1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu biến động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thảm thực vật rừng tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình​

76 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯƠNG NAM CÔNGNGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THẢM THỰC VẬT RỪNG TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG... LỜI CẢM ƠN Quá trình thực

Trang 1

TRƯƠNG NAM CÔNG

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ THẢM THỰC VẬT RỪNG TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình do tôi thực hiện, những số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong bất

cứ công trình nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Quảng Bình, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Trương Nam Công

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Quá trình thực hiện Luận vănThạc sĩ “Nghiên cứu biến động và đề xuất

giải pháp quản lý thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”, tôi đã gặp không ít những khó khăn, nhưng với sự nỗ lực của bản thân và

sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo cùng các đồng nghiệp và gia đình, đến nay Luận văn đã hoàn thành nội dung nghiên cứu và đạt được mục tiêu đặt ra

Nhân dịp này, tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo

TS Phùng Thị Tuyến đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo ở Viện Sinh thái rừng và Môi trường đã cung cấp nhiều tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn

để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Tài nguyên rừng và Môi trường, Trường Đại học lâm nghiệp; Ban lãnh đạo

và các đồng nghiệp ở Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Quảng Bình, Hạt Kiểm lâm Lệ Thủy đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện và dành thời gian cung cấp thông tin cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới toàn thể gia đình và những người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Bình, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Trương Nam Công

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm về thảm thực vật rừng và biến động thảm thực vật rừng 4

1.2 Ứng dụng viễn thám trong đánh giá biến động thảm thực vật rừng 4

1.2.1 Trên thế giới: 5

1.2.2 Ở Việt Nam 7

1.2.3 Hiện trạng biến động tài nguyên rừng ở Việt Nam 9

1.2.4 Tình hình nghiên cứu biến động thảm thực vật rừng tại tỉnh Quảng Bình 11

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu chung: 13

2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 13

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.3.1 Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 13

Trang 5

2.3.2 Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy,

tỉnh Quản Bình giai đoạn 2013 - 2018 14

2.3.3 Nghiên cứu, xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 14

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng khu vực nghiên cứu 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 14

2.4.2 Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 – 2018 15

2.4.3 Nghiên cứu, xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động thảm thực vật rừngtại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 17

2.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả 17

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIẾN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 18

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 18

3.1.1 Vị trí địa lý 18

3.1.2 Địa hình 19

3.1.3 Khí hậu, thủy văn 21

3.1.4.Tài nguyên đất 22

3.1.5 Tài nguyên động, thực vật 25

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 26

3.2.1 Dân số 26

3.2.2 Văn hóa, xã hội 26

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 28

4.1.1 Hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp 28

4.1.2 Hiện trạng trữ lượng rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng 31

Trang 6

4.1.3 Thành phần loài cây 32

4.2 Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 – 2018 34

4.2.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2013 34

4.2.2 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2016 36

4.2.3 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy năm 2018 44

4.3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy 49

4.3.1 Các yếu tố tích cực làm tăng diện tích thảm thực vật rừng 49

4.3.2 Các yếu tố tiêu cực làm giảm diện tích và trữ lượng rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 53

4.3.3 Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng 56

4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 57

4.4.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng 57

4.4.2 Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng 57

4.4.3 Giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng 57

4.4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng Kiểm lâm 60

4.4.5 Giải pháp nâng cao năng lực và đổi mới hoạt động các chủ rừng 60

4.4.6 Giải pháp về cơ chế chính sách, tài chính và tín dụng 61

4.4.7 Giải pháp về khoa học công nghệ 62

4.4.8 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 62

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

:

5 CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

9 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

11 WWF Quỹ Bảo tồn thiên nhiên thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hiện trạng diện tích rừng Việt Nam theo loại chủ quản lý 10

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Lệ Thuỷ năm 2018 24

Bảng 4.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy 28

Bảng 4.2 Hiện trạng trữ lượng rừng tự nhiên phân theo trạng thái rừng huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 31

Bảng 4.3 Thành phần thực vật rừng huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 33

Bảng 4.4 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Lệ Thủy 2013 35

Bảng 4.5 Bộ khóa giải đoán các loại hình sử dụng đất năm 2016 38

Bảng 4.6 Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Lệ Thủy năm 2016 41

Bảng 4.7 Diện tích biến động rừng huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 - 2016 42

Bảng 4.8 Diện tích biến động rừng theo nguyên nhân giai đoạn 2013 - 2016 huyện Lệ Thủy 43

Bảng 4.9 Hiện trạng thảm thực vật huyện Lệ Thủy năm 2018 45

Bảng 4.10 Diện tích biến động rừng huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016 - 2018 48

Bảng 4.11 Diện tích rừng trồng thiệt hại do nắng nóng 2018 huyện lệ Thủy 55

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 18 Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng rừng huyện Lệ Thủy năm 2013 36 Hình 4.2 Tư liệu ảnh vệ tinh phục vụ giải đoạn hiện trạng rừng huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 37 Hình 4.3 Bản đồ hiện trạng rừng năm 2016 huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 40 Hình 4.4 Bản đồ hiện trạng rừng năm 2018 huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình………44 Hình 4.5 Bản đồ các điểm biến động rừng xác định trên ảnh vệ tinh huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016 - 2018 46 Hình 4.6 Bản đồ lớp biến động rừng huyện Lệ Thủy giai đoạn 2016 - 2018 47

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên (Luật lâm nghiệp, 2019) Trong hệ sinh thái rừng, quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường Về kinh tế, rừng cung cấp nguồn gỗ, củi phục vụ các công trình xây dựng và dân dụng… Về môi trường, rừng điều hòa không khí, điều tiết nguồn nước sông suối, là nơi cư trú động thực vật và là nơi lưu giữ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người… Ngày nay, con người đã không bảo vệ được rừng, chặt phá bừa bãi làm cho tài nguyên rừng bị cạn kiệt, nhiều nơi rừng không thể tái sinh, trở thành đồi trọc, sa mạc hóa, khi mưa xuống tạo thành những dòng lũ rửa trôi chất dinh dưỡng, gây lũ lụt, sạt

lở cho vùng đồng bằng, thiệt hại nhiều về tài sản, tính mạng người dân

Biến động diện tích rừng ngày nay đang là vấn đề nóng nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và các địa phương trên cả nước Do nhiều nguyên nhân, rừng đang ngày càng thu hẹp về diện tích, suy giảm về trữ lượng và chất lượng Bên cạnh những lợi ích thu được từ việc khai thác, sử dụng nguồn lợi từ rừng, các hoạt động của con người đã gây ra rất nhiều tác động tiêu cực đối với tài nguyên rừng Sự phát triển kinh tế gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường phục vụ phát triển bền vững đang là vấn đề hết sức cấp thiết được các nhà quản lý đặt ra Để làm tốt công việc này, công

Trang 11

tác điều tra, theo dõi và đánh giá biến động rừng là một trong những nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu (Trần Anh Tuấn, 2012)

