với khâu trung tâm là quá trình tái sản xuất xã hội.Hiểu được biến động dân số của một địa phương trong thời gian nhất định sẽgóp phần định hướng và hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế - xã hộimột cách đúng đắn và hợp lý, đồng thời tìm được những giải pháp giải quyếtcác vấn đề còn hạn chế, đang nảy sinh trong xã hội
Theo kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009, Việt Nam đãbước vào thời kỳ mà các nhà nhân khẩu học và kinh tế học gọi là thời kỳ “cơcấu dân số vàng” [15] Thời gian này kéo dài 30 đến 40 năm trong lịch sửphát triển của mỗi quốc gia, là cơ hội duy nhất trong quá trình quá độ nhânkhẩu học Đà Nẵng là thành phố trẻ năng động, có tốc độ đô thị hóa nhanh,kinh tế - xã hội phát triển, đóng vai trò là hạt nhân quan trọng trong vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung, đồng thời là một trong năm thành phố trực thuộcTrung ương Thực tế nhận thấy kết quả nghiên cứu biến động dân số là đầuvào quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện các chương trình phát triểnkinh tế xã hội cũng như các chiến lược, chính sách cho các lĩnh vực khácnhau đến năm 2030, và tầm nhìn đến năm 2045
Bên cạnh chỉ rõ thực trạng biến động dân số các năm thông qua các chỉtiêu biến động dân số Trong các chỉ tiêu biến động dân số, mức sinh luôn làmột trong những chỉ báo nhân khẩu học quan trọng nhất, không chỉ góp phầnquyết định đến biến động quy mô và cơ cấu dân số mà còn phản ánh mức độphát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy, luận văn phân tích một số vấn đề liênquan đến xác suất sinh trên cơ sở từ số liệu Tổng điều tra Dân số và nhà ởnăm 2019 để làm rõ thêm vấn đề cần nghiên cứu Xuất phát từ những lý dotrên, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu biến động dân số thành phố ĐàNẵng” cho luận văn Thạc sĩ của mình
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: biến động dân số trên địa bàn thành phố ĐàNẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: nghiên cứu về biến động dân số trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng Về nội dung: nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến động dân số
Về thời gian: Thời gian nghiên cứu nghiên cứu là 20 năm, từ năm 2000 đếnnăm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích nghiên cứu, luận văn sửdụng phương pháp nghiên cứu định lượng
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Số liệu thứ cấp: luận văn tập trung chủ yếu sử dụng các nguồn số liệu Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Đà Nẵng đã công bố qua các năm
Trang 5- Số liệu sơ cấp: luận văn sử dụng kết quả cuộc Tổng điều tra Dân số vàNhà ở năm 2019 của thành phố Đà Nẵng Đây là cuộc điều tra quốc gia do Tổngcục Thống kê tiến hành, có thiết kế mẫu đủ đại diện cho dân số toàn quốc, cũngnhư cấp vùng, và các tỉnh.
4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
5 Sơ lƣợc tổng quan tài liệu tham khảo
Nghiên cứu về dân số đã có từ lâu, là đối tượng quan tâm của nhiều nhàkhoa học và nhà quản lý với nhiều góc độ khác nhau Vì vậy, vấn đề dân số đãđược nghiên cứu trong phạm vi nhiều nước, nhiều địa phương khác nhau vớinhững phương diện và hướng nghiên cứu khác nhau Như phần trình bày
ở lý do thực hiện luận văn, nay tác giả tổng quan hướng nghiên cứu về biến động dân số
6 Bố cục dự kiến của luận văn
Bao gồm các chương: Chương 1 Một số vấn đề lý luận về biến độngdân số; Chương 2 Thiết kế nghiên cứu; Chương 3 Kết quả nghiên cứu;Chương 4 Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 6CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ
Biến động dân số nói chung được chia thành hai bộ phận chủ yếu tươngđối riêng biệt: biến động tự nhiên và biến động cơ học
1.1.3 Quy mô dân số
Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trên vùng lãnh thổ đó tại mộtthời điểm nhất định (Tổng cục Thống kê, 2020)
1.1.4 Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số (population structure): là sự phân chia số dân theo nhữngtiêu chuẩn nhất định thành những bộ phận dân số khác nhau Các tiêu chuẩn
có thể là giới tính, tuổi, thành phần dân tộc, quốc tịch, ngôn ngữ, tôn giáo,nghề nghiệp, nơi cư trú…
Cơ cấu dân số là đặc tính dân số thứ ba được hình thành dưới tác độngcủa sự thay đổi mức sinh, mức chết và di dân
Cơ cấu dân số theo giới tính là tương quan giữa giới nam so với giới nữhoặc so với tổng số dân Nếu tương quan giữa nam so với 100 nữ gọi là tỷ sốgiới tính hoặc tương quan giữa dân số nam hoặc dân số nữ so với tổng số dângọi là tỷ số giới tính (Tổng cục Thống kê, 2010)
Tỷ số giới tính của dân số [19] phản ánh số lượng nam giới tính trên
Trang 7100 nữ giới Tỷ số giới tính của dân số được xác định theo công thức sau:
Tỷ số giới tính Tổng số nam
= của dân số Tổng số nữ
Cơ cấu dân số theo tuổi [19] là tập hợp các nhóm người được sắp xếp
theo những nhóm tuổi nhất định Trong dân số học, cơ cấu theo tuổi có ý
nghĩa quan trọng vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng
phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia (Tổng cục Thống kê,
2010)
Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau Với loại cơ cấu này, dân
số được phân chia thành ba nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi dưới lao động: 0 - 14 tuổi
+ Nhóm tuổi lao động: 15 - 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi)
+ Nhóm tuổi trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65 tuổi trở lên)
Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau Với loại cơ cấu này, dân số
được phân chia theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm
Tháp dân số [23] (còn gọi là tháp tuổi) là một loại đồ thị đặc biệt dùng
để biểu thị cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính Đây là một phương tiện quan
trọng để mô tả và phân tích cơ cấu tuổi và giới tính của dân số
1.1.5 Phân bổ dân số
Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên
một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội
(Tổng cục Thống kê, 2010)
Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện
tích lãnh thổ, được tính b ng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của
một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độ dân số
có thể tính cho từng tỉnh, từng huyện, từng xã, v.v nh m phản ánh tình hình
phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định
Trang 81.2.1 Chỉ tiêu về biến động tự nhiên
Tỷ suất sinh thô [19] là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một
trong hai thành phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay nh có
ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho
biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
Tổng tỷ suất sinh (TFR) [19] phản ánh số con đã sinh ra sống tính bình
quân trên một phụ nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu
người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của
thời kỳ nghiên cứu đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 tuổi đến 49 tuổi)
Tỷ suất chết thô [19] là một trong hai thành phần của tăng tự nhiên dân