Những năm trước đây, việc điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng ở nước ta chủ yếu vẫn dựa trên việc đo vẽ bằng phương pháp thủ công Công việc này tốn nhiều thời gian, công sức nhưng độ chính xác không cao Thông tin cập nhật biến động rừng không thường xuyên Số liệu thống kê ngoài thực địa và bản đồ không chính xác Công tác theo dõi diễn biến rừng chưa phản ánh hết các biến động về rừng và đất lâm nghiệp ngoài thực địa

Trong thời gian gần đây, khi khoa học phát triển mạnh thì việc áp dụng công nghệ viễn thám vào lâm nghiệp ngày càng phổ biến Kỹ thuật viễn thám với khả năng quan sát các đối tượng ở các độ phân giải khác nhau, từ trung bình đến siêu cao và chu kỳ chụp lặp từ một tháng đến một ngày cho phép ta quan sát và xác định nhanh chóng hiện trạng lớp phủ rừng, từ đó có thể dễ dàng xác định được biến động rừng với độ tin cậy cao (Yuchun et al., 2008; Nguyễn Huy Hoàng, 2010) Công nghệ viễn thám đã giúp công tác theo dõi diến biến rừng được nâng lên một bước phát triển mới Việc áp dụng ảnh viễn thám, các thiết bị hỗ trợ hiện đại đã giúp cho việc theo dõi biến động rừng thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn

Tỉnh Quảng Bình là địa phương nằm ở miền Trung của đất nước, là nơi giao thoa của hai miền Nam – Bắc Quảng Bình là địa phương có 539.127 ha đất có rừng, trong đó có 472.950 ha rừng tự nhiên, độ che phủ rừng trên 67%, đứng thứ 2 toàn quốc Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác, rừng của Quảng Bình đang ngày càng bị tác động mạnh bởi con người để phục vụ phát triển kinh tế xã hội, chất lượng rừng ngày càng giảm mạnh

Huyện Lệ Thủy nằm ở phía Nam của tỉnh, là nơi còn giữ được nhiều diện tích rừng tự nhiên và nhiều loài động thực vật quý hiếm Trên địa bàn

Trang 12

huyện có 03 Chi nhánh lâm trường và 02 Ban quản lý rừng phòng hộ được giao, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ và sản xuất lâm nghiệp Thời gian qua, công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Lệ Thủy đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội tác động đến rừng, gây ra nhiều biến động về diện tích và trữ lượng rừng tại địa phương Cần thiết phải đánh giá về thực trạng biến động tài nguyên rừng của huyện làm cơ

sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng một cách có hiệu quả

Trước yêu cầu đó, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu biến động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về thảm thực vật rừng và biến động thảm thực vật rừng

Thảm thực vật rừng hiểu đúng theo nghĩa rộng là gồm cả thảm thực vật nguyên sinh và thảm thực vật thứ sinh hiện còn tồn tại trên phần đất lâm nghiệp Không những chỉ gồm những kiểu rừng kín rậm cây gỗ lớn mà gồm

cả những quần thụ cây nhỏ, những kiểu rừng thưa, trảng cỏ, truông gai và những hoang mạc tự nhiên hay vùng đất trơ trọc do con người phá hủy lớp thực bì trên bề mặt

Thảm thực vật rừng là một phần của lớp phủ bề mặt nói chung, là quần xã thực vật rừng, chủ yếu là cây rừng sinh trưởng trên một khoảnh đất đai nhất định bao gồm các đặc trưng sau: Nguồn gốc, tổ thành, tuổi, mật độ, tầng thứ, độ tàn che, độ che phủ, chiều cao bình quân, đường kính bình quân, tổng tiết diện ngang, độ dày của rừng, tăng trưởng, trữ lượng, diện tích, biến động…

Biến động thảm thực vật rừng là những biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội Có các loại biến động như: Biến động về diện tích, biến động về số lượng; biến động về bản chất đối tượng

Mất rừng: là hoạt động trực tiếp chuyển đổi đất có rừng sang đất không có rừng do con người gây ra (với độ tàn che thấp hơn 10%) (UN-REDD, 2016)

Suy thoái rừng: Mô tả thực trạng rừng bị suy giảm so với khả năng sinh trưởng tự nhiên của rừng, nhưng vẫn cao hơn ngưỡng 10% độ tàn che Nếu độ tàn che bị suy giảm thấp hơn 10% sẽ bị coi là mất rừng (UN-REDD, 2016)

1.2 Ứng dụng viễn thám trong đánh giá biến động thảm thực vật rừng

Sự phát triển của công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) mở ra nhiều hướng ứng dụng trong nhiều ngành khoa học và công tác quản lý, đặc biệt đối với lĩnh vực tài nguyên rừng và môi trường Viễn thám

Trang 14

không chỉ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý cơ sở dữ liệu, phân tích

dữ liệu để lựa chọn các giải pháp quản lý, sử dụng bền vững và có hiệu quả nguồn tài nguyên mà còn đang phát triển theo hướng tích hợp những kiến thức và kinh nghiệm của con người trong quản lý bền vững tài nguyên, trong

đó bao gồm cả tài nguyên rừng Việc sử dụng công nghệ tích hợp dữ liệu GIS

và Viễn thám cho phép tạo nên một giải pháp cập nhật, xây dựng dữ liệu, phân tích biến động hiệu quả và hỗ trợ ra quyết định nhanh, trên phạm vi rộng với giá thành rẻ nhất so với biện pháp truyền thống (Nguyễn Kim Lợi và cộng

sự, 2009)

Viễn thám là một ngành khoa học có lịch sử phát triển từ lâu, có mục đích nghiên cứu thông tin về các đối tượng và hiện tượng thông qua việc phân tích dữ liệu ảnh hàng không và ảnh vệ tinh Viễn thám thu nhận từ xa các thông tin về các đối tượng, hiện tượng trên trái đất bằng cách sử dụng thiết bị, công nghệ đo lường từ xa, một cách gián tiếp để nhận biết các thông tin về các đối tượng trên bề mặt trái đất mà không cần tiếp xúc chúng Phương pháp này sử dụng năng lượng điện từ như ánh sáng, nhiệt, sóng cực ngắn như một phương tiện để điều tra và đo đạc những đặc tính của đối tượng (Nguyễn Ngọc Thạch và cộng sự, 1997).Hiện nay có rất nhiều dữ liệu viễn thám được ứng dụng như: Ảnh quang học; Ảnh hồng ngoại; Ảnh radar; Ảnh viễn thám

1.2.1 Trên thế giới:

Việc nghiên cứu, sử dụng ảnh viễn thám trong công tác theo dõi diễn biến rừng đã được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Australia và các những nước trong khu vực như Trung quốc, Malaysia, Thái lan, Indonesia, Singapore

Từ năm 1972, với việc phóng vệ tinh Tài nguyên Trái đất thứ nhất (ERTS-1, sau đổi tên là Landsat 1), nước Mỹ đã khởi đầu công nghệ giám sát môi trường và nghiên cứu các hệ sinh thái từ vũ trụ Từ khi vệ tinh Landsat