số Tỷ suất chết thô lớn hay nh có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ
tăng dân số Tỷ suất chết thô cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu người bị chết
trong thời kỳ nghiên cứu Công thức tính:
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em
trong năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 1 tuổi
chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em
trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi
chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên [19] là tỷ lệ phần nghìn giữa mức chênh lệch
của số sinh và số chết so với dân số trong thời kỳ nghiên cứu, hoặc b ng hiệu
số giữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong thời kỳ nghiên
cứu
Trang 91.2.2 Chỉ tiêu về biến động cơ học
Tỷ suất nhập cư [19] phản ánh số người từ đơn vị lãnh thổ khác (nơixuất cư) nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu tính bình quântrên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư)
Tỷ suất di cư thuần [19] phản ánh tình trạng nhập cư của dân số vàomột đơn vị lãnh thổ và tình trạng xuất cư của dân số kh i đơn vị lãnh thổ đótrong kỳ nghiên cứu, được tính b ng hiệu số giữa người nhập cư và người xuất
cư của một đơn vị lãnh thổ tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổđó
Tỷ lệ tăng dân số chung [19] (gọi tắt là tỷ lệ tăng dân số) là tỷ suất màtheo đó dân số được tăng lên hoặc giảm đi trong một thời kỳ (thường tính chomột năm lịch) do tăng tự nhiên và di dân thuần, được biểu thị b ng tỷ lệ phầntrăm so với dân số trung bình (hay dân số có đến giữa năm)
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ĐẶC ĐIỂM SINH Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
Ở nhiều quốc gia nhìn chung cho thấy, các quá trình giảm sinh thườngkhá phức tạp và đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, nhân khẩuhọc, văn hóa và chính sách khác nhau (xem: Lesthaeghe & Surkyn, 1988
[7]; Lucas & Meyer, 1994 [8]; Bulatao & Casterline, 2001 [1]; Hirschman,
2003 [5]; Caldwell, 2006 [2]) Một số nghiên cứu về mức sinh ở Việt Namcũng cho thấy khá rõ mối liên hệ này (ví dụ: Nguyễn Đức Vinh, 2017 [32];Nguyễn Minh Thắng [22])
1.4 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Toàn bộ chương 1 của đề tài tập trung tình bày một số lý luận về biếnđộng dân số, bao gồm: khái niệm dân số, biến động dân số, quy mô dân số, cơcấu dân số, phân bổ dân số Hệ thống hóa một số chỉ tiêu thống kê về biếnđộng dân số: chỉ tiêu về biến động tự nhiên và chỉ tiêu về biến động cơ học
Bên cạnh đó, luận văn đã tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về đặcđiểm sinh
Trang 10CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU2.1 NGUỒN DỮ LIỆU
2.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: luận văn tập trung chủ yếu sử dụng các nguồn số liệu
từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Đà Nẵng đã công bố:
2.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp: luận văn sử dụng dữ liệu sơ cấp từ kết quả cuộc Tổngđiều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 của thành phố Đà Nẵng Đây là cuộc điềutra quốc gia do Tổng cục Thống kê tiến hành, có thiết kế mẫu đủ đại diện chodân số toàn quốc, cũng như cấp vùng, và các tỉnh
2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
2.2.1 Các kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu
- Số liệu thu thập được từ nguồn thứ cấp được kiểm tra tính đầy đủ vàchính xác
- Số liệu sơ cấp được xử lý, kiểm tra để chất lượng dữ liệu đảm bảo tínhchính xác, hiện hành, toàn vẹn và nhất quán
2.2.1.1 Tích hợp dữ liệu
Quá trình trộn dữ liệu từ các file dữ liệu khác nhau vào một bộ dữ liệuchung sẵn sàng cho quá trình khai phá dữ liệu Các vấn đề cần xem xét: nhậndạng đối tượng, vấn đề dư thừa và mâu thuẩn giá trị dữ liệu Nh m hỗ trợ việcgiảm, tránh dư thừa và không nhất quán về dữ liệu để cải thiện tính chính xáccủa dữ liệu
2.2.1.2 Biến đổi dữ liệu
Quá trình biến đổi hay kết hợp dữ liệu vào những dạng thích hợp choquá trình khai phá dữ liệu Chuẩn hóa dữ liệu: các thuộc tính được chuyển đổivào một miền giá trị nhất định được định nghĩa trước
Trang 112.2.1.3 Thu giảm dữ liệu