Trang 15

được phóng lên quỹ đạo, ảnh số được thu theo quy trình tự động ổn định Từ

đó, viễn thám đã trở thành phương tiện chủ đạo cho công tác giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở nhiều quốc gia trên thê giới Nhiều trạm thu ảnh vệ tinh được xây dựng, ảnh vệ tinh của bất kỳ một nơi nào cũng được thu ở nhiều trạm mặt đất, phân bố đều trên thế giới mở giai đoạn mới được gọi là giai đoạn “bầu trời mở” Tiếp sau đó là các vệ tinh của SPOT, IRS (Ấn Độ), JERS (Nhật) và đến nay là các vệ tinh có độ phân giải siêu cao, đa giải phổ đã mở ra nhiều ứng dụng mới một cách hoàn chỉnh

Trong lâm nghiệp, viễn thám được sử dụng trong việc xác định và phân tích các khu rừng, như xác định vị trí và hình dạng, kích thước, tình trạng suy thoái rừng và mức độ tác động của con người Với vệ tinh có độ phân giải cao, cho phép phân biệt các lớp phủ khác nhau như các đối tượng rừng, đất rừng và cây bụi, trong khi các thông số thực vật cho phép xác định rừng cây

lá rộng, cây lá kim và hỗn giao Vệ tinh viễn thám cũng có thể hỗ trợ trong việc quản lý rừng bằng cách cung cấp thông tin về địa hình, đường giao thông

và cũng cho phép giám sát hàng năm hoặc thậm chí giám sát hàng tháng trên diện tích rất lớn như các tỉnh hoặc quốc gia (Malingreau, 1993)

Hiện nay phương pháp giải đoán ảnh phục vụ xây dựng bản đồ hiện trạng rừng đang bước đầu được ứng dụng trên những quy mô khác nhau với các loại ảnh khác nhau Các kết quả đều cho độ chính xác cao hơn so với phương pháp phân loại dựa vào điểm ảnh riêng lẻ trước đây Tuy vậy, các nghiên cứu liên quan đến sử dụng ảnh vệ tinh SPOT-5 để so sánh giữa phân loại dựa trên điểm ảnh riêng lẻ và hướng đối tượng chưa có nhiều Ngoài lý

do khách quan do chi phí mua ảnh cao còn lý do chủ quan về mặt kỹ thuật xử

lý về cấu trúc không gian của đối tượng trên ảnh

Lewinski và cộng sự tiến hành thử nghiệm phân loại hướng đối tượng trên toàn cảnh (60 km x 60 km) cho ảnh SPOT-4 ở Ba Lan Nghiên cứu đưa

Trang 16

ra được hệ thống phân loại hiện trạng phong phú lên đến 13 trạng thái Trong

số này có bảy trạng thái liên quan đến lâm nghiệp gồm: cây vùng đô thị, đất trồng màu, đất trống cỏ, vườn cây ăn quả, rừng lá kim, rừng rụng lá, rừng hỗn giao Độ chính xác của kết quả phân loại đạt 89,1% Wei Su và cộng sự đã sử dụng ảnh SPOT-5 để giải đoán lớp phủ thực vật theo phương pháp hướng đối tượng cho vùng Fu Xin của Trung Quốc Diện tích vùng nghiên cứu là 26,8

km2 với năm đối tượng được phân loại gồm rừng dày, rừng trung bình, rừng thưa, đất trống và đường giao thông Địa hình khu nghiên cứu phức tạp với mười cấp khác nhau Độ chính xác của bản đồ hiện trạng rừng giải đoán theo phương pháp phân loại hướng đối tượng đạt 86,53% trong khi áp dụng phương pháp pixel riêng lẻ chỉ đạt 74,53% Nghiên cứu cũng cho thấy hiện tượng xuất hiện nhiều lô có diện tích chỉ bằng diện tích một hoặc một vài điểm ảnh thường có trong phân loại pixel riêng lẻ được giải quyết khá triệt để trong cách tiếp cận hướng đối tượng Các chỉ tiêu về phân bố cấp xám độ theo phương thẳng đứng (xuyên nhiều kênh ảnh), theo phương ngang (các pixel liền kề trên một kênh ảnh), chỉ số thực vật được áp dụng đầy đủ trong nghiên cứu này Tuy nhiên, số đối tượng được phân loại chỉ có năm đối tượng Thêm nữa, với điều kiện địa hình phức tạp thì việc hiệu chỉnh giá trị ảnh theo địa hình cũng cần được xử lý để tăng độ chính xác của kết quả giải đoán

1.2.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia tiếp cận với GIS chậm hơn so với nhiều nước khác trên thế giới Giai đoạn 1970 – 1975 ảnh máy bay đã được sử dụng rộng rãi để xây dựng các bản đồ hiện trạng, bản đồ mạng lưới vận xuất, vận chuyển cho nhiều vùng thuộc miền Bắc (Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao, 1997)

Từ năm 1981 đến năm 1983, được sự hỗ trợ của tổ chức Nông lương thế giới, Việt Nam tiến hành thực hiện công tác điều tra, đánh giá tài nguyên rừng trên phạm vi toàn quốc Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên rừng đã

Trang 17

kết hợp giải đoán ảnh vệ tinh và điều tra ngoài thực địa để kiểm chứng độ chính xác của công tác giải đoán ảnh

Từ năm 1991, Việt Nam đã tiến hành thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp và đã xây dựng được bản đồ hiện trạng rừng với các công trình của các tác giả như sau: Ứng dụng tin học và GIS trong điều tra, quy hoạch và quản lý rừng ở Việt Nam của Lại Huy Phương năm 1995 Xây dựng bản đồ rừng trên cơ sở thông tin viễn thám của Nguyễn Mạnh Cường năm 1995 Thử nghiệm sử dụng ảnh MODIS để thành lập bản đồ lớp phủ bề mặt và sử dụng đất, bản đồ phân bố rừng và thảm thực vật tỷ lệ 1/500.000 vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh (1996) Tác giả Nguyễn Trường Sơn đã sử dụng ảnh viễn thám Lansat 7 năm 1999 và ảnh SPOT 5 năm 2003 để đánh giá biến động diện tích rừng tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Vũ Tiến Điển và cộng sự (2013) nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân loại hướng đối tượng đã được thực hiện tại huyện Cư Jut tỉnh Đăk Nông, huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An, huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La Điểm hạn chế của nghiên cứu này là không có được ảnh đa phổ để phân tích mà chỉ dựa vào ảnh SPOT-5 đã được tổ hợp màu tự nhiên giả Do đó quá trình thực hiện sẽ khó phân tích chính xác một số thông tin như chỉ số thực vật, tổng cấp xám

độ, tỷ lệ phản xạ mà chỉ dùng thông tin màu sắc để làm căn cứ Như vậy, cho đến nay các nghiên cứu giải đoán ảnh số theo phương pháp phân loại hướng đối tượng vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu Đặc biệt với những điều kiện rừng tự nhiên và rừng trồng phức tạp như ở Việt Nam thì việc tìm ra vai trò của các đặc trưng ảnh, khoảng giá trị các đặc trưng gắn với phân loại các trạng thái có ý nghĩ cả vệ mặt khoa học và thực tiễn trong điều tra rừng

Từ năm 2007 - 2010, với sự giúp đỡ của Pháp trong việc cung cấp trạm thu ảnh vệ tinh SPOT5 ở Trung tâm Viễn thám Quốc gia Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã sử dụng ảnh vệ tinh SPOT5 để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