Tập dữ liệu được biến đổi đảm bảo tính toàn vẹn, nhưng nh /ít hơnnhiều về số lượng so với ban đầu Các cách làm thu giảm dữ liệu được ápdụng trong đề tài: chọn một số thuộc tính, thu giảm chiều, thu giảm lượng
Số liệu được xử lý, kiểm tra qua chương trình Excel và nhập vào
SPSS
2.2.2 Phương pháp phân tích
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tác giả sắp xếp, phân loại, tínhtoán và phân tích các số liệu để ra những kết quả cần thiết về biến động dân
số ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2000-2020, so sánh sự khác biệt về biếnđộng dân số trong các giai đoạn lịch sử phát triển, sự khác nhau giữa cácquận, huyện
Căn cứ vào hình thức biểu hiện: luận văn sử dụng các loại đồ thị, như:biểu đồ hình cột, biểu đồ tượng hình, biểu đồ đường gấp khúc, biểu đồ bar,biểu đồ hình tròn, sử dụng tháp dân số và bản đồ thống kê…
2.2.2.2 Phương pháp phân tích hồi quy Binary logistic
Hồi quy Binary logistic là phương pháp phân tích tác động của một haynhiều nhân tố (biến độc lập) đến 1 nhân tố (biến phụ thuộc) có dữ liệu dạngnhị phân (0-1 tương đương không - có)
- Phương pháp phân tích hồi quy Binary logistic: Thiết lập phươngtrình hồi quy tuyến tính Binary logistic, mục đích của việc thiết lập phương trìnhhồi quy tuyến tính để phân tích về xác suất “đã sinh con” và “chưa sinh con” củaphụ nữ trong độ tuổi sinh 15-49 tuổi tại thành phố Đà Nẵng dựa trên nguồn dữ liệu
sơ cấp
Mô hình hồi qui Binary logistic có dạng tổng quát:
( )
Trang 122.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.3.1 Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu
Sinh, chết và di cư là các nhân tố chủ yếu tác động đến quá trình biếnđộng dân số Trong đó, các vấn đề liên quan đến mức sinh được đánh giá là cóvai trò quan trọng nhất vì nó là yếu tố chính cho sự thay thế sinh vật học vàduy trì sự phát triển của nhân loại Xét bối cảnh tại thành phố cũng như nộidung nguồn số liệu sẵn có, tác giả lựa chọn các chỉ báo kinh tế - văn hóa – xãhội và nhân khẩu học để nghiên cứu tác động đến đặc điểm sinh của phụ nữ15-49 tuổi, kết quả phân tích góp phần làm sâu sắc thêm, cụ thể hơn để đưa ranhững hàm ý chính sách phù hợp và chính xác
Xét bối cảnh tại thành phố cũng như nội dung nguồn số liệu sẵn có,nghiên cứu này lựa chọn phân tích đặc điểm với các chỉ báo kinh tế - văn hóa
- xã hội và nhân khẩu học
2.3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức
Để xây dựng được mô hình phân tích các nhân tố tác động đặc điểm đãsinh con/chưa sinh con của phụ nữ ở độ tuổi sinh 15-49 tuổi tại thành phố ĐàNẵng, luận văn sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistics [20], đồng thờithừa kế từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trước để chọn lọc các nhân
tố đưa vào mô hình nghiên cứu Ngoài ra, xét theo bối cảnh xã hội ở thànhphố Đà Nẵng cũng như nội dung nguồn dữ liệu sẵn có của cuộc Tổng điều tradân số và nhà ở năm 2019 tại thành phố Đà Nẵng, luận văn lựa chọn phân tíchchỉ báo kinh tế - văn hóa - xã hội và nhân khẩu học tác động đến đặc điểm đãsinh con/chưa sinh con Bên cạnh đó, có những chỉ báo không có sẵn trong bộ
dữ liệu đang sử dụng nên luận văn chấp nhận với nguồn dữ liệu sẵn có
Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến đặc điểm đã sinhcon/chưa sinh con được trình bày theo công thức:
Trang 13Theo lý thuyết của hổi quy logistic, xác suất p0 được xác định từ công
Chương 2 nh m mục đích trình bày nguồn dữ liệu, phương pháp xử lý và
phân tích số liệu, xây dựng mô hình nghiên cứu Nguồn dữ liệu sử dụng trong
luận văn là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Các phương pháp xử lý và phân
tích số liệu được thực hiện trên Excel và phần mềm SPSS 20 với các phương
pháp phân tích: thống kê mô tả, phân tích hồi quy Binary Logistic
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm sinh của luận
văn đề xuất gồm 12 nhân tố tác động đến đặc điểm sinh của phụ nữ 15-49 tuổi
tại thành phố Đà Nẵng, gồm: độ tuổi, tuổi kết hôn, quy mô hộ gia đình, dân
tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng di cư, trình độ học vấn, tôn giáo, khu vực
cư trú, sống chung với bố mẹ, tính chất công việc hiện tại, tình trạng sử dung
nhà ở