Trang 18

và quy hoạch rừng trên toàn quốc trong Chương trình điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Đây là bước tiến lớn trong ứng dụng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao (2.5 x 2.5m), có quy mô lớn trong giám sát tài nguyên rừng ở Việt Nam

Việc ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS tại nước ta có nhiều bước phát triển theo thời gian Hiện nay, ứng dụng công nghệ GIS đã trở thành công việc thường nhật trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

Từ năm 2014 đến năm 2016, nước ta tiến hành tổng điều tra, kiểm kê rừng tên phạm vi toàn quốc Công tác điều tra, kiểm kê được áp dụng công nghệ mới Việc ứng dụng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao và các ứng dụng GIS đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác điều tra, kiểm kê rừng Sản phẩm điều tra, kiểm kê rừng đã được sử dụng và làm nguồn cơ sở dữ liệu cho việc theo dõi Diến biến rừng cho các năm tiếp theo

Năm 2018, Tổng cục lâm nghiệp đã chính thức sử dụng trang web phát hiện mất rừng để áp dụng phát hiện biến động rừng Trang web sử dụng ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat và Sentinel để theo dõi hiện trạng rừng thực tế, từ

đó sử dụng các phần mềm bản đồ hiện có, đối chiếu với dữ liệu theo dõi diễn biến rừng mới nhất để xác định các biến động rừng Công cụ này đã giúp cho công tác theo dõi diễn biến rừng tại các địa phương thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn nhiều so với phương pháp theo dõi diễn biến rừng trước đây

1.2.3 Hiện trạng biến động tài nguyên rừng ở Việt Nam

Số liệu công bố về diễn biến rừng cho thấy, diện tích rừng Việt Nam đã

bị giảm mạnh trong giai đoạn 1943 - 1995 Trong giai đoạn này, Việt Nam mất khoảng 5 triệu ha rừng và độ che phủ của rừng đã giảm từ 43% xuống còn 28% Tốc độ mất rừng bình quân cho giai đoạn này được ước tính là khoảng 100.000 ha/năm

Tuy nhiên, trong thời gian từ năm 1995 đến năm 2008, diện tích rừng

Trang 19

Việt Nam liên tục gia tăng Kết quả kiểm kê rừng toàn quốc cho thấy năm

1999 Việt Nam có tổng diện tích rừng là khoảng 10,9 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 9,4 ha và diện tích rừng trồng là 1,5 triệu ha; tỷ lệ che phủ rừng khoảng 33% Đến năm 2005, diện tích rừng Việt Nam là 12,6 triệu

ha với độ che phủ là 37% Năm 2015 diện tích rừng là 14,06 triệu ha, trong đó

có khoảng gần 0,82 triệu ha rừng nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng (Vũ Tiến

Điển, 2013)

Theo số liệu công bố hiện trạng rừng toàn quốc của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2018, Việt Nam có 14,5 triệu ha đất có rừng, trong đó khoảng trên 2,2 triệu ha rừng đặc dụng; 4,6 triệu ha rừng phòng hộ

và trên 7,7 triệu ha rừng sản xuất (Quyết định 911/QĐ-BNN-TCLN của Bộ NN&PTNT, 2019)

Từ năm 2005 đến nay diện tích rừng đặc dụng cơ bản được giữ ổn định, diện tích rừng phòng hộ giảm từ 6,1 triệu ha xuống còn 4,5 triệu ha; rừng sản

xuất tăng từ 4,5 triệu ha lên trên 7,6 triệu ha

Số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT về công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2018 cho thấy các ban quản lý rừng và doanh nghiệp nhà nước quản lý trên 48% diện tích rừng, tiếp đến là hộ gia đình quản lý 24% diện tích rừng, Ủy ban nhân dân xã quản lý trên 17% diện tích rừng

Bảng 1.1 Hiện trạng diện tích rừng Việt Nam theo loại chủ quản lý

nhiên

Rừng trồng

1 Ban quản lý Rừng đặc dụng 2.056.504 1.971.204 85.3

2 Ban quản lý rừng Phòng hộ 2.984.518 2.499.605 484.553

3 Tổ chức kinh tế 1.711.594 1.171.267 540.327

Trang 20

TT Tên đơn vị quản lý Tổng Rừng tự

nhiên

Rừng trồng

Nguồn: Quyết định 911/QĐ-BNN-TCLN của Bộ NN&PTNT, 2019

1.2.4 Tình hình nghiên cứu biến động rừng tại tỉnh Quảng Bình

Từ năm 2000, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã triển khai thực hiện chương trình theo dõi diễn biến rừng trên phạm vi toàn quốc và xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành Kiểm lâm Từ đó đến nay, việc theo dõi diễn biến rừng hàng năm được lực lượng Kiểm lâm trên cả nước tổ chức thực hiện

Tuy nhiên, việc thực hiện theo dõi, đánh giá biến động thảm thực vật rừng ở Quảng Bình trước đây thực hiện bằng phương pháp thủ công, chỉ nặng

về việc giám sát, kiểm tra, thu thập và tổng hợp số liệu ngoài thực địa Việc này mất nhiều công sức và độ chính xác không cao, bỏ sót nhiều diện tích có biến động Số liệu biến động rừng ngoài thực địa chưa tích hợp được trên bản bản đồ hiện trạng rừng

Từ năm 2016, tỉnh Quảng Bình bắt đầu ứng dụng công nghệ viễn thám trong theo dõi diễn biến rừng Bằng việc thực hiện công tác Kiểm kê rừng,

Trang 21

ngành lâm nghiệp của tỉnh đã tiếp cận với việc sử dụng ảnh vệ tinh để xác định, đánh giá các biến động về rừng và đất lâm nghiệp Với sự hỗ trợ của các chương trình, dự án, ngành lâm nghiệp của tỉnh đã tiếp cận với các phần mềm quản lý lâm nghiệp hiện đại Rừng và đất lâm nghiệp được quản lý đến tận lô

Số liệu hiện trạng rừng ngoài thực địa và trên bản đồ ngày càng được điều chỉnh chính xác hơn Công tác theo dõi diễn biến rừng đã được nâng lên bước phát triển mới

Ứng dụng ảnh viễn thám ở Quảng Bình đơn thuần là sử dụng ảnh vệ tinh theo từng giai đoạn để phát hiện các điểm biến động thảm thực vật rừng, từ đó kiểm tra đối chiếu ngoài thực địa để đưa vào cơ sở dữ liệu diễn biến rừng

Trang 22

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi về thời gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu biến động diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng giai đoạn 2013 -

2018 tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình

- Hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp;

Trang 23

- Hiện trạng trữ lượng rừng phân theo trạng thái rừng;

2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng khu vực nghiên cứu

- Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý rừng

- Giải pháp kỹ thuật

- Giải pháp về kinh tế xã hội

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Kế thừa tài liệu: Kế thừa những kết quả điều tra, nghiên cứu, báo cáo đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu và cả nước

- Xác định ô tiêu chuẩn:

Lập 50 ô tiêu chuẩn để đo đêm, xác định loài cây để kiểm chứng thêm

số liệu về hiện trạng thực vật rừng tại huyện lệ Thủy Vị trí của các ô tiêu chuẩn được xác định bằng máy GPS với độ chính xác từ 3m - 5m, độ cao tuyệt đối được xác định bằng máy GPS, độ dốc bình quân được xác định bằng địa bàn.Ô tiêu chuẩn có hình chữ nhật diện tích 1.000 m2, kích thước

Trang 24

33,3m*30m Trong mỗi ô tiêu chuẩn có 4 ô dạng bản kích thước 5m*5m ở các góc ô tiêu chuẩn Nội dung ô tiêu chuẩn điều tra loài cây, chiều cao, đường kính cây, từ đó xác định tổ thành loài và trữ lượng rừng tại khu vực nghiên cứu

- Tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu, báo cáo

2.4.2 Đánh giá biến động thảm thực vật rừng rừng tại huyện Lệ Thủy giai đoạn 2013 – 2018

- Kế thừa số liệu, bản đồ: Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng năm 2013 và Bản đổ Kiểm kê rừng năm 2016 của tỉnh Quảng Bình để làm cơ xác định biến động rừng

- Sử dụng ảnh viễn thám để xác định các biến động thảm thực vật rừng: Ảnh Landsat, Sentinel.Phương pháp thực hiệnchồng xếp ảnh các giai đoạn với nhau để so sánh hiện trạng rừng bị thay đổi

Trong khuôn khổ đề tài này, tôi chọn phần mềm

canhbaomatrung.kiemlam.org.vn trên trang web kiemlam.org.vn của Cục

Kiểm lâm để xử lý các biến động thảm thực vật rừng thông qua ảnh vệ tinh Các bước thực hiện như sau:

Chọn địa phương cần xác định biến động

Chọn ảnh vệ tinh của kỳ trước

Chọn ảnh vệ tinh của kỳ sau

Nhấn vào nút chạy biến động sẽ cho ra kết quả các vùng biến động

Sử dụng các phần mềm sử dụng trong lâm nghiệp như Mapinfor, QGIS

để mở các vùng biến động sau đó chồng xếp lên bản đồ hiện trạng rừng để xác định vị trí, diện tích, loại đất lại rừng nghi biến động từ đó chuyển cho cán bộ Kiểm lâm địa bàn kiểm tra, xác minh vị trí, diện tích, loại đất, loại rừng có biến động ngoài thực địa làm cơ sở cập nhật vào bản đồ hiện trạng rừng

- Điều tra ngoại nghiệp xác định nguyên nhân biến động: Xác định các

Trang 25

lô rừng có biến động: trên bản đồ, vị trí, diện tích, loại rừng…; Sử dụng máy định vị GPS, máy tính bảng được cài đặt các phần mềm trong lâm nghiệp để

đi thực địa; Tìm đến các lô rừng có thay đổi và tiến hành đo đếm diện tích, nguyên nhân thay đổi, loại đất loại rừng có biến động, thành phần loài cây biến động

- Để xây dựng bản đồ biến động, đề tài sử dụng cả hai nguồn số liệu là kết quả theo dõi Diễn biến rừng và các điểm biến động từ vệ tinh Tất cả các biến động từ năm 2013 đến năm 2016 được tích hợp vào bản đồ Kiểm kê rừng năm 2016; Biến động từ năm 2016 đến năm 2018 được tích hợp vào bản

đồ hiện trạng rừng năm 2018 thông qua các phần mềm mapinfor, QGIS, phần mềm theo dõi diễn biến rừng FRMS

- Phương pháp đánh giá đặc điểm và xây dựng bảng ma trận biến động thảm thực vật rừng

Để đánh giá diễn biến tài nguyên rừng hay lịch sử biến động sử dụng đất, độ che phủ của rừng trong giai đoạn 2013 đến 2018, nghiên cứu kế thừa bản đồ hiện trạng rừng năm 2013 của huyện Lệ Thủy làm bản đồ gốc và Bản

đồ Kiểm kê rừng năm 2016 để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng các năm 2016 huyện Lệ Thủy (các bản đồ này cơ bản đã tích hợp hết các biến động đã được phát hiện) được chuẩn hóa thang phân loại rừng cho phù hợp

Sử dụng công cụ phân tích không gian trong GIS để phân tích biến động sử dụng đất, độ che phủ rừng qua các giai đoạn từ 2013 đến 2018 Bản

đồ biến động về sử dụng đất, độ che phủ của rừng được tạo ra bằng cách chồng ghép 2 lớp thông tin về hiện trạng rừng tại các thời điểm năm năm

2013 với năm 2016 và bản đồ hiện trạng rừng năm 2016 với bản đồ hiện trạng rừng năm 2018 Mỗi lớp thông tin đều chứa sẵn thuộc tính về hiện trạng các loại đất đai tương ứng với các trạng thái rừng

Với phương pháp đã được trình bày như trên, sự thay đổi sử dụng đất,

độ che phủ rừng (diễn biến rừng) được đánh giá trong giai đoạn 2013 - 2016,

Trang 26

giai đoạn 2016 - 2018 Các kết quả sẽ được trình bày cả dạng bản đồ không gian

+ Phỏng vấn Cán bộ Kiểm lâm,phỏng vấn khoảng 20 người

+ Phỏng vấn cán bộ bảo vệ rừng của các chủ rừng trên địa bàn huyện,

dự kiến khoảng 20 người

+ Phỏng vấn cán bộ xã: mỗi xã 01 người (21 xã)

+ Phỏng vấn người dân trên địa bàn huyện: mỗi xã phỏng vấn 5 người hoạt động nghề rừng

Nội dung: Các yếu tố ảnh hưởng tới biến động thảm thực vật rừng

- Tham vấn chuyên gia/cán bộ địa bàn

2.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

- Ý kiến chuyên gia, cán bộ địa bàn, người dân

- Phân tích SWOT

Trang 27

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIẾN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình có vị trí địa lý từ: 16055’ đến 17022’

vĩ độ Bắc, và từ 106º25’ đến 106º59’ độ kinh Đông; có ranh giới:

- Phía Bắc giáp huyện Quảng Ninh,

- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị),

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhẹt của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào,

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Trang 28

Nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, Lệ Thủy cách Thành phố Đồng Hới

45 km, cách hà Nội 550km, cách Thành phố Đà Nẵng 240 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.100km Huyện Lệ Thủy là một đoạn “khúc ruột” miền Trung, có các đường giao thông nối với 2 đầu đất nước như đường Quốc Lộ 1A, đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và Tây), đường sắt Bắc Nam nên có điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng liên kết, giao thương và hợp tác phát triển với các địa phương trong tỉnh, vùng Duyên hải miền Trung và với cả nước… Lệ Thủy nằm trong vùng tác động của các Khu kinh tế đang trong quá trình phát triển sôi động ở miền Trung như Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị), Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, Khu kinh tế Hòn La (Quảng Bình), Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tỉnh)

3.1.2 Địa hình

Huyện Lệ Thủy nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn, có địa hình phía Tây là núi cao và thấp dần từ Tây sang Đông; có 4 dạng địa hình chính, gồm: vùng núi cao, vùng đồi trung du, vùng đồng bằng và vùng cồn cát ven biển

3.1.2.1 Vùng núi:

Địa hình vùng núi có đặc điểm là núi có độ cao trung bình từ 600–800m, một số đỉnh có độ cao trên 1000m, vùng núi có tổng diện tích trên 74.000 ha, chiếm trên 50% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Do địa hình núi cao nằm gần biển, độ chênh cao lớn, độ chia cắt sâu mạnh, nên địa hình

có độ dốc lớn Do hoạt động tạo sơn trong thời kỳ kỷ Đề vôn-Pécmi nên trầm tích biển đã tạo nên nhiều khối núi sa phiến thạch, đá vôi gần Biên giới Việt Lào, thuộc các xã Lâm Thuỷ, Ngân Thuỷ, Kim Thuỷ Vùng núi còn nhiều tiềm năng lớn về rừng tự nhiên có nhiều loài gỗ quý và sự đa dạng sinh học Trong vùng núi có nhiều thung lũng đất đai khá màu mỡ có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày

Trang 29

3.1.2.2 Vùng gò đồi (trung du)

Đây là vùng chuyển tiếp từ khu vực núi cao ở phía Tây với vùng đồng bằng phía Đông, gồm các dãy đồi có độ cao trung bình từ 30 –100m nằm dọc

2 bên đường Hồ Chí Minh Đông kéo dài từ Bắc xuống Nam huyện, thuộc thị trấn Lệ Ninh, các xã Hoa Thuỷ, Sơn Thuỷ, Phú Thuỷ, Mai Thuỷ, Dương Thủy, Thái Thủy, Sen Thuỷ Diện tích đất đồi chiếm khoảng 21,5% diện tích đất tự nhiên Càng về phía nam, vùng đồi càng được mở rộng Địa hình vùng

gò đồi thường có dạng úp bát, sườn thoải, nhiều cây bụi, độ dốc bình quân từ

10 – 20 độ, đất đai phần lớn bị xói mòn, bạc màu Đây là vùng có nhiều tiềm năng cho phát triển các loại cây lâm nghiệp, công nghiệp dài và ngắn ngày và chăn nuôi gia súc với quy mô tương đối lớn

4.1.2.3 Vùng đồng bằng

Nằm kẹp giữa vùng đồi và dãy cồn cát ven biển là vùng đồng bằng Đây là vùng địa hình thấp, bằng phẳng, chiều rộng (Đông - Tây) bình quân 5-7km, diện tích khoảng 20.500 ha, độ cao từ (- 1,00) - (+2,50m) Giữa vùng đồng bằng có sông Kiến Giang và các phụ lưu gồm: Rào Sen, Rào An Mã, Rào Ngò, Mỹ Đức, Phú Kỳ, Thạch Bàn (Phú Thuỷ) Vùng đồng bằng có độ cao không lớn, phổ biến

từ 0,5– 2,5m nên hàng năm thường bị ngập lụt từ 2,0-3,0m và được phù sa bồi đắp nên đất đai khá màu mở Vùng đồng bằng có nhiều nơi thấp hơn mực nước biển nên chịu ảnh hưởng của thuỷ triều vì vậy hay bị nhiễm mặn, chua phèn

3.1.2.4 Vùng cát ven biển

Vùng cát ven biển chủ yếu gồm các cồn cát, đụn cát, đồi cát cao 10-30m Diện tích vùng cát chiếm khoảng 11,46% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Thành phần của đất chủ yếu là cát hạt mịn, lượng SiO2 chiếm 97-99%, độ liên kết kém nên dễ bị di động do gió, dòng chảy Vùng cát ven biển có nước ngầm khá phong phú, ngoài ra có một số bàu, đầm nước ngọt như Bàu Sen, Bàu Dum… là nguồn cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 30

trong vùng Vùng cát ven biển có tiềm năng về phát triển nghề biển, chăn nuôi gia súc và đặc biệt là phát triển nuôi trồng thủy sản theo phương thức công nghiệp và du lịch biển

3.1.3 Khí hậu, thủy văn

Huyện Lệ Thủy mang đặc trưng chế độ khí hậu Nhiệt đới gió mùa, trung bình một năm có 1.750 - 1.900 giờ nắng; Một năm được chia làm 2 mùa

rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu vào giữa tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là: 24,6º

C, tháng giêng có nhiệt

độ thấp nhất là 16,9º

C, tháng cao nhất (tháng 6) là 34,3ºC Lượng mưa hàng năm dao động trong khoảng 1.448mm – 3.000mm, lượng mưa cả năm cao nhưng phân bổ vào các tháng không đều, mưa lớn tập trung vào các tháng 9,

10, 11 riêng lượng mưa tháng 10, 11 chiếm hơn 75% lượng mưa cả năm (từ 1.150 – 1.455 mm) Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 có nền nhiệt độ cao Trong mùa khô thường có gió mùa Tây Nam sau khi đi qua lục địa Thái - Lào

và dãy Trường Sơn bị mất độ ẩm nên gây ra khô nóng gay gắt

Khác với nhiều con sông khác ở miền Trung, sông Kiến Giang bắt nguồn

từ dãy Trường Sơn chảy về biển, nhưng khi đến vùng đồng bằng bị dãy cát ven biển chặn lại nên chảy về phía Bắc, gặp sông Đại Giang tại xã Hiền Ninh huyện Quảng Ninh thành sông Nhật Lệ và đổ ra biển tại cửa Nhật Lệ, thành phố Đồng Hới Nhờsông Kiến Giang uốn lợn quanh co nên nhận thêm các phụ lưu chính như: Rào Con, Rào Ngò, Rào Sen, Rào Phú Hoà, Phú Kỳ, Mỹ Đức nên tạo ra vùng đồng bằng 2 huyện Quảng Ninh - Lệ Thủy rộng lớn, màu mỡ cùng nhiều đầm phá nước lợ với sự đa dạng sinh học cao Sông suối ở Lệ Thuỷ có đặc điểm

là chiều dài ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn Sự phân bố dòng chảy ở Lệ Thuỷ theo mùa rõ rệt Mùa mưa thường gây lũ lụt Mùa khô ít mưa, vùng đất thấp ở hạ lưu sông Kiến Giang nhiễm mặn, phèn ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

Trang 31

- Nhóm đất phèn: Diện tích đất phèn ở Lệ Thuỷ khoảng 2.752 ha chiếm 1,95% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Hoa Thuỷ, Lộc Thuỷ, Hồng Thuỷ Đất có thành phần cơ giới thường là thịt nặng ở địa hình thấp, khá bằng phẳng dễ bị ngập úng vì vậy hiện tại phần lớn diện tích sử dụng trồng 1 vụ lúa

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 6.035 ha chiếm 4,28% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng sông Kiến Giang thuộc các xã: Xuân Thuỷ, Mai Thuỷ, Mỹ Thuỷ, Liên Thuỷ, Phong Thuỷ, Lộc Thuỷ, An Thủy Ngoài ra, còn có các dải phù sa hẹp ven các con suối nhỏ nằm rải rác khắp các sông suối nhỏ các xã trong huyện, phần lớn có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp Hầu hết diện tích đất phù sa ở những nơi cao trồng các loại cây trồng ngắn ngày, ở những nơi thấp trồng 2 vụ lúa cho năng suất khá cao

- Nhóm đất gley: Nhóm đất gley có diện tích 1.327 ha chiếm 0,94% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã An Thuỷ, Phú Thuỷ Đây là loại đất có độ phì khá nhưng do ở vùng thấp trũng khó thoát nước nên đất chặt bí, chua nhiều Vì vậy chỉ nên trồng lúa trên loại đất này

Trang 32

- Nhóm đất mới biến đổi: Đất mới biến đổi có diện tích 1.008 ha chiếm 0,71% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Phong Thuỷ, Cam Thuỷ Loại đất này thích hợp với lúa và các loại cây ngắn ngày

- Nhóm đất xám: Nhóm đất xám có diện tích 101,1 nghìn ha, chiếm 71,72% diện tích tự nhiên, phân bố ở trên đồi núi phía Tây và phía Nam của huyện Đất được hình thành, phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như: đá sa phiến thạch, granit

- Nhóm đất đỏ: Đất đỏ ở Lệ Thuỷ có diện tích 1,3 nghìn ha, chiếm 0,16% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Kim Thuỷ, Ngân Thuỷ Đất có độ phì khá, kết cấu tốt, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày

3.1.4.2 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 140.180,46 ha chiếm 17,56% diện tích toàn tỉnh Trong đó: Đất nông nghiệp 127.094,42 ha chiếm 89,97% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 15,71%, đất lâm nghiệp chiếm 74,65% Diện tích đất phi nông nghiệp 10.191,26 ha chiếm 7,27% tổng diện tích tự nhiên

Diện tích đất chưa sử dụng 2.894,78 ha chiếm khoảng 2,07% tổng diện tích tự nhiên của huyện, trong đó đất bằng chưa sử dụng là 1.344,96 ha, phân

bố chủ yếu ở các xã vùng giữa và ven biển Đất đồi núi chưa sử dụng có 1.549,82 ha, phân bố ở các xã vùng gò đồi và vùng núi

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lệ Thủy năm 2018 được thể hiện ở bảng 3.1

Trang 33

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Lệ Thuỷ năm 2018

- Đất trồng cây hàng năm còn lại 5.014,47 3,58

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 6.044,41 4,31

2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 8,26 0,01

2.5 Đất nghĩa trang nghĩa địa 575,58 0,41

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 1.579,82 1,11

3.3 Núi đá không có rừng cây

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lệ Thuỷ năm 2018 )

Trang 34

3.1.5 Tài nguyên động, thực vật

3.1.5.1 Tài nguyên động vật

Kế thừa các tài liệu khảo sát của các nhà khoa học Quốc tế, Viện Sinh thái Tài nguyên Sinh vật, Trường Đại học Lâm nghiệp và trung tâm Bảo tồn thiên nhiên Việt (Viet Nature) điều tra trong các năm 2014-2017 đã thống kê

sơ bộ tại huyện Lệ Thủy có 357 loài động vật có xương sống trên cạn; trong đó: 76 loài thú, 214 loài chim và 67 bò sát ếch nhái

Tổng số 76 loài thú đã ghi nhận có tất cả các loài thú đặc trưng cho vùng Bắc Trường Sơn đã ghi nhận được thông qua khảo sát trực tiếp hoặc kết quả bẫy ảnh có nhiều loại thú nguy cấp, quý hiếm cần phải bảo tồn như: Chà

vá chân nâu, Voọc Hà Tĩnh, Vượn siki, Cu ly nhỏ, Thỏ vằn, Tê tê Java, Gấu ngựa, Mang trường sơn, Mang lớn, Saola, Sơn dương vv

Khu hệ chim Động Châu - Khe Nước Trong thuộc huyện Lệ Thủy đặc trưng cho vùng chim đặc hữu đất thấp Trung Bộ Đã điều tra được 214 loài chim ở khu vực Ghi nhận 4 trong số 7 loài là những loài phân bố hẹp ở vùng chim đặc hữu, bao gồm các loài: Trĩ sao, Khướu mỏ dài, Chích chạch má xám

và Khướu má xám Có 06 loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải bảo vệ theo quy định Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ; 02 loài đang bị đe dọa ở cấp

toàn cầu là Gà lôi lam mào trắng (CR) và Đuôi cụt bụng đỏ VU)

Đã ghi nhận tổng số 67 loài (38 loài bò sát và 29 loài ếch nhái) ở khu vực Trong đó có 15 loài đặc hữu của Việt Nam, 12 loài đặc hữu của Đông Dương và 17 loài bị đe doạ gồm 9 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007),

10 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2017), 06 loài ghi trong Nghị Định 06 của Chính phủ (2019) và 07 loài ghi trong các phụ lục CITES (2019)

4.1.5.1 Tài nguyên thực vật

Kết quả điều tra khu hệ thực vật tại huyện Lệ Thủy do nhóm chuyên gia thực vật của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng thực hiện trong các năm

Trang 35

2009 - 2011 và Dự án do VietNature triển khai thực hiện từ tháng 01 đến tháng 5 năm 2015 đã thống kê được trên địa bàn huyện Lệ Thủy có 1.030 loài, trong 599 chi thuộc 144 họ, 5 ngành thực vật bậc cao có mạch

Huyện Lệ Thủy có tới 87 loài mang yếu tố đặc hữu của Việt Nam Đặc biệt có một số loài đặc hữu hẹp chỉ thấy ở các tỉnh thuộc khu vực Trung Bộ

và cũng là các loài mới phát hiện cho khoa học năm 2007, đó là Mây mật

Calamus centralis, Lá nón trung Licuala centralis và Lá nón xanh lục Licuala astroviridis

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số

Theo số liệu thống kê dân số trung bình của huyện Lệ Thuỷ đến năm

2018 có 143.702 người; trong đó có 71.483 người nam và 72.219 người nữ; có

11.776 người ở thành thị, 131.926 người sống ở nông thôn Mật độ dân cư trung

bình là 102,5 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số của huyện năm 2018 là 0,95%

Đại bộ phận dân cư huyện Lệ Thuỷ là người Kinh phân bố trên hầu khắp các địa bàn của huyện từ đồng bằng ven sông, ven biển đến gò đồi trung

du, từ thị trấn, thị tứ đến các vùng nông thôn Phía Tây huyện có đồng bào dân tộc Vân Kiều ở 3 xã vùng cao Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủy, mật

độ dân cư thưa thớt, trình độ dân trí và phương thức canh tác còn lạc hậu, kém hiểu biết về kinh tế thị trường

3.2.2 Văn hóa, xã hội

3.2.2.1 Giáo dục

Trên địa bàn huyện có 04 trường Trung học phổ thông, 01 trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, 01 trường trung học phổ thông kĩ thuật, 01 Trung tâm GDTX, 24 trường Trung học cơ sở, 32 trường Ttiểu học (trong đó có 01 trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật), 05 trường TH&THCS và

30 trường mầm non

Trang 36

Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên rõ rệt; tỷ lệ huy động học sinh vào các cấp học được đảm bảo Học sinh tốt nghiệp các cấp học, học sinh giỏi, học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm sau cao hơn năm trước Đến năm 2018 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi, phổ cập Giáo dục THCS,

có 53,6% trường đạt chuẩn quốc gia

Quy mô, chất lượng giáo dục tiếp tục được mở rộng và nâng cao, từng bước chuẩn hoá và xã hội hoá công tác giáo dục Luôn luôn chú trọng phổ cập giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia, giáo dục miền núi, miền biển Tích cực triển khai thực hiện chương trình giáo dục đào tạo và dạy nghề, đề

án đào tạo sau đại học, đề án “Phát triển giáo dục miền núi rẻo cao” và “Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi” mang lại kết quả thiết thực Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động của ngành và chủ đề của các năm học Công tác khuyến học, khuyến tài được nhân dân hưởng ứng tích cực và phát triển rộng rãi

Toàn ngành tích cực hưởng ứng thực hiện cuộc vận động “hai không”

và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới công tác quản lý tài chính, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” kết quả đạt được khả quan

Công tác đào tạo nguồn nhân lực có nhiều chuyển biến tích cực, chương trình và nội dung đào tạo được đổi mới, gắn với nhu cầu phát triển KT-XH Công tác hướng nghiệp dạy nghề ở các trường phổ thông được chú trọng; tuy vậy, vẫn còn một số tồn tại, chất lượng đào tạo còn thấp, vấn đề đa dạng hóa các loại hình đào tạo chưa được đẩy mạnh; Nguyên nhân là cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho giáo dục còn hạn chế, các trường tiểu học còn thiếu nhiều phòng học bộ môn, thư viện; đội ngũ giáo viên còn thiếu

và chưa đồng bộ về cơ cấu và chất lượng; công tác xã hội hóa giáo dục còn chậm, thiếu sân chơi và bãi tập, thiếu phòng học cho học sinh học 2 buổi /ngày; trang thiết bị phục vụ dạy học vẫn còn thiếu

Trang 37

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

4.1.1 Hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp

Để xác định loại đất loại rừng, đề tài đã áp dụng thang phân loại thảm thực vật rừng của Thái Văn Trừng (1978), Kết quả điều tra tại huyện lệ Thủy cho thấy có các kiểu thảm thực vật chính và phụ như sau:

Bảng 4.1 Hiện trạng thảm thực vật rừng huyện Lệ Thủy

(ha) Tỷ lệ %

1 Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới 15.000 13,78

2 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp 23.000 21,14

3 Kiểu phụ rừng thứ sinh sau khai thác kiệt 20.000 18,38

4 Kiểu phụ rừng thứ sinh phục hồi trên đất mất rừng 3.000 2,75

5 Kiểu phụ rừng phát triển trên núi đá vôi 1.300 1,19

loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ - Fagaceae, họ Re - Lauraceae, họ Ngọc lan

Trang 38

- Magnoliaceae, họ Kim giao - Podocarpaceaevà nhiều họ khác Rừng gần

như không có tầng cây trội vượt tán mà thường chỉ chia thành 4 tầng, gồm tầng ưu thế sinh thái, tầng cây gỗ dưới tán rừng, tầng cây bụi, cây tái sinh và tầng cây thân thảo

4.1.1.2 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp

Đây là kiểu rừng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có diện tích khoảng 23.000ha, chiếm 21,14% diện tích tự nhiên của huyện Kiểu rừng này chiếm diện tích lớn nhất trong khu vực Phân bố chủ yếu ở độ cao từ 700 m trở xuống so với mực nước biển và tạo thành các mảng rừng lớn, có địa hình phức tạp và tương đối xa khu dân cư Rừng này đã bị tác động theo kiểu khai thác chọn, nhưng tài nguyên rừng chủ yếu là rừng giàu và rừng trung bình,

độ tàn che đạt trên 0,7 Thành phần thực vật tạo rừng khá phong phú, phổ

biến là các họ Đậu - Fabaceae, họ Xoan - Meliaceae, họ Ba manh vỏ - Euphorbiaceae, họ Côm - Eleocaroaceae,họ Bồ hòn - Sapindaceae,cùng

nhiều họ khác Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng điều kiện lập địa và vị trí cụ thể mà các nhóm loài chiếm ưu thế khác nhau Rừng thường phân thành 5 tầng rõ rệt, gồm tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng cây gỗ dưới tán, tầng cây bụi cây gỗ tái sinh và tầng thân thảo thảm tươi

Đây là kiểu rừng chính đóng vai trò quan trọng nhất, có giá trị bảo tồn cao và mang tính đặc trưng trong hệ sinh thái rừng của khu vực, là sinh cảnh quan trọng của hầu hết các loài thú lớn, các loài chim, bò sát ếch nhái, cũng như côn trùng trong khu vực

4.1.1.3 Kiểu phụ rừng thứ sinh sau khai thác kiệt

Kiểu rừng này có diện tích khoảng 20.000 ha chiếm 18,38% diện tích, phân bố tập trung chủ yếu ở nghững khu vực bị khai thác qua một số luân kỳ kinh doanh rừng của Chi nhánh lâm trường Khe Giữa, Kiến Giang thuộc Công ty TNHH MTV Lâm công nghiệp Long Đạinên kết cấu tầng tán rừng không còn được liên tục và tạo ra nhiều khoảng trống trong rừng Thực vật

khá đa dạng như: Trám - Canarium spp, Dẻ các loại - Castanopsis spp., Xoài

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II (2016). Thuật ngữ REDD+. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ REDD+
Tác giả: Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II
Năm: 2016
8. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao, 1997. Điều tra rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
9. Nguyễn Kim Lợi và NNC.(2009). Hệ thống thông tin địa lý nâng cao, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý nâng cao
Tác giả: Nguyễn Kim Lợi và NNC
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
12. Nguyễn Ngọc Thạch và NNK (2003).Viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên môi trường,Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên môi trường
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thạch và NNK
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2003
14. Thái Văn Trừng (1970). Thảm thực vật rừng Việt Nam, Viện khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Năm: 1970
15. UBND huyện Lệ Thủy.Niên giám thống kê huyện LệThủy năm 2018 16. Website: http://canhbaomatrung.kiemlam.org.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện LệThủy năm 2018 "16. "Website
1. Bộ NN và PTTN (2018). Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTN ngày 16/11/2018Quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyết định 3158/QĐ-BNN- TCLN của Bộ NN&PTNT, 2016 Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Quyết định 911/QĐ-BNN- TCLN của Bộ NN&PTNT, 2019 Khác
4. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình. Báo cáo Dự án thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong Khác
5. Chính phủ (2019). Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp Khác
7. Vũ Tiến Điển (2013), Nghiên cứu nâng cao khả năng tự động trong giải đoán ảnh vệ tinh độ phân giải cao để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng phục vụ công tác điều tra kiểm kê rừng Khác
10. Malingreau, J. P. (1993), Satellite monitoring of the world's forests: a review Khác
13. Trần Anh Tuấn (2012). Đánh giá biến động lớp phủ rừng huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu bằng công nghệ viễn thám và Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w